Kiểm toán- p3 - bằng chứng
Trang 1Chương V:
BẰNG CHỨNG KIỂM
TOÁN
Giới thiệu kết cấu của chương ( đèn chiếu Audit V/1)
TOÁN
1 Khái niệm
Bằng chứng kiểm toán là những thông tin tài liệu chi tiết mà
kiểm toán viên thu thập trong quá trình kiểm toán để làm cơ sở cho ý kiến của mình về báo cáo tài chính của đơn vị.
Bằng chứng kiểm toán là cơ sở cho ý kiến kiểm toán viên hay
nói cách khác, bằng chứng kiểm toán là cơ sở cho báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên đưa ra báo cáo kiểm toán dựa trên bằng chứng kiểm toán nhưng bằng chứng kiểm toán không phải chỉ dựa trên báo cáo tài chính.
Trang 22.Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
chứng kiểm toán Tính thích hợp được dựa vào việc đảm bảo hai yêu cầu:
Đảm bảo độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán: độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán
phụ thuộc vào
số liệu của đơn vị là khách quan thì bằng chứng kiểm toán phải thật là khách quan Về nguyên tắc, bằng chứng kiểm toán có nguồn gốc càng độc lập với đơn vị bao nhiêu thì độ tin cậy của nó càng tăng lên bấy nhiêu Căn cứ vào nguồn gốc của bằng chứng có thể chia bằng chứng kiểm toán thành 4 loại sau:
cung cấp trực tiếp cho kiểm toán viên
Trang 3Đây là bằng chứng có độ tin cậy cao nhất Ví dụ: thư xác nhận
nhưng được lưu giữ tại đơn vị Bằng chứng này có độ tin cậy thấp hơn vì đơn
vị có thể tác động đến nó sao cho có lợi nhất cho đơn vị Ví dụ hoá đơn mua hàng.
chuyển ra bên ngoài Ví dụ: ủy nhiệm chi
chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy thấp nhất Ví dụ: phiếu chi…
những bằng chứng có thể cân đong đo đếm được.
Trang 4− Bằng chứng tài liệu: bằng chứng trực tiếp tài liệu, chỉ thấy bên ngoài giấy tờ
thập được một cách gián tiếp thông qua phỏng vấn Loại bằng chứng này có độ tin cậy thấp nhất.
Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ ảnh hưởng đến bằng chứng kiểm toán khi chúng là sản phẩm của hệ thống kiểm soát nội bộ Ví dụ: chứng từ, sổ sách Nếu kiểm soát nội bộ là hữu hiệu thì bằng chứng loại này có độ tin cậy cao và ngược lại, nếu kiểm soát nội bộ là yếu kém thì bằng chứng loại này có độ tin cậy thấp
Khi có nhiều bằng chứng kiểm toán cùng chứng minh cho một kết luận thì độ tin cậy của báo cáo kiểm toán tăng hẳn lên Kiểm
Trang 5toán viên thường sử dụng tính chất này để chứng minh một sự việc bằng cách thu thập báo cáo từ nhiều nguồn, nhiều loại hình khác nhau Trong quá trình thu thập các bằng chứng, kiểm toán viên có thể sẽ thu được những bằng chứng không thống nhất, mâu thuẫn với nhau Chuẩn mực kiểm toán quy định: khi bằng chứng từ nhiều nguồn khác nhau mà mâu thuẫn nhau, kiểm toán viên sẽ sử dụng nguyên tắc đa số thắng thiểu số Kiểm toán viên cần phải làm rõ sự khác biệt đó trước khi đưa ra các kết luận.
Phù hợp với mục tiêu kiểm toán:
Một bằng chứng có độ tin cậy rất cao nhưng có thể không phù hợp với mục tiêu kiểm toán thì bằng chứng đó không có giá trị.
Ví du:ï khi gửi thư xác nhận một khoản nợ phải thu: bằng chứng này chỉ chứng minh được số
Trang 6tiền là có thực, món nợ này tồn tại trong thực tế nhưng không thể đảm bảo rằng món nợ là có thể đòi được.
