1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ON TAP 1 TIET SU 9

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những nguyên nhân trên rút ra bài học cho Việt Nam trên con đường xây dựng Chủ nghĩa Xã hội dứoi sự lãnh đạo của 1 đảng cộng sản việt Nam theo phương trâm xây dựng đất nước „Dân giàu,[r]

Trang 1

ễN TẬP SỬ 9 KIỂM TRA 1 TIẾT ( LẦN 1 )

I Liên Xô.

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945- 1950)

a Hoàn cảnh

- Thiệt hại rất nặng nề về ngời và của trong chiến tranh thế giới lần thứ II

- Đề ra kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1946-1950)

b Thành tựu: Hoàn thành kế hoạch 5 năm trớc thời hạn 9 tháng

- Cụng nghiệp: Tăng 73% (1950)

- Nụng nghiệp : Vợt mức trớc chiến tranh

- Khoa học kĩ thuật : 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật của CNXH

(Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)

a Thành tựu về kinh tế:

Hoàn thành nhiều kế hoạch dài hạn

Phơng hớng: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thâm canh nông nghiệp,

đẩy mạnh tiến bộ Khoa học kĩ thuật, tăng cờng sức mạnh quốc phòng

 Là cờng quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mỹ)

b Thành tựu về Khoa học kĩ thuật: to lớn

- 1975 phóng vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ

c Chính sách đối ngoại:

- Hoà bình, hữu nghị với tất cả các nớc

- ủng hộ phong trào đấu tranh giải phòng dân tộc trên thế giới

 Chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới

II Đông Âu:

1- Sự ra đời của các n ớc dân chủ nhân dân Đông Âu :

a Hoàn cảnh ra đời:

- Cuối 1944 đầu 1945 Hồng quân Liên Xô phối hợp với nhân dân Đông Âu giúp họ khởi nghĩa thành công

- Một loạt các nớc dõn chủ nhõn dõn Đông Âu ra đời: Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari

b Hoàn thành cỏch mạng dõn chủ nhõn dõn :

- Xây dựng bộ máy chính quyền nhân dân

- Cải cách ruộng đất

- Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của t bản

- Thực hiện quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân

2 Tiến hành xây dựng CNXH ( từ 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX)

a Nhiệm vụ :

- Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp t sản

- Đa nhân dân vào con đờng làm ăn tập thể

Trang 2

- Công nghiệp hoá XHCN

b Thành tựu:

- Đầu những năm 70 các nớc Đông Âu trở thành những nớc công- nông nghiệp

- Bộ mặt kinh tế xó hội thay đổi căn bản và sâu sắc

III Sự hình thành hệ thống x hội chủ nghĩaã

1 Hoàn cảnh và những cơ sở hình thành hệ thống các n ớc XHCN :

a Hoàn cảnh:

- Đông Âu và Liên Xô cần hợp tác cao hơn và đa dạng hơn để phát triển

- Có sự phân công sản xuất theo chuyên ngành giữa các nớc

b Cơ sở hình thành:

- Cùng chung mục tiêu: Xây dựng CNXH

- Nền tảng t tởng là chủ nghĩa Mác

2 Sự hình thành hệ thống XHCN:

a Hội đồng tơng trợ kinh tế giữa các nớc XHCN (SEV)

(8-1-194928-3-1991)

* Thành tựu của SEV:

- Tốc độ tăng trởng công nghiệp: 10%/năm

- Thu nhập quốc dân (1950-1973) tăng 5,7 lần

b Tổ chức hiệp ớc Vácsava (14/5/19551/7/1991) có tác dụng:

- Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, hoà bình an ninh châu Âu và thế giới

IV- Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết

1.Nguyên nhân:

- 1973 khủng hoảng về dầu mỏ khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hởng tới Liên Xô

- Liên Xô không cải cách kinh tế, xã hội để khắc phục khó khăn

- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật

 Đầu những năm 80  khủng hoảng toàn diện

2 Diễn biến:

-3/1985 Goócbachốp đề ra đờng lối cải tổ

+ Kinh tế cha thựchiện đợc

* Chính trị: Thực hiện chế độ tổng thống, đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế

độ một Đảng

3 Hậu quả:

- Đất nớc lún sâu vào khủng hoảng, rối loạn

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ

- 19/8/1991 đảo chính goócbachốp không thành

 Đảng cộng sản bị cấm hoạt động

- 21/12/1991 chính phủ Liên Xô giải thể thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

 Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

V- Cuộc khủng hoảng và tan r của chế độ XHCN ở các nã ớc Đông Âu

1 Quá trình khủng hoảng:

Trang 3

- Cuối những năm 70 đầu những năm 80 các nớc Đông Âu khủng hoảng kinh

tế, chính trị gay gắt:

 Đỉnh cao vào năm 1988: Từ Ba Lan lan khắp Đông Âu Mũi nhọn đấu tranh nhằm vào Đảng cộng sản

2 Hậu quả:

- Các Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị

- 1989 chế độ XHCN các nớc Đông Âu sụp đổ ở hầu hết các nớc Đông Âu

 1991 hệ thống các nớc XHCN tan rã

VI-quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc

và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

1> Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX:

*Phong trào giải phúng dõn tộc phát triển mạnh

- Châu á

+Inđonêxia tuyên bố độc lập (17/8/1945)

+ Việt Nam : 02/9/1945

+ Lào: 12/10/1945

+Ấn Độ (1946-1950)

+ IRắc: 1958

- Châu Phi

+ Ai cập 1952; Angiêri (1954-1962)

+ 1960: 17 nớc giành độc lập

- Mĩ la tinh: Cu ba (1959)

 Giữa những năm 60 của thế kỉ XX hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc căn bản bị sụp đổ

2> Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của TK XX:

Phong trào đấu tranh lật đổ sự thống trị của chủ nghĩa Đế quốc thực dõn, giành

độc lập ở Châu Phi

- Ghinêbitxao (9/1974)

- Môdămbích (6/1975)

-Ăng gôla (11/1975)

3> Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX:

- Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (Apác thai)  thắng lợi

+ 1980 Rôđêdia (Nay cộng hũa Dimbabuê)

+Tây Nam Phi (cộng hũa Namibia)

+ 1993 cộng hũa Nam Phi

 Nay: nhõn dõn các nớc á- Phi- Mĩ la tinh đấu tranh kiên trì, củng cố độc lập, xâu dựng và phát triển đất nớc để khắc phục đói nghèo

VII- Các nớc châu á

1- Tình hình chung

Là Châu lục rộng, đông dân nhất thế giới, tài nguyên phong phú

Trang 4

a) Tr ớc 1945 các n ớc đều bị Đ ế quốc thực dõn nô dịch

Sau 1945: phong trào giải phúng dõn tộc lên cao cuối những năm 50 hầu hết các nớc đã giành đợc độc lập

- Nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu á không ổn định do chiến tranh xâm lợc của các nớc đế quốc, tranh chấp biên giới

- Một số nớc phát triển nhanh về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,

ấn Độ

ấn Độ: kinh tế phát triển nhanh chóng nhờ thựchiện nhiều kế hoạch dài hạn,

“cỏch mạng xanh” trong nụng nhiệp, phát triển công nghệ thông tin

 Vơn lên hàng cờng quốc về cụng nghệ phần mềm- hạt nhân- vũ trụ

Trung Quốc.

1, Sự ra đời của nớc cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa:

- Nội chiến CM (1946-1949) giữa Đảng cộng sản và Quốc dân đảng Quốc dân đảng thất bại

- 1-10-1949 nớc cộng hũa nhõn dõn Trung Hoa ra đời

* ý nghĩa lịch sử :

- Trong nớc: Kết thúc ách thống trị hơn 100 năm của đế quốc nớc ngoài và hàng ngàn năm của chế độ phong kiến, đa nớc Trung Hoa bớc vào kỉ nguyên

độc lập, tự do

- Quốc tế: Hệ thống XHCN đợc nối liền từ Châu Âu sang Châu á

2, M ời năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

- Hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1949-1952) và kế hoạch

5 năm lần 1 (1953-1957)

 Thành tựu: cụng nghiệp tăng 140% (so với 1952)

Nụng nghiệp : tăng 25% (so với 1952)

