1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo Cáo Kiểm Toán

17 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo kiểm toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 73,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo Cáo Kiểm Toán

Trang 1

Chương VI:

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Giới thiệu kết cấu chương( đèn chiếu Audit VI/1)

I XEM XÉT MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI KIỂM TOÁN

1 Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/2)

Công nợ đã phát sinh từ một sự việc trong quá khứ nhưng nó còn phụ thuộc vào một số sự kiện trong tương lai

Công nợ ngoài dự kiến là những khoản nợ hoặc những khoản lỗ mà không biết đích xác được bao nhiêu tiền

Phân biệt công nợ ngoài dự kiến và ước tính kế toán:

 Ước tính kế toán: là những số liệu tính toán được một cách hợp lý và có cơ sở

 Công nợ ngoài dự kiến: không được ước tính một cách hợp lý, không có cơ sở

Mức độ chắc chắn

100%

80%  90%

40%  50%

10%

Sự kiện Ước tính kế toán Công nợ ngoài dự kiến

Mơ hồ, không cần khai báo

Trang 2

Công nợ ngoài dự kiến phải được khai báo trong phần thuyết minh của báo cáo tài chính

Thủ tục kiểm toán đối với công nợ ngoài dự kiến

 Phát hiện những khoản nợ ngoài dự kiến trọng yếu mà đơn

vị chưa khai báo

 Trao đổi với ban giám đốc, giải thích cho họ thế nào là công nợ ngoài dự kiến và đề nghị họ nếu có phải khai báo

 Đọc biên bản họp của hội đồng quản trị, ghi lại những vấn đề phức tạp trong hoạt động của đơn vị(các vụ kiện tụng)

 Liên hệ với các luật sư là những nhà tư vấn pháp lý của khách hàng

 Yêu cầu nhà quản lý cung cấp thư giải trình, cam kết đã khai báo đầy đủ

2 Xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/3) Sự kiện sau ngày kết thúc niên độ là những sự kiện xảy ra

sau ngày kết thúc niên độ nhưng trước ngày ra báo cáo kiểm toán

Khi nhận thấy có những sự kiện sau ngày khoá sổ có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần xem xét chúng đã được giải thích đúng đắn và khai báo đầy đủ trên báo cáo tài chính chưa

Có hai loại sự kiện sau ngày kết thúc niên độ.

Trang 3

 Những sự kiện cung cấp bằng chứng về tình trạng đã tồn tại vào ngày khoá sổ + ảnh hưởng đến các ước tính về số tiền trong quá trình lập báo cáo tài chính  Yêu cầu: điều chỉnh báo cáo tài chính

Ví dụ: bán tài sản cố định hay thu hồi công nợ sau ngày kết

thúc niên độ khác với số liệu sổ sách Thực ra khoản lỗ này đã xảy ra ở năm trước nhưng không có căn cứ xác định Do đó ảnh hưởng đến việc lập dự phòng

 Các sự kiện cung cấp bằng chứng về tình trạng phát sinh sau ngày khoá sổ  Yêu cầu: đơn vị khai báo trên báo cáo tài chính

Ví dụ: Phát hành cổ phiếu sau ngày khoá sổ Ngày 15/1/2000, đơn vị phát hành một khối lượng cổ phiếu rất lớn  thay đổi báo cáo tài chính

Trách nhiệm của kiểm toán viên:

 Aùp dụng những thủ tục kiểm toán thông thường

 Aùp dụng những thủ tục kiểm toán chuyên dùng

 Rà soát lại những thủ tục của người quản lý đơn vị

 Đọc biên bàn họp Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị và Uûy ban kiểm soát diễn ra sau ngày khoá sổ

Trang 4

 Đọc các báo cáo tài chính giữa kỳ mới nhất

 Trao đổi trực tiếp với nhà tư vấn pháp lý của đơn vị

 Phỏng vấn người quản lý

 Tình trạng hiện tại của những vấn đề đã kê khai

 Có phát sinh những vấn đề mới không

 Có những nghiệp vụ bán tài sản không

 Có những nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc thỏa thuận sát nhập, phát mãi đã thực hiện hay dự tính không