Như vậy, thư xác nhận là một bằng chứng có độ tin cậy rất cao đối với mục tiêu kiểm toán”sự có thực” nhưng không phải là bằng chứng có độ tin cậy cao đối với mục tiêu”sự đánh giá”
b. Đầy đủ:
kiểm toán Khi xét đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán cần tìm hiểu ở hai khiá cạnh:
chính là cở mẫu mà kiểm toán viên kiểm tra Nếu kiểm tra cở mẫu quá nhỏ thì khó lòng có một kết luận chính xác mặc dù bằng chứng có độ tin cậy cao.
Trang 7− Thời gian kiểm tra: sẽ quyết định kiểm toán viên kiểm tra bao nhiêu tháng trong niên độđang xem xét.
Ví dụ: thử nghiệm đối với nghiệp vụ mua
bao gồm 7 tháng: 7/12 là một phạm vi thử nghiệm hẹp, do đó kết luận thiếu tính thuyết phục Nếu thử nghiệm được thực
tháng Phạm vi thử nghiệm rộng, kết luận dễ có tính thuyết phục.
Tốt nhất là nên thử nghiệm sau khi kết thúc niên độ Tuy nhiên nếu tiến hành thử nghiệm ở thời điểm này thì cuộc kiểm toán sẽ kéo dài, báo cáo kiểm toán sẽ ra đời chậm Kiểm toán viên phải cân nhắc để lựa chọn thời điểm thích hợp Điều này phụ thuộc vào hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 8kiểm soát nội bộ là hữu hiệu, đáng tin cậy thì kiểm toán viên có thể thực hiện các thử nghiệm sớm, trước khi kết thúc niên độ.
bằng chứng kiểm toán:
số lượng bằng chứng kiểm toán càng nhiều.
cao thì số lượng bằng chứng cần thiết càng nhiều Rủi ro phát hiện càng cao thì bằng chứng kiểm toán càng ít
II KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG
KIỂM TOÁN
(Giới thiệu đèn chiếu Audit V/3)
Trang 91.Kiểm tra vật chất: là việc kiểm toán viên trực tiếp xem xét các tài sản vật chất như tài sản cố định, hàng tồn kho, tiền mặt Kiểm tra vật chất cho bằng chứng vật chất có độ tin cậy cao Tuy nhiên, kiểm tra vật chất không phải lúc nào cũng cho bằng chứng đầy đủ.
Ví dụ:
bằng chứng về sự tồn tại, không cho bằng chứng về quyền sở hữu về tài sản đó.
bằng chứng về số lượng, không cho bằng chứng về giá trị hàng tồn kho
2.Kiểm tra tài liệu: gồm 2 bước:
(Giới thiệu đèn chiếu Audit V/4)
Trang 10• Kiểm tra sự hợp lệ, hợp lý của các tài liệu
Trang 11Báo cáo
(1)Đối chiếu giữa sổ sách và báo cáo: cho kiểm
toán viên bằng chứng là báo cáo phản ánh đúng số liệu trên sổ sách
(2)Đối chiếu giữa chứng từ và sổ sách và ngược
lại:
kiểm toán viên bằng chứng: sổ sách ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh Kiểm toán viên sẽ chọn mẫu một số bằng chứng gốc và đối chiếu với sổ sách Mục đích: phát hiện những nghiệp vụ xảy ra nhưng không được ghi chép trên sổ sách (chứng minh sự đầy đủ)
Trang 12• Đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ: Cho kiểm toán viên bằng chứng: các nghiệp vụ ghi chép trên sổ sách là có thực Chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ sách và đi tìm chứng từ của nó Mục đích: phát hiện các nghiệp vụ ghi trên sổ sách nhưng không có chứng từ chứng minh(nhân viên ghi khống)(chứng minh sự có thực)
(3)Đối chiếu giữa chứng từ với chứng từ: Cho
kiểm toán viên bằng chứng về sự nhất quán giữa các chứng từ có liên quan Mục đích để kiểm tra xem nghiệp vụ có thực sự xảy ra hay không
Trang 13(4)Đối chiếu giữa sổ sách và sổ sách: cho kiểm
toán viên bằng chứng về sự ghi chép đồng bộ trên các loại sổ sách kế toán
Khi đối chiếu tài liệu, kiểm toán viên sẽ quan tâm đến các chiều hướng của sự đối chiếu Ví dụ: khi đối chiếu giữa chứng từ và sổ sách sẽ cho bằng chứng khác với khi đối chiếu giữa sổ sách và chứng từ
Bài tập:
(Giới thiệu đèn chiếu audit V/5)
Bài tập 1: để kiểm tra xem tất cả mọi trường hợp giao hàng trong kỳ có được lập hoá đơn đầy đủ không, kiểm toán viên sẽ làm như thế nào ?