- Chính sách đối ngoại: Tích cực  ủng hộ hũa bỡnh và thúc đẩy phong trào cỏch mạng thế giới

3, Đất n ớc trong thời kì biến động (1959-1978)

- Đờng lối “Ba ngọn cờ hồng”

- Cuộc “Đại cỏch mạng văn húa vụ sản ” (1966-1976)

Hậu quả: Kinh tế- chính trị hỗn loạn, nội bộ đảng lục đục, nhân dân đói khổ

4, Công cuộc cải cách, mở cửa (1978 đến nay)

- 12-1978 đề ra đờng lối đối mới

+ Xõy dựng CNXH theo kiểu Trung Quốc

+ Lấy phỏt triển kinh tế làm trung tâm

+ Thực hiện cải cách, mở cửa

+ Hiện đại hoá đất nớc

* Thành tựu:

- Kinh tế tăng trởng cao nhất thế giới: 9,6% / năm

- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 thế giới

- Đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt

Trang 5

* Đối ngoại:

- Bình thờng hoá quan hệ với Liên Xô, Việt Nam, Mông cổ

- Mở rộng quan hệ, hợp tác trên thế giới

- Thu hồi Hồng Kông (7-1997) và Ma Cao (12-1999)

 Địa vị Trung Quốc trên trờng quốc tế đợc nâng cao

VIII-Các nớc Đông nam á

I) Tình hình đông nam á trớc và sau năm 1945

Gồm 11 nớc (hiện nay)

Trớc 1945: Hầu hết các nớc (trừ Thái Lan) là thuộc địa của t bản phơng tây Sau 1945 giữ những năm 50 các nớc nổi dậy đấu tranh và lần lợt giành đợc chính quyền

Từ những năm 50 tình hình đụng nam Á căng thẳng do sự can thiệp của Mĩ Các nớc đụng nam Á có sự phân hoá trong đờng lối đối ngoại

2) Sự ra đời của tổ chức ASEAN (năm 1967)

a, Lí do ra đời: Cùng nhau hợp tác phát triển, hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài đối với khu vực

 8-8-1967 hiệp hội các nớc đụng nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng cốc

b, Nguyên tắc hoạt động:

Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có hiệu quả

 Kinh tế nhiều nớc ASEAN tăng trởng cao: Xingapo, Thái Lan

Quan hệ giữa 3 nớc đụng dương với ASEAN trải qua nhiều thăng trầm

3) Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”

- Từ những năm 90 của thế kỷ XX, ASEAN không ngừng mở rộng

- Hiện nay tất cả các nớc đụng nam Á đều là thành viên của ASEAN (VN ra nhập năm 1995)

 Một chơng mới đã mở ra trong khu vực

IX- Các nớc châu phi

I> Tình hình chung

1, Phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc ở Châu Phi.

- Phong trào diễn ra sôi nổi, nổ ra sớm ở Bắc Phi

+ 18-6-1952 cộng hũa Ai cập ra đời

+ Angieri đấu tranh giành độc lập (1954-1962)

+ Năm 1960: 17 nớc giành độc lập

 Hệ thống thuộc địa Châu Phi ta rã

2 Công cuộc xây dựng đất nớc và phỏt triển kinh tế xó hội ở Chõu Phi

- Đạt nhiều thành tựu nhng Chõu Phi vẫn nằm trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, bệnh tật

+ 1/4 dân số đói kinh niên

+ 32/57 quốc gia nghèo nhất thế giới

+ Cuối thập niên 80 xung đột sắc tộc, nội chiến nhiều nơi

+ Đầu những năm 90 nợ 300 tỉ USD

Trang 6

 Để khắc phục đói nghèo, xung đột, tổ chức thống nhất Chõu Phi đợc thành lập ,nay gọi là Liên minh Chõu Phi - viết tắt là AU

II> Cộng hoà Nam Phi 1> Khái quát

- Nằm ở Cực Nam Chõu Phi

-Diện Tớch : 1,2 triệu km2, dõn số: 43,6 triệu ngời ( 75,2% da đen)

-1962 người Hà Lan đến Nam Phi

- Đầu thế kỉ XX Anh chiếm

- 1961 cộng hũa Nam Phi ra đời

2> Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc:

-Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi tồn tại hơn 3 thế kỉ

- Dới sự lãnh đạo của “Đại hội dõn tộc Phi” (ANC) cuộc đấu tranh chống chế

độ Apác thai

 1993 thắng lợi (xoá bỏ chế độ Apác thai)

- 4-1994 Nenxơn Manđêla (da đen) đợc bầu làm tổng thống

 Chính quyền mới đề ra chiến lợc kinh tế vĩ mô để cải thiện đời sống nhân dân (5-1996)

X- Các nớc Mĩ la tinh

I> Những nét chung 1> Phong trào đấu tranh củng cố độc lập chủ quyền:

- Từ 1945 nay: CM Mĩ la tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ

+ Mở đầu cỏch mạng Cuba (1959)

+ Đầu những năm 80 cao trào đấu tranh bùng nổ “Lục địa bùng cháy”

Kết quả: Chính quyền độc tài nhiều nớc bị lật đổ, chính quyền dõn tộc – dõn chủ đợc thiết lập, điển hình là nớc Chilê, Nicaragoa

2> Công cuộc xõy dựng và phỏt triển đất nớc của Mĩ la tinh:

- Thu nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị

- Đàu những năm 90, kinh tế- chính trị gặp nhiều khoá khăn

 Nay đang tìm cách khắc phục khó khăn đi lên

II> Cuba- hòn đảo anh hùng 1> Khái quát

- Vị trí: Năm ở vùng biển Caribê

- DT: 111.000km2

-DS: 11,3 triệu ngời (2002)

2>

phong trào (1945- nay)

a> Hoàn cảnh:

-phong trào đấu tranh giải phúng dõn tộc phỏt triển mạnh

- Mĩ thiết lập chế độ độc tài quân sự Batixta

b> Diến biến:

Trang 7

- 26-7-1953 Phiđen lãnh đạo quân cỏch mạng tấn công Mônđaca

 Phiđen bị bắt

 1955 đợc thả và bị trục xuất sang Mêhicô

- 11-1956 ông trở về nứơc tiếp tục lãnh đạo cỏch mạng

- 1-1-1959 chế độ độc tài Batixta bị lật đổ

c> Xây dựng chế độ mới, xây dựng CNXH:

- Tiến hành cải cách dân chủ triệt để

- Xây dựng chính quyền mới, phát triển giáo dục

- 4/1961 tiến lên CNXH

 Đạt đợc nhiều thành tựu về kinh tế, xó hội, giỏo dục mặc dù bị mĩ bao vây, cấm vận

XI- Nớc Mĩ

I Tình hình kinh tế nớc Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ II

1 là nước phỏt triển kinh tế:

- Không bị chiến tran tàn phá, thu 114 tỉ đô la nhờ buôn bán vũ khí

- Giàu tài nguyên

- Thừa hởng các thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới

2 Thành tựu:

- Cụng nghiệp : chiếm hơn nửa sản lợng thế giới

- Nụng nghiệp: gấp 2 lần của 5 nớc Anh, Pháp, Đức, ý, Nhật cộng lại

- Nắm 3/4 trữ lợng vàng thế giới

* Từ 1973 đến nay: Địa vị kinh tế suy giảm

* Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm :

- Bị Nhật, Tây Âu cạnh tranh

- Thờng xảy ra khoa học suy thoái

- Chi phí quân sự lớn

- Chênh lệch giàu - nghèo lớn

II Sự phát triển của khoa học kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh

* Là nớc khởi đầu cuộc cỏch mạng khoa học kĩ thuật lần 2 thu nhiều thành tựu kì diệu trong tất cả các lịnh vực: cụng cụ mới, năng lợng mới, vật liệu tổng hợp, cỏch mạng xanh, chinh phục vũ trụ

1959-2005 Tổng thống: Aixenhao, Kennơdi, Giônxơn, Níc xơn, Ford, Carter, Regan, Bush bố, Clintơn, Bush con

III> Chính sách đối nội- đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh

1 Chính sách đối nội:

- 2 đảng dõn chủ và cộng hũa thay nhau cầm quyền, thực hiện chính sách đối nội - ngoại nhằm phục vụ lợi ích cho các tập đoàn tư bản độc quyền và mu đồ bá chủ thế giới

+ Ban hành một loạt các đạo luật phản động nhằm chống phong trào cụng nhõn – thực hiện chớnh sỏch phõn biệt chủng tộc.

