Tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.. Tính thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp ban đầu, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở điều kiện tiêu chu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA HỌC 9- HKII -2010-2011 DẠNG 1: CHỨNG MINH TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Câu 1: Chứng minh dung dịch H 2 CO 3 là axit yếu, không bền? (1,5)
Đáp án: (mỗi ý đúng 0,5)
- H2CO3 H2O + CO2
Câu 2: NaHCO 3 là hợp chất có tính chất lưỡng tính Dpẫn ra các phương trình hóa học chứng minh? (1,5)
Đáp án: mỗi ý đúng 0,5
-NaHCO3(dd) + HCl(dd) NaCl(dd) + H2O(l) + CO2(k)
- NaHCO3(dd) + NaOH(dd) Na2CO3(dd) + H2O(l)
Câu 3: Chứng minh SiO 2 là oxit axit? (2,0)
Đáp án: mỗi ý đúng 0,5
- SiO2 là oxit axit
- SiO2(r) + 2NaOH(r) Na2SiO3(r) + H2O(l)
- SiO2(r) + CaO(r) CaSiO3(r)
Câu 4: Viết cấu tạo của axit axetic Chứng minh axit axetic có đầy đủ tính chất hóa học giống với axit vô cơ Viết phương trình hóa học (2,5)
Đáp án:
- Công thức cấu tạo của axit axetic : (0,5đ)
H -C – C
O - H H
t o
t o
Trang 2- Phương trình minh họa: (mỗi pt đúng đạt 0,5đ)
CH3COOH(dd) + NaOH(dd) CH3COONa(dd) + H2O(l)
Zn(r) + 2 CH3COOH(dd) (CH3COO)2 Zn(dd) + H2(k)
2CH3COOH(dd) + CaCO3(r) (CH3COO)2Ca(dd) + H2O(l) + CO2(k)
2CH3COOH(dd) + CuO(r) (CH3COO)2Cu(dd) + H2O(l)
DẠNG 2: BÀI TẬP NHẬN BIẾT
Câu 1: (3,0) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 bình đựng các khí không
màu sau: C 2 H 2 , CO 2 , CH 4
Đáp án: (3,0)
- CO2(k) + Ca(OH)2(dd) CaCO3(r) + H2O(l)……….(0,5)
- Hai khí còn lại dẫn qau dung dịch nước brom dư nếu thấy dung dịch brom bị mất
- C2H2(k) + 2Br2(dd) C2H2Br4(l)……….(0,5)
Câu 2: (2,0) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 3 chất lỏng sau: benzen, rượu etylic, axit axetic.
Đáp án: (2,0)
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử……… (0,25đ)
- Cho quỳ tím vào 3 mẫu trên: (0,25đ)
- Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic……… (0,25đ)
2C2H5OH(l) + 2Na(r) 2C2H5ONa(dd) + H2(k)……… (0,5đ)
- Còn lại là benzen.……… (0,25đ)
Câu 3: (2,0) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất lỏng sau:
CH 3 COOH, C 2 H 5 OH, CH 3 COOC 2 H 5
Đáp án: (2,0)
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử……… (0,25đ)
- Cho quỳ tím vào 3 mẫu trên: (0,25đ)
Trang 3- Mẫu nào làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic……… (0,25đ)
2C2H5OH(l) + 2Na(r) 2C2H5ONa(dd) + H2(k)……… (0,5đ)
- Còn lại là etylaxetat.……… (0,25đ)
Câu 4 (2,5) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: C 2 H 5 OH,
C 6 H 12 O 6 , C 12 H 22 O 11
Đáp án: (2,5)
ứng tráng bạc tạo thành kết tủa bạc là C6H12O6 .0,5
- C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) C6H12O7(dd) + 2Ag(r) 0,5
saccarozo 0,5
- C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6 0,5
- Còn lại là rượu etylic 0,5
Câu 5: (2,5) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất sau: hồ tinh bột, glucozo và saccarozo
Đáp án: (2,5)
- Lấy mỗi chất một ít để làm mẫu thử 0,5
- Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào các mẫu thử, mẫu thử nào xuất hiện màu xanh thì mẫu thử đó đựng hồ tinh bột 0,5
tráng bạc tạo thành kết tủa bạc là C6H12O6 .0,5
- C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) C6H12O7(dd) + 2Ag(r) 0,5
- Còn lại là saccarozo 0,5
NH 3
H 2 SO 4
NH 3
Trang 4DẠNG 3: BÀI TẬP CHUỖI PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Câu 1: Viết phương trình hóa học thực hiện chỗi biến hóa sau: (3,0)
PE C 2 H 4 C 2 H 5 OH CH 3 COOH CH 3 COOC 2 H 5
C2H4Br2 C2H5ONa
Đáp án: (3,0 Đ)
1.C 2 H 4 + H 2 O C 2 H 5 OH
2.C 2 H 4(k) + Br 2(dd) C 2 H 4 Br 2(dd)