Trang 14a.Chọn mẫu trong các phiếu vận chuyển rồi đối chiếu với hợp đồng tương ứng
b.Chọn mẫu trên một số hoá đơn rồi đối chiếu trở lại với phiếu vận chuyển
Đáp số: a đúng
Bài tập 2: để kiểm kê tài sản cố định, người ta có thể tiến hành theo một trong hai cách sau:
1.Chọn mẫu một số tài sản cố định trong danh sách rồi đi xem trong thực tế
2.Chọn mẫu một số bộ phận trong đơn
vị, quan sát tài sản cố định có tại đó rồi xem chúng được ghi chép trên sổ sách như thế nào
Hãy đối chiếu các thủ tục trên với các mục tiêu sau đây
Trang 15a.Tất cả tài sản cố định trong đơn vị
đều được khai báo trên danh sách
b.Tất cả các tài sản cố định trong danh
sách thì tồn tại trong thực tế
Đáp số 1b _ 2a
Bài tập 3: chọn mẫu các khoản nợ phải thu trong danh sách rồi gửi thư xác nhận Điều đó thoả mãn bằng chứng nào?
a.Tất cả các khoản phải thu đều đã được khai báo
b.Các khoản phải thu được khai báo là có thực
Đáp số: b đúng
Bài tập 4: vì doanh thu liên quan đến thuế VAT nên sự kiểm tra doanh thu sẽ
đi từ
a.Chứng từ lên sổ sách
Trang 16b.Sổ sách về chứng từ
Đáp số: a đúngBài tập 5: vì chi phí liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp nên khi kiểm tra sẽ đi từ
a.Sổ sách về chứng từ
b.Chứng từ lên sổ sách
Đáp số: b đúng
vấn đề sau:
• Kiểm toán viên cần phải xem xét về nguồn gốc của tài liệu
• Tài liệu có thể bị giả mạo hoặc cạo sưả
(Giới thiệu lại đèn chiếu audit V/3)
Trang 173.Quan sát: là tận mắt chứng kiến cách thức tiến hành công việc của đơn vị Quan sát thường cho bằng chứng liên quan đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, cho bằng chứng về” số liệu kế toán”, cách thức tiến hành công việc tại thời điểm kiểm soát
chứng chứng minh rằng kiểm soát nội bộ phải luôn luôn tốt
chứng chứng minh luôn luôn xấu
4.Phỏng vấn: là đề nghị người của đơn vị trả lời về một vấn đề nào đó, có thể trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp
Phỏng vấn cho bằng chứng có độ tin cậy thấp vì là bằng chứng gián tiếp
Tác dụng của phỏng vấn:
Trang 18• Có thể áp dụng trên một phạm vi rộng( tất cả các khoản mục)
hoặc định hướng cho kiểm tra Định hướng trong kiểm tra là một vấn đề rất quan trọng Nếu phát hiện sai sót chỗ nào thì kiểm tra rất nhanh Nếu định hướng không tốt, không nhận định được sai sót sẽ xảy ra chỗ nào thì phải kiểm
Độ tin cậy của bằng chứng phỏng vấn phụ thuộc vào hai nhân tố
Sự khách quan phụ thuộc vào:
trả lời, trong tình huống bất ngờ hay tâm trạng đã chuẩn bị trước.