3 Xem xét các giả thiết về tính hoạt động liên tục

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/4)

Báo cáo tài chính được lập trên giả thiết rằng doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và còn tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể thấy được Nói cách khác, doanh nghiệp không có ý định hoặc không cần thiết phải giải thể hay thu hẹp quy mô hoạt động một cách đáng kể Nếu có ý định hoặc nhu cầu đó, báo cáo tài chính có thể phải lập trên một cơ sở khác và khi đó, phải khai báo về cơ sở này

Khi giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục bị vi phạm, các phương pháp kế toán có thể không còn thích hợp nữa, báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác  người đ5của báo cáo tài chính cần phải được thông tin về những điều này Do đó kiểm

Trang 5

toán viên phải đánh giá tính hoạt động liên tục để thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết và đưa ra ý kiến thích hợp trên báo cáo kiểm toán

Các biểu hiện khi giả thiết này bị vi phạm

Các dấu hiệu tài

chính

 Các tỷ số tài chính cơ bản bị đảo ngược

 Hoạt động kinh doanh lỗ trầm trọng

 Không có khả năng thanh toán nợ đến hạn

 Không có khả năng tuân thủ các hợp đồng tín dụng

 …

Các dấu hiệu hoạt

động

 Thiếu cán bộ quản lý chủ chốt

 Mất thị trường, nhà cung cấp chủ yếu

 Khó khăn hoặc thiếu nguồn cung cấp

 …

Các dấu hiệu

khác

Sự thay đổi trong chính sách nhà nước, môi trường kinh doanh …

I ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ KIỂM TOÁN

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/5)

Trang 6

Bước 1: Phân tích rà soát lại báo cáo tài chính

Mục đích phân tích báo cáo tài chính mà kiểm toán viên đã điều chỉnh không nhằm tìm hiểu hoạt động của đơn vị mà nhằm xem báo cáo tài chính có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình của đơn vị hay chưa

Phân tích rà soát giúp kiểm toán viên khắc phục lỗ hổng của mình trong quá trình kiểm toán

Bước 2: Xem xét sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán

 Xem chương trình kiểm toán đã hoàn thành chưa để rà soát lại chương trình Kiểm toán viên lập bảng kiểm tra việc hoàn thành kiểm toán bao gồm những câu hỏi để rà soát lại những công việc mà kiểm toán viên đã thực hiện ( xem bảng V- 1 giáo trình trang 208)

 Kiểm tra phần điều chỉnh của chương trình kiểm toán, xem các thủ tục điều chỉnh đã đầy đủ chưa, có cần bổ sung gì không? Nếu phát hiện còn thiếu sót phải bổ sung cho đầy đủ

Bước 3: Đánh giá tổng hợp sai sót

 So sánh tổng sai sót chưa điều chỉnh với tổng sai sót có thể chấp nhận được (hay còn gọi là mức trọng yếu) của báo cáo tài chính

Sai sót chưa điều chỉnh bao gồm:

 Sai sót dự kiến là những sai sót suy đoán ra của tổng thể căn cứ vào sai sót của mẫu

Trang 7

 Sai sót phát hiện là sai sót mà kiểm toán viên phát hiện ra nhưng đơn vị không chịu điều chỉnh và những sai sót mà kiểm toán viên cho rằng chưa đến mức tích lũy Sai sót này được tích lũy lại để đánh giá được ảnh hưởng của sai sót

Ví dụ 1: trong năm 1998, chi phí lãi vay phải trả theo sổ sách

là 390 triệu Tình hình dư nợ vay như sau( đvt: tỷ đồng)

1 2 3 4 5 6

2 3 4 2 1 4

7 8 9 10 11 12

2 3 2 1 4 8 Với lãi suất 20% năm Yêu cầu xem xét sự hợp lý của chi phí lãi vay trên sổ sách

Dư nợ bình quân: 36 : 12 = 3 tỷ

Chi phí lãi vay hợp lý = 3 tỷ * 20% = 600 triệu

Kết luận: chi phí lãi vay trên sổ sách là 390 triệu không hợp lý, cần kiểm tra chi tiết để tìm hiểu nguyên nhân

Trang 8

Ví dụ 2: chi phí hoa hồng theo sổ sách là 320 triệu Mức trọng

yếu 5%

Kết quả ước tính của chi phí hoa hồng theo doanh thu cho thấy chi phí hoa hồng là 500 triệu mới đúng Đơn vị không giải thích được chênh lệch này

Kết luận: kiểm toán viên phải tính lại số chênh lệch do thủ tục phân tích

Chênh lệch giữa ước tính và sổ sách 500 - 320 = 180 triệu

Mức trọng yếu: 320 x 5% = 16

Chênh lệch do thủ tục phân tích: 180 -16 = 164 triệu

 Phương pháp đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của sai sót đến báo cáo tài chính

Tổng sai sót chưa điều chỉnh này phải thấp hơn mức trọng yếu tính cho từng khoản mục Nếu nhỏ hơn nhiều, kiểm toán viên đưa

ra ý kiến chấp nhận Nếu xấp xỉ, kiểm toán viên cần điều chỉnh lại những sai sót phát hiện Nếu sai sót kiểm toán viên cho rằng chưa đến mức trọng yếu thì để điều chỉnh

Bước 4: Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

Mục đích bổ sung những điểm còn thiếu sót, còn mơ hồ, loại ra những bằng chứng không cần thiết Đây là một khâu rất quan trọng vì nếu không thực hiện nghiêm túc, kiểm toán viên có thể gặp khó khăn về mặt pháp luật

Trang 9

Bước 5: Xem xét các vấn đề cần khai báo trên báo cáo tài chính

Xem lại bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bước 6: Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của người quản lý

Chú ý: ngày ký thư giải trình sẽ trùng với ngày ký báo cáo kiểm toán

Bước 7: Xem xét các thông tin đính kèm trên báo cáo tài chính

Những thông tin này không thuộc trách nhiệm của kiểm toán viên nhưng vẫn phải ấn hành chung với báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán Vì vậy, người đọc báo cáo tài chính vẫn xem đây là bằng chứng có độ tin cậy cao Kiểm toán viên phải có nghĩa vụ đọc hết những thông tin đính kèm với báo cáo tài chính, phát hiện những khác biệt với báo cáo tài chính mà kiểm toán viên đã kiểm toán Nếu không phù hợp với báo cáo tài chính sau kiểm toán thì kiểm toán viên phải co trách nhiệm yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại báo cáo tài chính Nếu đơn vị không điều chỉnh thì kiểm toán viên sẽ điều chỉnh lại báo cáo kiểm toán của mình

II BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Ýù nghĩa của báo cáo kiểm toán:

 Phản ánh được kết quả của cuộc kiểm toán một cách ngắn gọn

 Gắn với trách nhiệm của kiểm toán viên

Trang 10

Nội dung của báo cáo kiểm toán: (xem giáo trình trang 213)

Các yếu tố cơ bản của báo cáo kiểm toán: (xem giáo trình trang

215)

Các loại ý kiến kiểm toán:

1 Ýù kiến chấp nhận toàn phần(toàn bộ): Có hai loại:

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/6)

a Ý kiến chấp nhận toàn phần không có đoạn nhấn mạnh :

Ýù kiến này được đưa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính của đơn vị đã trình bày trung thực và hợp lý về tình hình tài chính và phù hợp với các chuẩn mực hoặc chế độ kế toán hiện hành Đây là báo cáo đạt được kết quả cao nhất mà kiểm toán viên không có sữa chữa hoặc có thể kiểm toán viên phát hiện ra sai sót nhưng không trọng yếu

