- Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn(đoạn văn a hoặc đoạn văn b,BT1, mục III), đặt được câu có dùng tính từ BT2. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.. Hoạt động của GV Hoạ[r]
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
Tiết 2 Tập đọc
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
( Trả lời đợc các câu hỏi trong sách)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1.Ổn định:
2.Giới thiệu chủ điểm
- HS quan sát tranh vẽ trang 103, nêu nội
dung của tranh – chủ điểm Có chí thì nên
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Ông Trạng thả diều là câu
chuyện về một chú bé thần đồng Nguyễn
Hiền thích chơi diều mà ham học, đã đỗ
Trạng nguyên khi 13 tuổi, là vị Trạng nguyên
trẻ nhất của nước ta
b) Luyện đọc
- Gọi 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn, kết hợp sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó
hiểu
trong bài
- Gọi HS đọc chú giải
- Cho luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu : Giọng kể chậm rãi, ngợi ca
c) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm và TLCH :
+ Cậu bé Hiền sống ở đời vua nào ? Hoàn
cảnh gia đình nh thế nào ?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì ?
+ Những chi tiết nào nói lên tính chất thông
minh của Nguyễn Hiền ?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế
- Quan sát, trình bày
- Lắng nghe, xem tranh minh họa
- 3 lượt :
HS1: Từ đầu để chơi
HS2: TT chơi diều
HS3: TT của thầy
HS4: Còn lại
- 1 em đọc
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 2 em đọc
- HS đọc thầm
- Nguyễn Hiền sống đời vua Trần Nhân Tông, gia đình rất nghèo
- thả diều
- Đọc đến đâu hiểu đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thể học thuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi thả diều
Trang 2+ Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là "Ông Trạng
thả diều" ?
- KL : Cả 3 phơng án đều đúng, câu "Có chí
thì nên" đúng nhất
- Nội dung của câu chuyện nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại
d) Đọc diễn cảm
- Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- HD luyện đọc diễn cảm đoạn từ "Thầy phải
kinh ngạc đom đóm vào trong"
4 Củng cố, dặn dò:
- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì ?
- GV nhận xết tiết học
- Nhà nghèo, phải bỏ học chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến chờ bạn học bài rồi mượn vở
về học Sách là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch, đèn là
vỏ trứng thả đom đóm vào Làm bài thi vào lá chuối nhờ thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng ở tuổi 13, lúc vẫn còn là chú bé ham chơi diều
- Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 4 em đọc
- Lớp theo dõi tìm giọng đọc hay
- Nhóm 2 em luyện đọc
- 3 em thi đọc
- HS tự trả lời
………
Tiết 3 Toán
NHÂN VỚI 10,100,1000,
CHIA CHO 10,100; 1000,
I MỤC TIÊU.
Biết cách thực hiện phép nhân 1 số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV Hoạt đông của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân
2 Bài mới :
a) Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên
với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
- Ghi phép nhân lên bảng : 35 x 10 = ?
- Cho HS trao đổi cách làm
- Gợi ý HS rút ra nhận xét
- GV hướng dẫn HS từ 35 x 10 = 350
về 350 : 10 = 35
- Gợi ý HS nêu nhận xét
- Gợi ý HS cho 1 số VD rồi thực hành
- 2 em nêu
35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
Khi nhân 1 số với 10 ta chỉ việc thêm bên phải số đó 1 chữ số 0
- HS trả lời
Khi chia số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
Trang 3b) Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100,
1000 hoặc chia 1 số trịn trăm, trịn
nghìn cho 100, 1000
- Tương tự như trên, GV nêu các phép
tính để HS rút ra nhận xét :
35 x 100 = 3 500 về 3 500 : 100 = 35
35 x 1000 = 35 000về 35 000 : 1000 =
35
c) Luyện tập
Bài 1 :
- Cho HS nhắc lại nhận xét khi nhân 1 số
TN với 10, 100, 1000 và khi chia số
trịn chục, trịn trăm, trịn nghìn cho 10,
100, 1000
- Yêu cầu làm vở rồi trình bày miệng
- GV kết luận
Bài 2:
- Phát phiếu cho các nhĩm làm bài
3 Củng cố- dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- HS trao đổi cách tính và rút ra nhận xét chung
- 1 số em nhắc lại
- 3 em nhắc lại
- 4 HS lên bảng giải
18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 = 1800 75x 1000 =75000 18x1000 =18000 19 x 10 = 190
9000:10=900 6800 : 100 = 68 9000:100=90 420 : 10 = 42 9000:1000=9 2000:1000 = 2
- HS làm vào vở,2 em trình bày miệng
- HS nhận xét
70kg = 7 yến 800kg = 8 tạ
300 tạ = 30 tấn
- HS nhắc lại quy tắc
Tiết 4 Đạo đức
THỰC HÀNH CÁC KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ I
Thứ ba ngày 02 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1 Tốn
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II §å DïNG D¹Y HäC:
- Bảng phụ kẻ bảng trong phần b); SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn cách nhân một số với 10, 100,
1000 ta làm như thế nào?