Trang 195.Kỹ thuật xác nhận
Xác nhận là việc kiểm toán viên gửi thư ra bên ngoài và đề nghị họ trả lời trực tiếp cho kiểm toán viên.
Xác nhận cho bằng chứng có độ tin cậy cao vì bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài và được trả lời trực tiếp cho kiểm toán viên Tuy nhiên, phạm vi xác nhận hẹp, trong một số khoảm: nợ phải thu, nợ phải trả, tiền gửi ngân hàng, hàng hoá gửi bán…
Khi gửi thư xác nhận phải chú ý các vấn đề sau:
đảm nhiệm, không gửi thư xác nhận theo gợi ý của đơn vị để đảm bảo tính kiểm soát của kiểm toán viên
văn bản để đảm bảo tính pháp lý cũng như
Trang 20cơ sở giải quyết các tranh chấp nếu có sau này
với nhau trước khi gửi thư xác nhận
6.Kỹ thuật tính toán
Kiểm toán viên sẽ tính toán lại số liệu của đơn
vị mộ cách độc lập Kỹ thuật tính toán cho kiểm toán viên bằng chứng có độ tin cậy cao về mặt số học.
7.Kỹ thuật phân tích
Phân tích là so sánh thông tin tài chính với nhau hoặc giữa thông tin tài chính với thông tin không có tính chất tài chính dựa trên mối quan hệ hợp lý của chúng Những biến động hoặc quan hệ bất thường, cần tìm hiểu và giải thích nguyên nhân
dựa trên sự chính xác Khi sử dụng thủ tục
Trang 21phân tích có thể dẫn đến một trong các kết quả sau:
bằng chứng về sự hợp lý của khoản mục Bằng chứng xuất phát từ thử nghiệm cơ bản cộng thêm các bằng chứng từ thử nghiệm chi tiết để chứng minh cho sự trung thực và hợp lý của khoản mục.
tìm và giải thích nguyên nhân
• Phân tích xu hướng: xem xét xu hướng biến
động của các số liệu theo thời gian và phát hiện ra xu hướng bất thường tăng, giảm đột ngột mà không có lý do rõ ràng Xu hướng bất thường được xem xét trong mối quan hệ với các số liệu khác.
• Phân tích tỷ số : tính các tỷ số để tìm hiểu
về tình hình biến động của đơn vị cũng như
Trang 22đánh giá sự thay đổi Ví dụ: tỷ số nợ, tỷ số thanh toán, tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ lãi thuần…
• Phân tích dự báo: căn cứ trên các dữ liệu
để ước tính ra số liệu cần kiểm tra rồi so sánh với số liệu trên sổ sách, giải thích các khác biệt bất thường.
I HỒ SƠ KIỂM TOÁN
(Giới thiệu đèn chiếu audit V/6)
Hồ sơ kiểm toán là sự tài liệu hoá về hoàn cảnh mà kiểm toán viên làm việc, những công việc mà kiểm toán viên đã làm và những bằng chứng mà kiểm toán viên đã đạt được để phục vụ cho quá trình kiểm toán và để làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán.
có thể thu thập bằng chứng kiểm toán thông
Trang 23qua quan sát, phỏng vấn, đối chiếu, kiểm tra giấy tờ Do đó yêu cầu đặt ra là phải lưu lại các bằng chứng này để xem xét lại hoặc để cấp trên kiểm soát cấp dưới.
toán là bằng chứng có tính pháp lý.
1.Hồ sơ chi tiết
Hồ sơ chi tiết là hồ sơ kiểm toán đối với từng khoản mục hoặc từng số liệu cụ thể Hồ sơ chi tiết bao gồm:
a. Biểu chỉnh hợp: là biểu thuyết minh chi tiết
sự khác biệt của hai số liệu
Ví dụ: bảng chỉnh hợp số dư tiền gửi ngân hàng là thuyết minh sự khác biệt giữa sổ cái và sổ tiền gửi ngân hàng, giữa số dư nợ tiền gửi ngân hàng của đơn vị với số mà ngân hàng xác nhận.