3 nCH 2 = CH 2 (- CH 2 – CH 2 - ) n
4.C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
5.2C 2 H 5 OH (l) +2 Na (r) 2C 2 H 5 ONa (dd) + H 2(k)
6.CH 3 COOH (l) +C 2 H 5 OH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
(mỗi pt đúng đạt 0,5 đ)
Câu 2: Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau: (3,0)
Đáp án:
2 C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) C6H12O7(dd) + 2Ag(r)
3 C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
4.CH3COOH(dd) + NaOH(dd) CH3COONa(dd) + H2O(l)
5.CH 3 COOH (l) +C 2 H 5 OH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
6.CH 3 COOC 2 H 5 +NaOH CH3COONa + C2H5OH
1 3
2
4
5
6
Men giấm
H 2 SO 4 đ, t 0
H 2 SO 4
1
4 5
6
Men rượu
NH 3
Men giấm
H 2 SO 4 đ, t 0
to to,xt, P
Trang 5(mỗi phương trình đúng 0,5)
Câu 3: Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau: (3,0)
Đáp án:
1.C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
3 C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
4.CH 3 COOH (l) +C 2 H 5 OH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
5 CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
6 CH 3 COOC 2 H 5 +NaOH CH3COONa + C2H5OH
(mỗi pt đúng 0,5)
Câu 4: (3,5đ) Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biền hóa sau:
Đáp án: .(3,5)
(mỗi phương trình đúng đạt 0,5đ)
1.6nCO 2 + 5n H 2 O (- C 6 H 5 O 6 -) n + 6n O 2
2.(- C 6 H 5 O 6 -) n + nH 2 O n C 6 H 12 O 6
3.C 6 H 12 O 6 2C 2 H 5 OH + 2CO 2
4.C 2 H 5 OH (l) + CH 3 COOH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
5.CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O CH 3 COOH + C 2 H 5 OH
6 5
CH 3 COONa
H 2 SO 4
Men rượu
Men giấm
H 2 SO 4 đ, t 0
to
to, HCl
clorophin Ánh sáng
Axit , t o
Men rượu
H 2 SO 4 đ, t o
HCl, t o
Trang 66.C 2 H 4 + H 2 O C 2 H 5 OH
7.nCH 2 = CH 2 (- CH 2 – CH 2- ) n
DẠNG 4: BÀI TẬP ĐIỀU CHẾ
Câu 1: Từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột và các chất vô cơ cần thiết khác, viết phương trình hóa học điều chế CH 3 COOC 2 H 5. (coi như các điều kiện có sẵn) (2,0)
Đáp án: 2,0
- (- C 6 H 5 O 6 -) n + nH 2 O n C 6 H 12 O 6
C 6 H 12 O 6 2C 2 H 5 OH + 2CO 2
C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
C 2 H 5 OH (l) _ + CH 3 COOH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
(mỗi pt đúng 0,5)
Câu 2:Từ CO 2 và các chất vô cơ cần thiết khác viết phương trình hóa học điều chế
C 2 H 5 ONa (coi như các điều kiện có sẵn) (2,0)
Đáp án: 2,0
6nCO 2 + 5n H 2 O (- C 6 H 5 O 6 -) n + 6n O 2
(- C 6 H 5 O 6 -) n + nH 2 O n C 6 H 12 O 6
C 6 H 12 O 6 2C 2 H 5 OH + 2CO 2
2C2H5OH(l) + 2Na(r) 2C2H5ONa(dd) + H2(k)
(mỗi pt đúng 0,5)
Câu 3: Từ glucozo và các chất vô cơ viết phương trình hóa học điều chế CH 3 COOC 2 H 5,
PE coi như các điệu kiện phản ứng có đủ.(2,5)
Đáp án:mỗi pt đúng 0,5
C 6 H 12 O 6 2C 2 H 5 OH + 2CO 2
C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
H 2 SO 4
t o ,xt, P
Axit , t o
Men rượu Men giấm
H 2 SO 4 đ, t o
clorophin Ánh sáng Axit , t o
Men rượu
Men rượu
Men giấm
Trang 7C 2 H 5 OH (l) _ + CH 3 COOH (l) CH 3 COOC 2 H 5(l) + H 2 O (l)
C 2 H 5 OH C 2 H 4 + H 2 O
nCH 2 = CH 2 (- CH 2 – CH 2- ) n
Câu 4: (1,5) Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic từ:
a CH 3 COOC 2 H 5 , H 2 O.
b C 2 H 5 OH
c C 4 H 10
Đáp án; 1,5
CH 3 COOC 2 H 5 + H 2 O CH 3 COOH + C 2 H 5 OH
C 2 H 5 OH + O 2 CH 3 COOH + H 2 O
2C 4 H 10 + 5O 2 4CH 3 COOH + 2H 2 O
(mỗi pt đúng 0,5)
DẠNG 5: BÀI TOÁN HÓA HỌC
Câu 1: (2Đ) Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 19+, có 4 lớp
electron, lớp ngoài cùng có 1 electron Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất (kim loại hay phi kim) của nó.
Đáp án: Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn:
- STT: 19 ( do có điện tích hạt nhân là 19+)
- Chu kì: 4.(do có 4 lớp electron)
- Nhóm: I.(do có 1 electron lớp ngoài cùng)
- Tính chất: X nằm ở đầu chu kì 4 là kim loại mạnh (kiềm)
(mỗi ý đúng đạt 0,5đ)
Câu 2: (2Đ) Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 20, chu kì 4, nhóm II Hãy cho
biết cấu tạo nguyên tử và tính chất (kim loại, phi kim) của nguyên tố A.
H 2 SO 4đ, t o
t o ,xt, P
HCl, to
Men giấm Xúc tác, to
H 2 SO 4 đ, t o
Trang 8Đáp án: ) **Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A:
- Điện tích hạt nhân: 20+ ……… (0,5đ)
- Số p: 20 - Số e: 20 ……….(0,5đ)
- A ở chu kì 4 nguyên tử A có 4 lớp electron ……….(0,25đ)
- A thuộc nhóm II lớp ngoài cùng có 2 electron ……….(0,25đ)
** Tính chất:
Vì A nằm ở gần đầu chu kì 4 A là kim loại mạnh……… (0,5đ)
Câu 3: (3,0) Khi cho 2,8 lít hỗn hợp khí CH 4 , C 2 H 4 đi qua bình đựng nước brom, thấy có 4g brom tham gia phản ứng
a Tính khối lượng sản phẩm tạo thành sau phản ứng.
b Tính thành phần phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp ban đầu, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
(C=12, H= 1, Br= 80)
Đáp án: (3,0)
- C2H4(k) + Br2(k) C2H4Br2(l)……… 0,5
Câu 4: (3,0 Đ) Đốt cháy 3,36 lít khí etylen cần phải dùng:
a Bao nhiêu lít khí oxi?
b Bao nhiêu lít không khí chứa 20% thể tích oxi?
( các chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
c Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư, tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng.
Cho C(12), H(1), Ca(40), O(16).
Đáp án: (3,0 Đ)
Pt:
C2H4 (k) + 3O2(k) 2CO2(k) + 2H2O(h)…………(0,25đ)
0,15mol 0,45mol 0,3mol……… (0,5đ)
t o
Trang 90,3mol 0,3mol ……….(0,25đ)
Câu 5: (3,5) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí axetylen.
a Tính thể tích khí oxi, thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng axetylen này Biết các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn và không khí chứa 20% thể tích khí oxi.
b Tính khối lượng CO 2 tạo thành sau phản ứng.
c Nếu dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì sau thí nghiệm sẽ thu được bao nhiêu gam kết tủa.
(Ca= 40, C= 12, O= 16)
Đáp án:
C2H2(k) + 5/2O2(k) 2CO2(k) + H2O(h) ……….0,25
0,25mol 0,625mol 0,5mol……….0,75
Câu 6 (3,0) Đốt cháy 9g hợp chất hữu cơ X thu được 13,2 g khí CO 2 , 5,4 g H 2 O Biết khối lượng mol của chất hữu cơ X là 60 Xác định công thức phân tử của chất hữu
cơ X.
Đáp án: (3,0)
m C = (13,2 × 12) : 44 = 3, 6 g 0,5
m H = (5,4 × 2) : 18 = 0,6 g 0,5
m O = 9- (3,6 + 0,6) = 4,8 g 0,5
Ta có:
m C/12 : m H/1 : m O/16 = 3,6/12 : 0,6/1 : 4,8: 16 = 0,3: 0,6: 0,3
= 1: 2: 1 0,5
(CH2O) n 0,25
MX = 60 = 30n => n = 2 0,25
X: C2H4O2 0,5
t o
Trang 10Câu 7: (3Đ) Cho 6,5 g kẽm tác dụng với dung dịch axit axetic
a Tính thể tích khí hidro sinh ra ở (đktc).
b Tính khối lượng kẽm axetat tạo thành Nếu hiệu suất phản ứng đạt 80% thì khối lượng kẽm axetat thu được là bao nhiêu?
Cho biết: Zn (65), C(12), O (16), H (1)
Đáp án: (3,0)
Nếu hiệu suất là 80% thì khối lượng kẽm axetat là:
Câu 8: (3,0) Đốt cháy 9,2 g rượu etylic Hãy tính:
a Thể tích CO 2 tạo thành.
b Thể tích không khí cấn dùng ( các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
c Dẫn khí thu được từ phản ứng trên qua bình đựng nước vôi trong dư Tính khối lượng kết tủa thu được
d Từ etylen viết phương trình điều chế rượu etylic.
(C= 12, H= 1, O =16, Ca = 40)
Đáp án: (3,0)
C2H5OH(l) + 3O2(k 2CO2(k) + 3 H2O(h)……… 0,25
0,2mol 0,6mol 0,4mol……… 0,5
0,4mol 0,4mol……… 0,25
Câu 9:(3,0đ) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hidrocacbon A có công thức phân tử C 2 H 6
t o
H 2 SO 4
Trang 11a Tính thể tích khí CO 2 tạo thành sau phản ứng.(đktc)
b Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.(biết phản ứng chỉ tạo muối axit)
c Hidrocacbon A cò những tính chất tương tự như metan (CH 4 ), viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với clo khi có ánh sáng và cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?
Na (23), C(12), O(16), Cl(35,5), H(1).
Đáp án: (3,0)
to
2C2H6(k) + 7O2(k) → 4CO2(k) + 6H2O(h) ………(0,5d)
C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl → phản ứng thế …… (0,5d)
Câu 10: (3,0) Cho 25 ml dung dịch axit axetic tác dụng hoàn toàn với Mg Cô cạn dung dịch sau phản ứng người ta thu được 7,1g muối.
a Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit axetic.
b Tính thể tích khí hidro sinh ra ở đktc.
c Dẫn khí thu được từ phản ứng trên qua bình đựng khí oxi Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng khí sinh ra ở trên.
(H= 1, O=16, Mg= 24, C= 12)
Đáp án: (3,0)
0,1mol 0,05mol 0,05mol……… 0,5
to 2H2(k) + O2(k) → 2H2O(h)……… 0,25
0,05mol 0,025mol……… 0,25
as
Trang 12Câu 11: (3,0) Khi lên men glucozo người ta thu được 5,6 lít khí cacbonic ở đktc.
a Tính khối lượng rượu etylic sau khi lên men.
b Tính lượng glucozo đã dùng lúc đầu, biết hiệu suất của quá trình lên men là 95% ( C= 12, H= 1, O= 16)
Đáp án: (3,0)
n CO2 = 0,25mol ……….0.5
C 6 H 12 O 6 2C 2 H 5 OH + 2CO 2……….0.5
DẠNG 6: BÀI TẬP VIẾT CÔNG THỨC CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Câu 1: Cho công thức phân tử là C 3 H 8 O Viết các công thức cấu tạo có thể? (1,5)
Đáp án:(mỗi công thức đúng 0,5)
CH 3 - CH 2 - CH 2 - OH
CH 3 - O- CH 2 - CH 3
CH 3 - CH- CH 3
Câu 2: Viết phương trình hóa học thực hiện phản ứng trùng hợp của các monome sau: (1,5)
a CH 2 = CH 2
b CH 2 = CH- Cl
c CH 3 COOCH= CH 2
Đáp án: (m,ỗi pt đúng 0,5)
-nCH 2 = CH 2 (- CH 2 – CH 2 -) n
-nCH 3 COOCH= CH 2 (-CH – CH 2 -) n
OH
t o ,xt, P
t o ,xt, P
Cl
t o ,xt, P
Men rượu
Trang 13Câu 3(2,0) Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: C 3 H 8 ,
C 4 H 8
Đáp án: mỗi công thức đúng 0,5
-CH 3 - CH 2 - CH 3 (C 3 H 8 )
-C4H 8
CH 2 = CH – CH 2 – CH 3
CH 3 - CH = CH – CH 3
CH 2 = C – CH 3
Câu 4: (2,0) Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau: C 6 H 6 ,
C 3 H 4 , CH 4 O.
Đáp án: mỗi công thức đúng 0,5
- C 6 H 6
CH
CH CH
CH
- C 3 H 4
CH 2 = C = CH 2 ; CH C- CH 3
- CH 4 O
CH 3 - OH
CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Câu 1: Bài tập nhận biết.
Câu 2: Bài tập chuỗi phương trình phản ứng.
Câu 3: Bài tập điều chế
Câu 4: Bài toán hóa học.
Câu 5: Bài tập chưng minh tính chất của chất (bài tập viết công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ)
Bắc Hòa, 10.2.2011
GVBM
OOCCH 3
CH 3
Trang 14Trần Huỳnh Vũ Linh