Trang 8

 phong trào đấu tranh của nhõn dõn lên cao: Chống phân biệt chủng tộc,

phản đối chiến tranh ở Việt Nam

2 Chính sách đối ngoại:

- Đề ra “Chiến lợc toàn cầu” phản cỏch mạng nhằm làm bá chủ thế giới

 Thất bại nặng nề trong cuộc chiến tranh Việt Nam

- Từ 1991- nay Mĩ xác lập trật tự thế giới “Đơn cực” để chi phối và khống chế thế giới.

KIỂM TRA 1 TIẾT (TUẦN 10 HOẶC 11)

A Trắc nghiệm (4điểm).

I Khoan tròn vào đáp án đúng cho các câu hỏi dới đây.

Cõu 1 Liờn Xụ là nước đầu tiờn chế rạo thành cụng bom nguyờn tử đỳng

hay sai?

Cõu2 Ngay sau khi Chiến tranh thế giúi thứ hai kết thỳc phong trào giải

phúng dõn tộc ở Đụng Nam Á đó nổ ra mạnh mẽ nhất ở cỏc nước nào?

A Việt Nam , Mi-an-ma, Lào

B In-đụ-nờ-xi-a, Xin-ga-po, Thỏi Lan.

C In-đụ-nờ-xi-a, Việt Nam, Lào

D Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.

Câu 3: Đờng lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc đợc thực hiện vào năm?

A 1976 B 1985 C 1986 D 1978

Cõu 4 Năm 1960 đó đi vào lịch sử với tờn gọi là " Năm chõu Phi" , Vỡ ?

A Cú 17 nước ở chõu Phi tuyờn bố độc lập.

B Cú nhiều nước ở chõu Phi được trao trả độc lập.

C Chõu Phi là chõu cú phong trào giải phúng dõn tộc phỏt triển sớm nhất, mạnh nhất.

D Chõu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy"

Cõu 5 Ngày 8/8/1967, Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham gia của 5 nước nào?

A In-đụ-nờ-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-lớp-pin, Xin-ga-po

B Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-lớp-pin, Ma-lai-xi-a

C In-đụ-nờ-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-lớp-pin, Ma-lai-xi-a

D In-đụ-nờ-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lớp-pin, Xin-ga-po, Thỏi Lan

Cõu 6 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể vào năm nào ?

Cõu 7 Chế độ phõn biệt chủng tộc bị xoỏ bỏ ở Cộng hoà Nam Phi vào thời gian nào ?

Cõu 8 Chế độ độc tài Batixta bị lật đổ ở CuBa vào thời gian nào ?

Trang 9

C 1/1/1957 D 1/1/1959

II Nối cột A với cột B sao cho đúng.

A 7/1997 A…… 3 và 4 1 Brunâygia nhập ASEAN

B 7/1995 B………2 2 Việt Nam gia nhập ASEAN

C 8/1967 C……

.

3 Lào gia nhập ASEAN

D 4/1999 D………5 4 Mianma gia nhập ASEAN

E 1984 E………1 5 Campuchia gia nhập ASEAN

III Điền từ thớch hợp vào chỗ trống dưới đõy cho phự hợp.

Nước Cộng hoà Nhõn dõn Trung Hoa ra đời ngày1/10/1949 là một

thắng lợi cú ý nghĩa lịch sử: kết thỳc ỏch nụ dịch hơn 100 năm của đế quốc nớc ngoài.và hàng nghỡn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỷ độc lập, tự do và Hệ thống XHCN được nối liền từ Chõu Âu sang Chõu Á.

B Tự luận (6điểm):

Cõu1 Vỡ sao Chủ nghĩa Xó hội ở Liờn Xụ và cỏc nước Đụng Âu sụp đổ? Từ

những nguyờn nhõn đú hóy rỳt ra bài học cho Việt Nam trờn con đường xõy dựng Chủ nghĩa Xó hội.

Vỡ:

- 1973 khủng hoảng về dầu mỏ khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hởng tới Liên Xô

- Liên Xô không cải cách kinh tế, xã hội để khắc phục khó khăn

- Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật

 Đầu những năm 80  khủng hoảng toàn diện

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ

- 19/8/1991 đảo chính goócbachốp không thành

 Đảng cộng sản bị cấm hoạt động

- 21/12/1991 chính phủ Liên Xô giải thể thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)

 Liên Xô sụp đổ sau 74 năm tồn tại

 Cuối những năm 70 đầu những năm 80 các nớc Đông Âu khủng hoảng kinh

tế, chính trị gay gắt:

 Đỉnh cao vào năm 1988: Từ Ba Lan lan khắp Đông Âu Mũi nhọn đấu tranh nhằm vào Đảng cộng sản

- Các Đảng cộng sản mất quyền lãnh đạo

- Thực hiện đa nguyên chính trị

- 1989 chế độ XHCN các nớc Đông Âu sụp đổ ở hầu hết các nớc Đông Âu

 1991 hệ thống các nớc XHCN tan rã

Trang 10

Từ những nguyờn nhõn trờn rỳt ra bài học cho Việt Nam trờn con đường xõy

dựng Chủ nghĩa Xó hội dứoi sự lónh đạo của 1 đảng cộng sản việt Nam theo phương trõm xõy dựng đất nước „Dõn giàu, nước mạnh, dõn chủ, xó hội cụng bằng, văn minh”

Cõu2 Hóy nờu cỏc giai đoạn phỏt triển của phong trào giải phúng dõn tộc từ

sau năm 1945 và một số sự kiện lịch sử tiờu biểu của mỗi giai đoạn.

Sau 1945: phong trào giải phúng dõn tộc lên cao cuối những năm 50 hầu hết các nớc đ giành đã ợc độc lập.

- Nửa sau thế kỉ XX tình hình Châu á không ổn định do chiến tranh xâm lợc của các nớc đế quốc, tranh chấp biên giới.

- Một số nớc phát triển nhanh về kinh tế: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,

ấn Độ

ấn Độ: kinh tế phát triển nhanh chóng nhờ thựchiện nhiều kế hoạch dài hạn,

cỏch mạng xanh” trong nụng nhiệp, phát triển công nghệ thông tin.

 Vơn lên hàng cờng quốc về cụng nghệ phần mềm- hạt nhân- vũ trụ

Cõu 3 Hiệp hội cỏc quốc gia Đụng Nam Á ( ASEAN) ra đời trong hoàn

cảnh nào? Trỡnh bày mục tiờu và nguyờn tắc hoạt động của tổ chức

Hiệp hội cỏc quốc gia Đụng Nam Á ( ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh:

Trớc 1945: Hầu hết các nớc (trừ Thái Lan) là thuộc địa của t bản phơng tây Sau 1945 giữ những năm 50 các nớc nổi dậy đấu tranh và lần lợt giành đợc chính quyền.

Từ những năm 50 tình hình đụng nam căng thẳng do sự can thiệp của Mĩ Các nớc đụng nam Á cú sự phân hoá trong đờng lối đối ngoại.

Mục tiờu : Cùng nhau hợp tác phát triển, hạn chế ảnh hởng của các cờng

quốc bên ngoài đối với khu vực.

 8-8-1967 hiệp hội các nớc đụng nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng cốc.

Nguyên tắc hoạt động:

Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn l nh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộã

của nhau, giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, hợp tác phát triển có hiệu quả

 Kinh tế nhiều nớc ASEAN tăng trởng cao: Xingapo, Thái Lan

Quan hệ giữa 3 nớc đụng dương với ASEAN trải qua nhiều thăng trầm

- Từ những năm 90 của thế kỷ XX, ASEAN không ngừng mở rộng.

- Hiện nay tất cả các nớc đụng nam Á đều là thành viên của ASEAN (VN ra nhập năm 1995)

 Một chơng mới đ mở ra trong khu vựcã

Ngày đăng: 11/05/2021, 04:26

w