Khi chia một số tròn chục, tròn trăm,
tròn nghìn cho 10, 100, 1000 ta làm
như thế nào?
2 Bài mới :
a) So sánh giá trị của hai biểu thức
- Viết lên bảng 2 biểu thức :
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
- Gọi 1 HS so sánh 2 kết quả để rút ra 2
BT có giá trị bằng nhau
b) Viết các giá trị của BT vào ô trống
- Treo bảng phụ lên bảng giới thiệu cấu
tạo và cách làm
- Cho lần lượt giá trị của a, b, c Gọi
từng HS tính giá trị của các BT rồi viết
vào bảng
- Cho HS nhìn vào bảng, so sánh kết quả
để rút ra kết luận
- Gợi ý rút ra kết luận khái quát bằng lời
- GV ghi bảng :
a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
c) Luyện tập
Bài 1 a: Tính bằng hai cách
- Gợi ý HS phân biệt hai cách thực hiện
phép tính
.2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40
2 x 5 x 4 = 2 x ( 5 x 4 ) = 2 x 20 = 40
Bài 2 a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất kết
hợp và giao hoán để tính
3.Củng cố- dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- 2 HS lần lượt trả lời
- 2 em lên bảng tính giá trị hai biểu thức, cả lớp làm nháp
( 2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
- Quan sát và lắng nghe
a (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
b (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30
5 x (3 x 2) = 5 x 6 = 30
c (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48
4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48
(a x b) x c = a x (b x c)
(a x b) x c : 1 tích nhân với 1 số
a x (b x c) : 1 số nhân với 1 tích
Khi nhân 1 tích 2 số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai
và số thứ ba
- 1 em đọc yêu cầu và mẫu
- Phân biệt 2 cách thực hiện phép tính
C1 : 1 tích nhân với 1 số
C2 : 1 số nhân với 1 tích
- 2 em lên bảng, HS làm vở toán
4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60 4 x 5 x 3 = 4 x( 5 x 3 ) = 4 x 15 = 60
3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90 3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90
- 1 em đọc
- HS làm miệng
13 x 5 x 2 = 13 x(5 x 2) = 13 x 10 = 130
.5 x 2 x 34 = ( 5x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
- HS trả lời
Trang 5
Tiết 2 Khoa học
BA THỂ CỦA NƯỚC
I MỤC TIÊU :
- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể : rắn, lỏng và khí
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
chai, lọ thủy tinh để đựng nước
nuớc đá, khăn lau bằng vải hoặc miếng xốp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất của nước ở thể lỏng
- GV nhận xét ghi điểm
1 Giới thiệu bài:
Giới thiệu bài.
HĐ1:Hiện tượng nước từ thể lỏng sang thể
khí và ngược lại:
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV làm thí nghiệm, HS quan sát
+Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng?
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở
những thể nào nữa?
- GV làm thí nghiệm chứng tỏ nước ở thể
lỏng có thể biến thành thể khí và ngược lại
HĐ2: Nước từ thể rắn thành thể lỏng và
ngược lại.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4,5 SGK và
trả lời câu hỏi
+Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành
thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
+ Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể
lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
HĐ3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước
- Nước tồn tại ở những thể nào ?
- Nêu tính chất của nước ở từng thể ?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ của nước ở ba
thể
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
3 Củng cố, dặn dò:
Cần làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên
thiên nhiên nước?