Trang 24Có 3 phương pháp trình bày biểu chỉnh hợp.
(1)Phương pháp chỉnh hợp từ số A thành số B
Ví dụ: Số dư theo sổ cái là: 100 triệu
Số dư khách hàng xác nhận: 60 triệu
vị chưa ghi nhận:15 triệu
(2)Phương pháp thuyết minh chênh lệch(A.B)
Trang 25Ví dụ: Số dư theo sổ cái là: 100 triệu
Số dư khách hàng xác nhận: 60 triệu
Chi tiết:
25 triệu
ghi nhận: 15 triệu
Cộng: 25 + 15 = 40 triệu
(3)Phương pháp chỉnh hợp A → C, B → C
⇒ số đúng
Trang 26Ví dụ: điều chỉnh tiền gửi ngân hàng
thu được tiền của khách hàng
Sổ cái đơn vị: Sổ ngân hàng
Nhận séc
(25/9) 100 (25/9) 100 100 (28/9)
SDCK: 100 SDCK: 0
Sang tháng sau:
Sổ cái đơn vị: Sổ ngân hàng
SDĐK 100 SDĐK 0
(5/10) 100 SDCK: 100 SDCK: 100
Ưu điểm: phương pháp chỉnh hợp ra số đúng điều chỉnh sai sót đúng chỗ, là cơ sở cho việc điều chỉnh bút toán dễ dàng hơn
Bài tập:
Trang 27Chị Tám và cô Uùt lâu ngày gặp nhau rủ ra chợ ăn hàng Khi về hai người nhớ lại số tiền đã chi như sau:
+ Theo chị Tám: + Theo cô Út:
Yêu cầu: lập biểu chỉnh hợp chứng minh sự khác biệt giữa số tiền đã chi giữa chị Tám và cô Úùt Điều chỉnh thành số đúng.
Bài giải:
Trang 28Phương pháp thuyết minh chênh lệch(A.B)
Trang 29Theo coâ UÙt: 85.000
Trang 30(1)Phương pháp chỉnh hợp A → C, B → C
⇒ số đúng
Điều chỉnh cộng: Khô mực: 15.000
Điều chỉnh Cộng Gỏi cuốn: 10.000
b.Biểu liệt kê chi tiết
c.Biểu phân tích nghiệp vụ
d.Biểu tính toán
Trang 31e. Hồ sơ chứng minh khác: là những tài liệu
kiểm toán viên thấy cần phải lưu trong hồ
sơ kiểm toán Chú ý : nếu lưu thiếu thì kiểm toán viên không thể tìm lại được Ngược lại, nếu lưu quá nhiều sẽ dẫn đến quá tải
2.Hồ sơ tổng hợp
(Giới thiệu lại đèn chiếu audit V/6)
Hồ sơ tổng hợp là hồ sơ tổng hợp kết quả kiểm toán bao gồm:
khoản mục, không trình bày theo tài khoản Khoản mục bao gồm nhiều tài khoản Ví dụ: khoản mục hàng tồn kho, khoản mục đầu tư ngắn hạn…
liệu để tất cả các kiểm toán viên đều có thể
Trang 32tham chiếu xem có ai điều chỉnh tài khoản của mình hay không
tiến hành theo các phương pháp bình thường của kế toán
thành báo cáo tài chính.
nhiều tài khoản Trong trường hợp này, người ta tiến hành điều chỉnh trực tiếp trên các báo cáo tài chính b ị ảnh hưởng
đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được thực hiện trên bảng cân đối kế toán
ở khoản mục lãi chưa phân phối nhưng
Trang 33phải ghi chú để điều chỉnh tương ứng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Ví dụ: đơn vị không hạch toán chi phí lãi vay của ngân hàng là 30 triệu Kiểm toán viên thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:
kinh doanh: tăng chi phí hoạt động tài chính
30 triệu
3.Hồ sơ quản lý:
Hồ sơ quản lý là những hồ sơ do kiểm toán viên chính lập để phục vụ cho công việc điều hành chung của cuộc kiểm toán, bao gồm: