1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Sản phâm nhóm 1 Đà Nẳng

11 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Sản Phẩm Nhóm 1 Đà Nẵng
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Thể loại Bài Tập
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phong của mình để trình bày.. Hầu như HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phong của mình để trình bày.. Đôi khi HS sử dụng từ ngôn ngữ, văn phon

Trang 1

Bài tập nhóm 1: Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Đăk Nông,

Bước 1: Mục tiêu Đo tư duy mức độ cao để chọn học sinh giỏi cấp trường (đối tượng HSG vùng thuận lợi).

Bước 2: Xác định hình thức kiểm tra: tự luận.

Bước 3: Thiết lập ma trận

thấp

Vận dụng ở cấp độ cao

Chương I phần V: Cơ chế di truyền và biến

dị

A/Gen, mã di truyền và cơ chế di truyền cấp

độ phân tử

B/ Đột biến gen

C/ NST, đột biến NST

-Phân biệt được quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực

- Vận dụng kiến thức tự nhân đôi ADN để làm bài tập di truyền cấp phân tử

- Vận dụng kiến thức phân bào và đột biến nhiễm sắc thể giải bài tập di truyền và biến dị cấp tế bào

Chương II phần V: Các quy luật di truyền.

A/ Quy luật menđen

B/ Tương tác gen

C/ Liên kết gen, hoán vị gen

D/ DTLK giới tính

E/ DT ngoài nhân

Phân biệt hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn

- Vận dụng kĩ năng phân tích phép lai, giải một bài tập về quy luật di truyền

Chương III phần V: Di truyền quần thể

Chương IV phần V: Ứng dụng di truyền học.

Chương V phần V: Di truyền người.

- Sử dụng kiến thức đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và nguyên nhân của ưu thế lai để giải thích trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống

- Vận dụng định luật Hácđi – Vanbec để xác định tần số alen, cấu trúc

di truyền quần thể

- Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng bệnh di truyền trong quần thể

Phần VI: Tiến hoá

A/ Bằng chứng tiến hoá

B/ Các học thuyết tiến hoá

C/ Nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh các loài sinh vật chung nguồn gốc

Phân tích CLTN chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn

Vận dụng nguyên tắc quá trình hình thành đặc điểm thích nghi để giải thích hiện tượng sâu ăn rau có màu xanh lục

Trang 2

Bước 4: Biên soạn câu hỏi

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

(Thời gian làm bài 150 phút)

Câu 1: Phân biệt cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực?

Câu 2: Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.Coli từ môi trường nuôi cấy N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (N phóng xạ) Sau một thời gian, khi phân tích ADN NST của E.Coli thì tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% Hãy xác định số lượng vi khuẩn E.Coli trong quần thể ?

Câu 3: Xét 2 nhiễm sắc thể của một tế bào có kiểu gen AB/ab và De/dE.

a) Tế bào giảm phân cho mấy loại giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?

b) Trên nhiễm sắc thể ab của tế bào bị đột biến mất đoạn mang gen b Tế bào đột biến giảm phân cho mấy giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?

Câu 4: Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn?

Câu 5: Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 21 cây quả tròn, hoa tím; 54 cây quả tròn, hoa trắng; 129 cây quả dài, hoa tím; 96 cây quả dài, hoa trắng

Cho biết hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng Biện luận xác định kiểu gen của F1 và quy luật di truyền chi phối tính trạng dạng quả, nếu có hoán vị gen thì hãy xác định tần số hoán vị gen?

Câu 6: Bệnh bạch tạng là do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra Khi nghiên cứu một quần thể người cứ 10000 người thì có một người

mắc bệnh này

a) Tính tần số alen gây bệnh bạch tạng trong quần thể?

b) Một người phụ nữ không bị bạch tạng lấy chồng bị bạch tạng, họ muốn sinh con Hãy tính xác suất con của họ bị bạch tạng?

Câu 7: Hãy giải thích vì sao trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống?

Câu 8: Hãy sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh rằng các loài sinh vật có chung nguồn gốc?

Câu 9: Những con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào?

Hãy thử đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó?

Câu 10: CLTN đã chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn như thế nào?

Trang 3

Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

1 Viết hướng dẫn chấm

Câu 1: (36 điểm)

Phân biệt cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ với sinh vật nhân thực?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết HS chỉ ra được:

- Đối với phần lớn gen của sinh vật nhân thực, sau khi toàn bộ gen được phiên mã thì mARN sơ khai được sửa đổi để cắt bỏ các intron và nối exon lại với nhau thành mARN trưởng thành

Sau đó, mARN trưởng thành từ nhân khuếch tán ra tế bào chất tới riboxom để làm khuôn tổng hợp protein

- Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein, mARN hình thành đến đâu là

có ngay riboxom đến dịch mã

- Tương tự như mức thể hiện cao, nhưng còn vài sai sót nhỏ

- Phân biệt còn thiếu, chỉ

có 1 trong 2 nội dung cần phân biệt, hoặc còn nhiều sai sót

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ

khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 2: (36 điểm)

Người ta chuyển 1570 vi khuẩn E.Coli từ môi trường nuôi cấy N14 sang môi trường nuôi cấy N15 (N phóng xạ) Sau một thời gian, khi phân tích ADN NST của E.Coli thì tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% Hãy xác định số lượng vi khuẩn E.Coli trong quần thể ?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu

biết - HS vận dụng được nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi ADNđể thiết lập công thức sau một thời gian nuôi cấy trong môi trường

N15, vi khuẩn nhân đôi k lần môi trường đã cung cấp số nuclêôtit mang N15 là 1570N(2k-1) (nuclêôtit)

- HS làm được 2/3 khâu của mức độ cao hoặc cho kết quả đúng nhưng vẫn còn một vài sai sót nhỏ

- Chỉ làm được 1/3 khâu của mức độ cao hoặc cho kết quả đúng nhưng còn quá nhiều sai sót hoặc chỉ

Trang 4

- Theo bài, tỉ lệ ADN NST hoàn toàn mang N15 chiếm 93,75% nên

có biểu thức sau

4 16

2 15 75 , 93 100

75 , 93 1570

) 1 2 (

1570

k N

- Từ k HS tính được số vi khuẩn E.Coli trong quần thể là: 1570.24 = 25120

có kết quả và cách làm quá tóm tắt không diễn đạt được nội dung hiểu của mình

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ

khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 3: (48 điểm)

Xét 2 nhiễm sắc thể của một tế bào có kiểu gen AB/ab và De/dE

a) Tế bào giảm phân cho mấy loại giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?

b) Trên nhiễm sắc thể ab của tế bào bị đột biến mất đoạn mang gen b Tế bào đột biến giảm phân cho mấy giao tử, viết kí hiệu các giao tử đó?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết a) HS chỉ ra được 1 tế bào giảm phân bình thường không có

trao đổi chéo, có trao đổi chéo cho số loại giao tử và viết được kiểu gen các giao tử tạo thành

- Trong trường hợp giảm phân không có trao đổi chéo cho 2 loại giao tử

+ trường hợp 1: AB De và ab dE + trường hợp 2: AB dE và ab De

- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cặp NST AB/ab thì cho 4 loại giao tử là

+ trường hợp 1: AB De ; Ab De; ab dE; aB dE

+ trường hợp 2: AB dE ; Ab dE; ab De; aB De

- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cặp NST De/dE thì cho 4 loại giao tử là

+ trường hợp 1: AB De ; AB DE; ab dE; ab de

Trả lời đúng số loại giao

tử, viết được đúng các giao tử nhưng còn thiếu 1/3 so với mức cao

Trả lời đúng số loại giao

tử, viết được đúng các giao tử nhưng còn thiếu 1/2 so với mức cao

Trang 5

+ trường hợp 2: ab De ; ab DE; AB dE; AB de

- Trong trường hợp giảm phân có trao đổi chéo trên cả 2 cặp NST thì cho 4 giao tử:

+ trường hợp 1: AB De ; Ab DE; aB dE ; ab de

+ trường hợp 2: AB De ; Ab DE; aB de ; ab dE

+ trường hợp 3: AB DE ; Ab De; aB dE ; ab de

+ trường hợp 4: AB DE ; Ab De; aB de ; ab dE

b) Đột biến mất đoạn chứa gen b

- Không có trao đổi chéo, cho 3 loại giao tử + trường hợp 1: AB De , ab dE, a dE + trường hợp 2: AB dE , ab De, a De

- Xảy ra trao đổi chéo trên cặp De/dE cho 4 giao tử + trường hợp 1: AB De , AB DE, a dE, ab de

+ trường hợp 2: AB De , AB DE, ab dE, a de

+ trường hợp 3: AB de ; AB dE; ab De ; a DE

+ trường hợp 4: AB de ; AB dE; a De ; ab DE

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 4: (36 điểm)

Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa hiện tượng tương tác bổ sung giữa hai gen không alen với hiện tượng trội không hoàn toàn?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS chỉ ra được hiện tượng tương tác bổ sung là 2 gen không

alen tương tác với nhau làm xuất hiện kiểu hình mới, hiện tượng trội không hoàn toàn là sự tương tác giữa 2 alen

- Hiện tượng tương tác bổ sung, các gen phân li độc lập với nhau Trội không hoàn toàn, các gen di truyền theo quy luật phân li

HS chỉ ra được 2/3 ý của mức cao, không có ví dụ minh họa

HS chỉ ra được ý 1 của mức cao

Trang 6

- Cho F1 lai với nhau, nếu là trội không hoàn toàn thì F2 cho tỉ

lệ (1:2:1) Nếu là tương tác bổ sung thì F2 cho tỉ lệ (9:3:3:1);

(9:6:1); (9:7)

- HS cho được ví dụ minh họa cho mỗi hiện tượng

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 5: (84 điểm)

Cho F1 lai phân tích được thế hệ lai gồm: 21 cây quả tròn, hoa tím; 54 cây quả tròn, hoa trắng; 129 cây quả dài, hoa tím; 96 cây quả dài, hoa trắng Cho biết hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng Biện luận xác định kiểu gen của F1 và quy luật di truyền chi phối tính trạng dạng quả, nếu có hoán vị gen thì hãy xác định tần

số hoán vị gen?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS xét sự di truyền của gen quy định từng tính trạng để tìm

quy luật di truyền cho từng tính trạng

- HS xét chung các tính trạng xác định được bài toán nghiệm đúng với các trường hợp sau:

* F1 : Aa

bd

BD

, tần số HVG f = 0,28;Tính trạng hình dạng quả

di truyền tương tác át chế

* F1 : Aa

bD

Bd

, tần số HVG f = 0,28; Tính trạng hình dạng quả

di truyền tương tác bổ sung

*F1 : Bb

aD

Ad

, tần số HVG f = 0,28; Tính trạng hình dạng quả

di truyền tương tác bổ sung hoặc át chế

- Làm được kết quả như mức độ cao nhưng còn sai sót ít hoặc làm đúng nhưng còn thiếu 1 trường hợp

- Làm được kết quả như mức độ cao nhưng còn sai sót nhiều hoặc làm đúng nhưng còn thiếu 2 trường hợp

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) Đôi khi HS sử dụng từ(ngôn ngữ, văn phong)

Trang 7

của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 6: (36 điểm)

Bệnh bạch tạng là do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra Khi nghiên cứu một quần thể người cứ 10000 người thì có một người mắc bệnh này

a) Tính tần số alen gây bệnh bạch tạng trong quần thể?

b) Một người phụ nữ không bị bạch tạng lấy chồng bị bạch tạng, họ muốn sinh con Hãy tính xác suất con của họ bị bạch tạng?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS chỉ ra được quần thể người ngẫu phối nên ở trạng thái

cân bằng Hacđi – Vanbec, từ đó tính được tần số A = 0,99; a = 0,01

- Xác định được cấu trúc di truyền của quần thể về bệnh này là 0,9801 AA ; 0,0198 Aa ; 0,0001

- Tính được xác suất cho giao tử a của người phụ nữ a = 0,0099 Xác xuất cho giao tử của người chồng a = 1 Do đó con của họ có khả năng mắc bệnh là 0,0099

Chỉ làm được 2 bước đầu hoặc làm hết nhưng cách viết còn thiếu căn cứ

Chỉ làm được bước 1 hoặc

có quá nhiều thiếu sót

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Điểm số

6a

6b

Từ 16 đến 18 điểm Từ 16 đến 18 điểm

Từ 10 đến 16 điểm Từ 14 đến 16 điểm

Dưới 10 điểm Dưới 14 điểm

Câu 7: (24 điểm)

Trang 8

Hãy giải thích vì sao trong công tác chọn giống, người ta không sử dụng con lai F1 để làm giống?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết HS nêu được căn cứ vào:

- Đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phối, tự thụ phấn

- Cơ sở di truyền của ưu thế lai

HS đưa ra được kết luận giải thích câu hỏi dựa trên những căn

cứ đã nêu

HS giải thích được nhưng còn thiếu sót ít

HS chưa đưa ra được đầy

đủ căn cứ hoặc viết còn quá nhiều sai sót

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu đến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 8: (30 điểm)