- Chốt lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nêu Lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- HS quan sát hình SGK
- HS quan sát thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm
+ Nước mưa, nước sông, nước ao, nước giếng
- Ngoài thể lỏng thì nước còn tồn tại ở thể khí và thể rắn
- HS theo dõi
+ HS quan sát theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Nước trong khay biến thành nước thể rắn
+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
+ Hiện tượng đó được gọi là hiện tượng đông đặc
- Nước tồn tại ở ba thể: Lỏng, rắn, khí
- HS nêu
- HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
ở ba thể
- Lớp theo dõi nhận xét + HS trả lời
Trang 6
Tiết 3 Chính tả
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU
- Nhớ viết đúng bài chính tả trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng BT3( viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho); làm được BT2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ:
- Viết 2 từ láy có tiếng chứa âm:ch,
tr
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
* HĐ1: HD HS nhớ-viết
- Y/C HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
cần nhớ viết
+ GV đọc 1 lần
+ GV hướng dẫn HS viết từ khó
+ Nêu cách trình bày bài thơ
- Y/C HS gấp sách, viết bài theo trí
nhớ
+ GV chấm khoảng 7 – 10 bài
* HĐ2: Thực hành
Bài2:
- Treo bảng phụ: Nêu Y/C của BT 2b
Bài3: Tổ chức như bài tập 2
- GV củng cố cách viết tiếng chứa
thanh hỏi, thanh ngã
*HS khá, giỏi: Làm đúng yêu cầu
BT3 trong SGK( viết lại các câu)
3 Củng cố dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- 2HS viết bảng lớp, + HS còn lại viết nháp, lớp theo dõi nhận xét
- Theo dõi, mở SGK
- 2 HS đọc lại bài thơ, HS khác nhẩm thuộc
đoạn viết Nếu chúng mình có phép lạ.
+ Ghi nhớ những từ dễ viết sai
+Tên bài ghi vào giữa dòng
+ Trình bày các chữ đầu dòng viết lùi vào 1ô
- HS gấp SGK và viết bài
- Hoàn thành bài viết và soát bài
- HS nêu yêu cầu bài tập rồi làm bài vào vở
+ 3- 4 HS làm vào phiếu và dán lên bảng
- HS làm bài rồi chữa bài, lớp theo dõi nhận xét
a) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b) Xấu người,đẹp nết c) Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d) Trăng mờ trăng tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
HS về nhà: Ôn bài Chuẩn bị bài sau
………
LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I MỤC TIÊU
- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp)
- Nhận biết và biết sử dụng các từ đĩ qua các bài tập thực hành ( 1,2,3) trong
SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Bảng phụ viết ND bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ
- Như thế nào là động từ?
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Gv nêu mục tiêu của bài học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS đọc thầm, gạch chân các
ĐT đợc bổ sung
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng phụ
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc BT2
- Yêu cầu trao đổi và làm bài Phát phiếu
cho 3 nhóm
- GV giúp các nhóm yếu Lưu ý mỗi chỗ
chấm chỉ điền 1 từ và lưu ý đến nghĩa sự
việc của từ
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc BT3
- Dán 3 phiếu lên bảng, mời đại diện 3 đội
thi làm bài
- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hoặc
bỏ bớt
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét tiết học
- 2 HS trả lời
- 1 em đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm các câu văn, gạch chân dứoi các ĐT bằng bút chì mờ
- 2 em lên bảng
a Tết sắp đến
b đã trút hết lá
sắp : cho biết sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần
đã : cho biết sự việc đã hoàn thành rồi
- 2 em tiếp nối đọc yêu cầu và ND Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 em
- Dán phiếu lên bảng
- Nhận xét, chữa bài a) Ngô đã biến thành
b) Chào mào đã hót
cháu vẫn đang xa mùa na sắp tàn
- 1 em đọc yêu cầu và 1 em đọc mẩu chuyện vui
- 3 đội cử đại diện lên bảng thi làm bài
- HS đọc và chữa bài
đã : thay đang
bỏ từ sẽ hoặc thay bằng đang
Tên trộm lẻn vào th viện nhưng nhà bác học lại hỏi :"Nó đang đọc sách gì?"
………
Lịch sử *
NHÀ LÍ DỜI ĐÔ RA THĂNG LONG
I MỤC TIÊU :
- Nêu được những lý do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ.
- Trình bày tình hình nước ta trước khi
quân Tống sang xâm lược ?
- Trình bày kết quả cuộc kháng chiến
chống quân Tống xâm lược
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn:
HĐ1: Làm việc cá nhân
- HS đọc thầm phần chữ nhỏ trả lời :
+ Nhà Lý ra đời như thế nào ?
HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra bản đồ hành chính miền
Bắc rồi yêu cầu HS xác định vị trí của
Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn "Mùa
xuân màu mỡ này" để so sánh Hoa
Lư và Đại La
+ Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La?
- Giảng : Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
và đổi tên là Thăng Long Sau đó đổi
tên nước là Đại Việt
HĐ3: Làm việc cả lớp
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận :
+ Thăng Long dưới thời Lý đã được
XD như thế nào ?
