Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phong của mình để trình bày.. Hầu như HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phong của mình để trình bày.. Đôi khi HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phon
Trang 1Bài tập nhóm 1: Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Đăk Nông,
Bước 1: Mục tiêu Đo tư duy mức độ cao để chọn học sinh giỏi cấp trường (đối tượng HSG vùng thuận lợi).
Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra: tự luận.
Bước 3: Thiết lập ma trận
thấp
Vận dụng ở cấp độ cao
Chương I phần V: Cơ chế di truyền và biến
dị
A/Gen, mã di truyền và cơ chế di truyền cấp
độ phân tử
B/ Đột biến gen
C/ NST, đột biến NST
-Phân biệt được quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực
- Vận dụng kiến thức tự nhân đôi ADN để làm bài tập di truyền cấp phân tử
- Vận dụng kiến thức phân bào và đột biến nhiễm sắc thể giải bài tập di truyền và biến dị cấp tế bào
Chương II phần V: Các quy luật di truyền.
A/ Quy luật menđen
B/ Tương tác gen
C/ Liên kết gen, hoán vị gen
D/ DTLK giới tính
E/ DT ngoài nhân
Phân biệt hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn
- Vận dụng kĩ năng phân tích phép lai, giải một bài tập về quy luật di truyền
Chương III phần V: Di truyền quần thể
Chương IV phần V: Ứng dụng di truyền học.
Chương V phần V: Di truyền người.
- Sử dụng kiến thức đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và nguyên nhân của ưu thế lai để giải thích trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống
- Vận dụng định luật Hácđi – Vanbec để xác định tần số alen, cấu trúc
di truyền quần thể
- Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng bệnh di truyền trong quần thể
Phần VI: Tiến hoá
A/ Bằng chứng tiến hoá
B/ Các học thuyết tiến hoá
C/ Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá
Sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh các loài sinh vật chung nguồn gốc
Phân tích CLTN chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn
Vận dụng nguyên tắc quá trình hình thành đặc điểm thích nghi để giải thích hiện tượng sâu ăn rau có màu xanh lục
Trang 2Bước 4: Biên soạn câu hỏi
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
(Thời gian làm bài 150 phút)
Câu 1: Phân biệt cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực?
Câu 2: Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.Coli từ môi trường nuôi cấy N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (N phóng xạ) Sau một thời gian, khi phân tích ADN NST của E.Coli thì tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% Hãy xác định số lượng vi khuẩn E.Coli trong quần thể ?
Câu 3: Xét 2 nhiễm sắc thể của một tế bào có kiểu gen AB/ab và De/dE.
a) Tế bào giảm phân cho mấy loại giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?
b) Trên nhiễm sắc thể ab của tế bào bị đột biến mất đoạn mang gen b Tế bào đột biến giảm phân cho mấy giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?
Câu 4: Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn?
Câu 5: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 21 cây quả tròn, hoa tím; 54 cây quả tròn, hoa trắng; 129 cây quả dài, hoa tím; 96 cây quả dài, hoa trắng
Cho biết hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng Biện luận xác định kiểu gen của F1 và quy luật di truyền chi phối tính trạng dạng quả, nếu có hoán vị gen thì hãy xác định tần số hoán vị gen?
Câu 6: Bệnh bạch tạng là do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra Khi nghiên cứu một quần thể người cứ 10000 người thì có một người
mắc bệnh này
a) Tính tần số alen gây bệnh bạch tạng trong quần thể?
b) Một người phụ nữ không bị bạch tạng lấy chồng bị bạch tạng, họ muốn sinh con Hãy tính xác suất con của họ bị bạch tạng?
Câu 7: Hãy giải thích vì sao trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống?
Câu 8: Hãy sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh rằng các loài sinh vật có chung nguồn gốc?
Câu 9: Những con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào?
Hãy thử đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó?
Câu 10: CLTN đã chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn như thế nào?