Hãy sử dụng các bằng chứng về sinh học phân tử và tế bào chứng minh rằng các loài sinh vật có chung nguồn gốc?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết Các bằng chứng tế bào và sinh học phân tử chứng minh sinh

vật có chung nguồn gốc:

- Tế bào có tính toàn năng, tế bào xây dựng nên cơ thể,

cơ quan, hệ cơ quan,

- Các loài có quan hệ họ hàng gần thì có trình tự nucleotit trên ADN hay trình tự axit amin trên protein

có xu hướng giống nhau và ngược lại là do chúng vừa mới tách ra từ một tổ tiên chung

- Các tế bào của hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung một mã di truyền

- Các loài sinh vật có ADN đều cấu tạo từ 4 loại nucleotit theo một cấu trúc thống nhất

- Các loài sinh vật có protein cấu tạo từ 20 loại axit amin

HS nêu được hầu hết các bằng chứng

HS chỉ nêu được 50% số bằng chứng hoặc có nhiều thiếu sót

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày Hầu như HS sử dụng từ Đôi khi HS sử dụng từ

Trang 9

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối.

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 9: (40 điểm)

Những con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào? Hãy thử

đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết - HS nêu được quá trình hình thành đặc điểm thích nghi chịu

chi phối của các nhân tố đột biến, giao phối phát tán alen đột biến và tạo ra các biến dị thứ cấp, trung hòa các đột biến có hại, CLTN tích lũy các alen quy định đặc điểm thích nghi

- HS đưa ra được giả thuyết hợp lí giải thích đặc điểm thích nghi màu xanh của sâu ăn rau

- HS kể được các nhân tố

và đưa được giả thuyết hợp lí, tuy nhiên vẫn còn thiếu sót nhỏ

Kể tên được các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi nhưng chưa nêu được vai trò của các nhân tố tiến hóa hoặc giả thuyết đưa ra chưa hợp lí

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

Câu 10: (30 điểm)

CLTN đã chi phối chiều hướng tiến hóa của tiến hóa lớn như thế nào?

Giá trị mong đợi Mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh

Khái niệm khoa học và sự hiểu biết Kể ra được một số chiều hướng tiến hóa về tiến hóa lớn:

- Tiến hóa phân nhánh tạo nên thế giới sinh vật đa dạng

HS làm được những nội dung ở mức cao, tuy nhiên vẫn còn thiếu sót

Chỉ nêu được các chiều hướng tiến hóa nhưng không giải thích được hết

Trang 10

- Tăng dần mức độ độ tổ chức, một số đơn giản hóa mức

độ tổ chức cơ thể nhưng vẫn thích nghi với điều kiện môi trường

Đối với mỗi chiều hướng tiến hóa phải chỉ ra được sự tác động của CLTN

nhỏ sự tác động của CLTN đối

với mỗi chiều hướng tiến hóa

Diễn đạt thông tin HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng từ khoa học phù hợp và chính xác từ đầu dến cuối

Hầu như HS sử dụng từ

(ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

Nhìn chung HS sử dụng từ khoa học phù hợp, có thể còn sai sót nhỏ

Đôi khi HS sử dụng từ (ngôn ngữ, văn phong) của mình để trình bày

HS sử dụng một vài từ khoa học khi trình bày nhưng còn sai sót

2 Viết biểu điểm cho đề kiểm tra

- Tính được khả năng sinh con bị bệnh

18 18

- Cơ sở di truyền của ưu thế lai

- Kết luận giải thích câu hỏi dựa trên những căn cứ đã nêu

10 10 4

9 - Kể tên được 3 nhân tố và vai trò của các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi

- Giả thuyết giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi của sâu ăn rau

30 10

- Chỉ ra được sự tác động của CLTN đối với các chiều hướng tiến hóa

10 20

Ngày đăng: 04/12/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Những con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào? Hãy thử đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó?  - Bài soạn Sản phâm nhóm 1 Đà Nẳng
h ững con sâu ăn rau xanh thường có màu xanh lục, quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này chịu sự tác động chi phối của những nhân tố nào? Hãy thử đề xuất một giả thuyết hợp lí giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi đó? (Trang 9)
9 - Kể tên được 3 nhân tố và vai trò của các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi - Bài soạn Sản phâm nhóm 1 Đà Nẳng
9 Kể tên được 3 nhân tố và vai trò của các nhân tố chi phối quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w