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- 2 em trả lời
- HS đọc thầm và TLCH :
Năm 1005, Lê Đại Hành mất, Lê Long Đĩnh lên ngôi, tính tình bạo ngược Lý Công Uẩn là viên quan có tài có đức Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm vua
- 3 em lên bản đồ chỉ
- HS đọc thầm SGK, so sánh :
Hoa Lư : không phải trung tâm, rừng núi hiểm trở, chật hẹp
Đại La : Trung tâm đất nước, đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
cho con cháu đời sau XD cuộc sống ấm no
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày :
Thăng Long có nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa, nhiều phố phường được thành lập
- 3 em đọc ghi nhớ
Thứ tư ngày 03 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ O
I MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn:
a) Phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Ghi phép tính lên bảng : 1 324 x 20 = ?
- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất kếp hợp
để tính
- Hướng dẫn đặt tính theo hàng dọc và tính
1324
20
26480
- Cho HS nhắc lại cách nhân b) Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 - Ghi lên bảng phép tính : 230 x 70 = ? + Có thể nhân 230 với 70 như thế nào ? - HD HS đặt tính để tính : 230
70
16 100 - Gọi HS nhắc lại 2.3 Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính Bài 2 : - Cho HS làm BC - Gọi 3 em HS yếu tiếp nối lên bảng - Gọi HS nhận xét 3 Củng cố - dặn dò: - Gv nhận xét tiết học - 2 em nêu - 1 em đọc phép tính 1324 x 20 = 1 324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2 648 x 10 = 26 480 - 1 em làm miệng trước tiên viết 0 vào hàng đơn vị của tích nhân 1 324 với 2 - 2 em nhắc lại - 1 em đọc phép tính 230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10) = (23 x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16 100 - 1 em làm miệng viết 2 chữ số 0 vào hàng đơn vị - chục của tích nhân 23 với 7 - 2 em nêu quy trình nhân - 3 HS lên bảng giải,lớp làm vào vở 1342 13546 5642
40 30 200
53680 HS làm ra nháp 1326 3450 1450
300 20 800
397800 69000 1160000
………
Tiết 2 Kể chuyện BÀN CHÂN KÌ DIỆU I MỤC TIÊU - Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp đợc toàn bộ câu chuyện - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
x x
x
x
x
x
x
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
HS kể 1 cõu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
- GV nhaọn xeựt, ghi ủieồm
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn:
- Bạn nào cũn nhớ tỏc giả bài thơ: Em
thương học ở lớp 3 ?
- Cõu chuyện cảm động về tỏc giả bài thơ:
Em thương đó trở thành tấm gương sỏng
cho bao thế hệ người VN Cõu chuyện đú
kể về chuyện gỡ ? Cỏc em cựng nghe cụ kể
- Gv kể lần 1 : giọng kể chậm rói, thong
thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hỡnh
ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Ký
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ tranh minh
họa
- Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi ý nghĩa
cõu chuyện
- Gọi 3 em nối tiếp đọc 3 yờu cầu của BT
- Chia nhúm 4 em
Kể theo tranh : 4 em tiếp nối kể 1 - 2
tranh
Kể toàn bộ cõu chuyện
Trao đổi về điều cỏc em học được ở Ký
- Tổ chức cho HS thi kể theo từng tranh
trước lớp
- GV cựng HS nhận xột
- GV cựng HS bỡnh chọn bạn kể hay
3.Củng cố, dặn dũ:
- GV nhận xột tiết học
- HS kể một cõu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Nhà thơ Nguyễn Ngọc Ký
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe kết hợp quan sỏt tranh
- 3 em đọc, cả lớp theo dừi SGK
- HS tập kể trong nhúm
- Cỏc em lắng nghe, nhận xột và gúp ý cho bạn
- Mỗi nhúm cử 1 bạn, mỗi em kể theo 1 tranh
- HS nhận xột cỏch kể của từng bạn
- 3 - 5 em thi kể
- Lớp theo dừi, đỏnh giỏ
- HS nhận xột và bỡnh chọn bạn kể hay nhất
………
Kĩ thuật*
KHAÂU VIEÀN ẹệễỉNG GAÁP MEÙP VAÛI BAẩNG MUếI KHAÂU ẹOÄT
I Mục tiêu:
- HS bieỏt caựch gaỏp meựp vaỷi vaứ khaõu vieàn ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt thửa hoaởc khaõu ủoọt mau
- Gaỏp ủửụùc meựp vaỷi vaứ khaõu ủửụùc ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt theo qui trỡnh, ủuựng kú thuaọt
II Đồ dùng dạy học:
- Vaọt maóu ủửụứng gaỏp meựp vaỷi baống muừi khaõu ủoọt
- Kim khaõu, chổ khaõu, keựo, thửụực…
III Các hoạt động dạy học.