Trang 3Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm
1 Viết hướng dẫn chấm
Câu 1: (36 điểm)
Phân biệt cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết HS chỉ ra được:
- Đối với phần lớn gen của sinh vật nhân thực, sau khi toàn bộ gen được phiên mã thì mARN sơ khai được sửa đổi để cắt bỏ các intron và nối exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Sau đó, mARN trưởng thành từ nhân khuếch tán ra tế bào chất tới riboxom để làm khuôn tổng hợp protein
- Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein, mARN hình thành đến đâu là
có ngay riboxom đến dịch mã
- Tương tự như mức thể hiện cao, nhưng còn vài sai sót nhỏ
- Phân biệt còn thiếu, chỉ
có 1 trong 2 nội dung cần phân biệt, hoặc còn nhiều sai sót
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ
khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 2: (36 điểm)
Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.Coli từ môi trường nuôi cấy N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (N phóng xạ) Sau một thời gian, khi phân tích ADN NST của E.Coli thì tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% Hãy xác định số lượng vi khuẩn E.Coli trong quần thể ?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu
biết - HS vận dụng được nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADNđể thiết lập công thức sau một thời gian nuôi cấy trong môi trường
N15, vi khuẩn nhân đôi k lần môi trường đã cung cấp số nuclêôtit mang N15 là 1570N(2k-1) (nuclêôtit)
- HS làm được 2/3 khâu của mức độ cao hoặc cho kết quả đúng nhưng vẫn còn một vài sai sót nhỏ
- Chỉ làm được 1/3 khâu của mức độ cao hoặc cho kết quả đúng nhưng còn quá nhiều sai sót hoặc chỉ
Trang 4- Theo bài, tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% nên
có biểu thức sau
4 16
2 15 75 , 93 100
75 , 93 1570
) 1 2 (
1570
k N
- Từ k HS tính được số vi khuẩn E.Coli trong quần thể là: 1570.24 = 25120
có kết quả và cách làm quá tóm tắt không diễn đạt được nội dung hiểu của mình
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ
khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 3: (48 điểm)
Xét 2 nhiễm sắc thể của một tế bào có kiểu gen AB/ab và De/dE
a) Tế bào giảm phân cho mấy loại giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?
b) Trên nhiễm sắc thể ab của tế bào bị đột biến mất đoạn mang gen b Tế bào đột biến giảm phân cho mấy giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết a) HS chỉ ra được 1 tế bào giảm phân bình thường không có
trao đổi chéo, có trao đổi chéo cho số loại giao tử và viết được kiểu gen các giao tử tạo thành
- Trong trường hợp giảm phân không có trao đổi chéo cho 2 loại giao tử
+ trường hợp 1: AB De và ab dE + trường hợp 2: AB dE và ab De
- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cặp NST AB/ab thì cho 4 loại giao tử là
+ trường hợp 1: AB De ; Ab De; ab dE; aB dE
+ trường hợp 2: AB dE ; Ab dE; ab De; aB De
- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cặp NST De/dE thì cho 4 loại giao tử là
+ trường hợp 1: AB De ; AB DE; ab dE; ab de
Trả lời đúng số loại giao
tử, viết được đúng các giao tử nhưng còn thiếu 1/3 so với mức cao
Trả lời đúng số loại giao
tử, viết được đúng các giao tử nhưng còn thiếu 1/2 so với mức cao
Trang 5+ trường hợp 2: ab De ; ab DE; AB dE; AB de
- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cả 2 cặp NST thì cho 4 giao tử:
+ trường hợp 1: AB De ; Ab DE; aB dE ; ab de
+ trường hợp 2: AB De ; Ab DE; aB de ; ab dE
+ trường hợp 3: AB DE ; Ab De; aB dE ; ab de
+ trường hợp 4: AB DE ; Ab De; aB de ; ab dE
b) Đột biến mất đoạn chứa gen b
- Không có trao đổi chéo, cho 3 loại giao tử + trường hợp 1: AB De , ab dE, a dE + trường hợp 2: AB dE , ab De, a De
- Xảy ra trao đổi chéo trên cặp De/dE cho 4 giao tử + trường hợp 1: AB De , AB DE, a dE, ab de
+ trường hợp 2: AB De , AB DE, ab dE, a de
+ trường hợp 3: AB de ; AB dE; ab De ; a DE
+ trường hợp 4: AB de ; AB dE; a De ; ab DE
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 4: (36 điểm)
Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS chỉ ra được hiện tượng tương tác bổ sung là 2 gen không
alen tương tác với nhau làm xuất hiện kiểu hình mới, hiện tượng trội không hoàn toàn là sự tương tác giữa 2 alen
- Hiện tượng tương tác bổ sung, các gen phân li độc lập với nhau Trội không hoàn toàn, các gen di truyền theo quy luật phân li
HS chỉ ra được 2/3 ý của mức cao, không có ví dụ minh họa
HS chỉ ra được ý 1 của mức cao
Trang 6- Cho F1 lai với nhau, nếu là trội không hoàn toàn thì F2 cho tỉ
lệ (1:2:1) Nếu là tương tác bổ sung thì F2 cho tỉ lệ (9:3:3:1);
(9:6:1); (9:7)
- HS cho được ví dụ minh họa cho mỗi hiện tượng
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 5: (84 điểm)
Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 21 cây quả tròn, hoa tím; 54 cây quả tròn, hoa trắng; 129 cây quả dài, hoa tím; 96 cây quả dài, hoa trắng Cho biết hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng Biện luận xác định kiểu gen của F1 và quy luật di truyền chi phối tính trạng dạng quả, nếu có hoán vị gen thì hãy xác định tần
số hoán vị gen?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS xét sự di truyền của gen quy định từng tính trạng để tìm
quy luật di truyền cho từng tính trạng
- HS xét chung các tính trạng xác định được bài toán nghiệm đúng với các trường hợp sau:
* F1 : Aa
bd
BD
, tần số HVG f = 0,28;Tính trạng hình dạng quả
di truyền tương tác át chế
* F1 : Aa
bD
Bd
, tần số HVG f = 0,28; Tính trạng hình dạng quả
di truyền tương tác bổ sung
*F1 : Bb
aD
Ad
, tần số HVG f = 0,28; Tính trạng hình dạng quả
di truyền tương tác bổ sung hoặc át chế
- Làm được kết quả như mức độ cao nhưng còn sai sót ít hoặc làm đúng nhưng còn thiếu 1 trường hợp
- Làm được kết quả như mức độ cao nhưng còn sai sót nhiều hoặc làm đúng nhưng còn thiếu 2 trường hợp
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) Đôi khi HS sử dụng từ(ngôn ngữ, văn phong)
Trang 7của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 6: (36 điểm)
Bệnh bạch tạng là do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra Khi nghiên cứu một quần thể người cứ 10000 người thì có một người mắc bệnh này
a) Tính tần số alen gây bệnh bạch tạng trong quần thể?
b) Một người phụ nữ không bị bạch tạng lấy chồng bị bạch tạng, họ muốn sinh con Hãy tính xác suất con của họ bị bạch tạng?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS chỉ ra được quần thể người ngẫu phối nên ở trạng thái
cân bằng Hacđi – Vanbec, từ đó tính được tần số A = 0,99; a = 0,01
- Xác định được cấu trúc di truyền của quần thể về bệnh này là 0,9801 AA ; 0,0198 Aa ; 0,0001
- Tính được xác suất cho giao tử a của người phụ nữ a = 0,0099 Xác xuất cho giao tử của người chồng a = 1 Do đó con của họ có khả năng mắc bệnh là 0,0099
Chỉ làm được 2 bước đầu hoặc làm hết nhưng cách viết còn thiếu căn cứ
Chỉ làm được bước 1 hoặc
có quá nhiều thiếu sót
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Điểm số
6a
6b
Từ 16 đến 18 điểm Từ 16 đến 18 điểm
Từ 10 đến 16 điểm Từ 14 đến 16 điểm
Dưới 10 điểm Dưới 14 điểm
Câu 7: (24 điểm)
Trang 8Hãy giải thích vì sao trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết HS nêu được căn cứ vào:
- Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phối, tự thụ phấn
- Cơ sở di truyền của ưu thế lai
HS đưa ra được kết luận giải thích câu hỏi dựa trên những căn
cứ đã nêu
HS giải thích được nhưng còn thiếu sót ít
HS chưa đưa ra được đầy
đủ căn cứ hoặc viết còn quá nhiều sai sót
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu đến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 8: (30 điểm)
Hãy sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh rằng các loài sinh vật có chung nguồn gốc?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết Các bằng chứng tế bào và sinh học phân tử chứng minh sinh
vật có chung nguồn gốc:
- Tế bào có tính toàn năng, tế bào xây dựng nên cơ thể,
cơ quan, hệ cơ quan,
- Các loài có quan hệ họ hàng gần thì có trình tự nucleotit trên ADN hay trình tự axit amin trên protein
có xu hướng giống nhau và ngược lại là do chúng vừa mới tách ra từ một tổ tiên chung
- Các tế bào của hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung một mã di truyền
- Các loài sinh vật có ADN đều cấu tạo từ 4 loại nucleotit theo một cấu trúc thống nhất
- Các loài sinh vật có protein cấu tạo từ 20 loại axit amin
HS nêu được hầu hết các bằng chứng
HS chỉ nêu được 50% số bằng chứng hoặc có nhiều thiếu sót
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày Hầu như HS sử dụng từ Đôi khi HS sử dụng từ
Trang 9HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối.
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 9: (40 điểm)
Những con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào? Hãy thử
đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS nêu được quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu
chi phối của các nhân tố đột biến, giao phối phát tán alen đột biến và tạo ra các biến dị thứ cấp, trung hòa các đột biến có hại, CLTN tích lũy các alen quy định đặc điểm thích nghi
- HS đưa ra được giả thuyết hợp lí giải thích đặc điểm thích nghi màu xanh của sâu ăn rau
- HS kể được các nhân tố
và đưa được giả thuyết hợp lí, tuy nhiên vẫn còn thiếu sót nhỏ
Kể tên được các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi nhưng chưa nêu được vai trò của các nhân tố tiến hóa hoặc giả thuyết đưa ra chưa hợp lí
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
Câu 10: (30 điểm)
CLTN đã chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn như thế nào?
Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh
Khái niệm khoa học và sự hiểu biết Kể ra được một số chiều hướng tiến hóa về tiến hóa lớn:
- Tiến hóa phân nhánh tạo nên thế giới sinh vật đa dạng
HS làm được những nội dung ở mức cao, tuy nhiên vẫn còn thiếu sót
Chỉ nêu được các chiều hướng tiến hóa nhưng không giải thích được hết
Trang 10- Tăng dần mức độ độ tổ chức, một số đơn giản hóa mức
độ tổ chức cơ thể nhưng vẫn thích nghi với điều kiện môi trường
Đối với mỗi chiều hướng tiến hóa phải chỉ ra được sự tác động của CLTN
nhỏ sự tác động của CLTN đối
với mỗi chiều hướng tiến hóa
Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối
Hầu như HS sử dụng từ
(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ
Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày
HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót
2 Viết biểu điểm cho đề kiểm tra
- Tính được khả năng sinh con bị bệnh
18 18
- Cơ sở di truyền của ưu thế lai
- Kết luận giải thích câu hỏi dựa trên những căn cứ đã nêu
10 10 4
9 - Kể tên được 3 nhân tố và vai trò của các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi
- Giả thuyết giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sâu ăn rau
30 10
- Chỉ ra được sự tác động của CLTN đối với các chiều hướng tiến hóa
10 20