Điều kiện để đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ không có đoạn nhấn mạnh: Kiểm toán viên đưa ra ý kiến này khi :

 Không có sự loại trừ trọng yếu nào trên báo cáo tài chính Loại báo cáo này được gọi là báo cáo chuẩn vì công việc của kiểm toán viên theo đúng chuẩn mực

 Khi đơn vị có sự thay đổi phương pháp kế toán nhưng ảnh hưởng của nó đã được xác định đúng đắn và khai báo trên báo cáo tài chính Ví dụ thay đổi phương pháp lập dự phòng, phương pháp kế toán hàng tồn kho… Trong trường hợp này đơn vị phải khai báo các nội dung sau:

Trang 11

 Khai báo việc thay đổi phương pháp

 Khai báo ảnh hưởng của sự thay đổi đó đến những chỉ tiêu cơ bản của báo cáo tài chính

b Ýù kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh :

Loại ý kiến này có tham chiếu đến một đoạn chú thích nào đó trên báo cáo tài chính, lưu ý người đọc báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính đến đoạn chú thích đó

Điều kiện để đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ có đoạn nhấn mạnh: vấn đề nhấn mạnh ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, nhưng không ảnh hưởng đến báo cáo kiểm toán Khi đưa ra báo cáo kiểm toán thì kiểm toán viên đã phải cân nhắc các vấn đề này rồi Các trường hợp dẫn đến đoạn nhấn mạnh:

 Có những vấn đề trọng yếu liên quan đến tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp(đã khai báo) Khi có những nghi vấn nhưng quá trình điều tra không sáng tỏ, kiểm toán viên đề nghị đơn vị khai báo Kiểm toán viên lưu ý người đọc đến những khai báo này

 Có những tình huống không rõ ràng(đã khai báo ) và những tình huống mà kết quả của nó phụ thuộc vào những sự kiện trong tương lai Ví dụ: vụ kiện mà toà chưa xử… Trong trường hợp này, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị khai báo và sau đó đưa vào một đoạn nhấm mạnh trong báo cáo kiểm toán để người đọc nhấn mạnh về vấn đề này

Trang 12

 Vấn đề khác như sự mâu thuẫn của những thông tin đính kèm với báo cáo tài chính Kiểm toán viên đề nghị đơn

vị sửa lại

 Nếu đơn vị không sửa: kiểm toán viên sữa báo cáo kiểm toán bằng cách thêm vào một đoạn nhấn mạnh

 Nếu đơn vị đồng ý sửa: kiểm toán viên đưa ra loại báo cáo chấp nhận toàn phần không có đoạn nhấn mạnh

2 Ý kiến chấp nhận từng phần(chấp nhận có loại trừ)

(Giới thiệu đèn chiếu Audit VI/7)

 Kiểm toán viên đưa ra ý kiến rằng báo cáo tài chính của đơn vị là trung thực, hợp lý ngoại trừ một vấn đề nào đó Về mặt tổng thể, báo cáo tài chính là trung thực và hợp lý, chỉ có phần loại trừ là không trung thực và hợp lý hoặc kiểm toán viên không chắc chắn Ý kiến này phải được đi kèm với một đoạn giải thích

Có 2 trường hợp dẫn đến việc loại trừ:

Trường hợp 1: Kiểm toán viên bị giới hạn về phạm vi kiểm toán Trong trường hợp này, kiểm toán viên không thực hiện

được những thủ tục kiểm toán mà mình cho là cần thiết để đạt được những mục tiêu kiểm toán Có rất nhiều lý do dẫn đến giới hạn phạm vi kiểm toán:

Trang 13

Nguyên nhân khách quan:

 Đơn vị mới kiểm toán quá trễ

 Đơn vị có bộ phận kinh doanh ở nơi quá xa mà kiểm toán viên không thể đến nơi trực tiếp kiểm toán

Nguyên nhân chủ quan:

 Đơn vị không cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu cho kiểm toán viên

 Đơn vị từ chối cung cấp thư giải trình

 Đơn vị không đồng ý cho kiểm toán viên gửi thư xác nhận cho nhà cung cấp, khách hàng

Tuy nhiên, kiểm toán viên có thể sử dụng các thủ tục thay thế

Ví dụ: đối với nợ phải thu: nếu gửi thư những không nhận được

thư phản hồi thì kiểm toán viên có thể kiểm tra việc thu tiền sau thời điểm khoá sổ

Nếu không sử dụng các thủ tục thay thế, kiểm toán viên có thể cho ý kiến chấp nhận có loại trừ

Trường hợp 2: Bất đồng với đơn vị về phương pháp kế toán Đơn vị làm sai, kiểm toán viên đề nghị đơn vị điều

chỉnh nhưng đơn vị không điều chỉnh

Ví dụ: đơn vị tự sáng tác ra phương pháp đánh giá hàng tồn kho

Chú ý: ý kiến này được đưa ra khi vấn đề loại trừ không quá nhỏ hay không quá lớn

Trang 14

 Nếu vấn đề loại trừ quá nhỏ: không nên loại trừ ømà nên dùng

ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh

 Nếu vấn đề loại trừ quá lớn: không thể loại trừ được vì ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Kiểm toán viên nên đưa ra ý kiến không chấp nhận trong trường hợp này

3 Ý kiến không chấp nhận

 Kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính không phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của đơn vị Báo cáo kiểm toán loại này phải kèm theo một đoạn giải thích lý do

Điều kiện để đưa ra ý kiến không chấp nhận: Kiểm toán viên

thường đưa ra ý kiến loại này khi bất đồng nghiêm trọng với đơn

vị về phương pháp kế toán ảnh hưởng của vấn đề mà hai bên bất đồng đến báo cáo tài chính quá lớn đến mức ý kiến loại trừ không còn thích hợp nữa Lúc này báo cáo tài chính về mặt tổng thể không phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả hoạt động Tổng sai sót chưa điều chỉnh  mức trọng yếu

Ví dụ: đơn vị sáng tác phương pháp đánh giá hàng tồn kho mới

làm cho đơn vị từ lỗ thành lãi

Trong thực tế ít khi nào kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán loại này Khi kiểm toán viên phát hiện các sai sót chưa điều chỉnh  mức trọng yếu thì kiểm toán viên sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại

Trang 15

Tuy nhiên vẫn có trường hợp kiểm toán viên phải phát hành báo cáo kiểm toán loại này khi đơn vị bị giới hạn bởi chính sách, luật pháp của quốc gia…

4 Từ chối đưa ra ý kiến

 Kiểm toán viên không thể đưa ra bất kỳ ý kiến nào về báo cáo tài chính

Điều kiện từ chối đưa ra ý kiến :Kiểm toán viên đưa ra ý kiến

này khi bị giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán đến mức không thích hợp để đưa ra ý kiến không chấp nhận

Ví dụ: hàng tồn kho chiếm 50% tổng tài sản Nếu kiểm toán viên không kiểm tra được hàng tồn kho thì kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến loại này

Chú ý:

Phân biệt ý kiến không chấp nhận và từ chối đưa ra ý kiến:

Ý kiến không chấp nhận Từ chối đưa ra ý kiến

 Có bằng chứng là báo cáo tài

chính có sai sót trọng yếu

 Sai sót có bằng chứng rõ

ràng  có thể kết luận về

tính trung thực và hợp lý của

báo cáo tài chính

 Do bị giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán nên không có bằng chứng là báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu

Sai sót không có bằng chứng rõ ràng  không thể kết luận về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

Ngày đăng: 09/11/2012, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w