- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glierol với các axit béo và có công thức chung là R- COO3C3H5.. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A.. Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với
Trang 1ÔN TẬP HÓA 9 HKII
R
A PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:
1 2H2 + O2 →t0 2H2O
2 H2 + Cl2 →t0 2HCl ( khí hidro clorua )
3 H2 + Br2 →t0 2HBr ( khí hidro bromua)
4 C + O2 →t0 CO2 ( khí cacbonic )
5 4P + 5O2 →t0 2P2O5 ( điphotphopentaoxit )
6 2Na + Cl2 →t0 2NaCl ( natri clorua )
7 2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3 (Sắt ( III ) clorua )
8 Cl + H2O →t0 HCl + HclO ( axit hipoclorơ )
9 Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O ( NaClO: natri hipoclorit )
- Nước javen gồm NaCl, NaClO
10 4 HClđặc + MnO2 đunnhe → MnCl2 + Cl2↑ + H2O ( MnO2: Manganđioxit )
11 2NaCl + H2O đpdd/vn 2NaOH + Cl2↑ + H2↑
12 2CuO + C →t0 CO2 + 2Cu
13 2PbO + C →t0 CO2 + 2Pb
14.Fe2O3 + 3CO →t0 2Fe + 3CO2
15 CO + O2 →t0 2CO2
16 CO2 tác dụng với dd kiềm NaOH, KOH
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O ( Na2CO3:Natri cacbonat- muối trung hòa)
CO2 + NaOH → NaHCO3 ( NaHCO3:Natri hidrocacbonat-muối axit )
- CO2 tác dụng với KOH các em ghi tương tự nha
- Chú tỷ lệ: CO2 tác dụng với kiềm NaOH, KOH ( nâng cao )
Lập tỷ lệ: n n k
CO
NaOH =
2
+ k ≤ 1: tạo 1 muối: NaHCO3 → NaOH hết ( lấy số mol NaOH tính )
P/t: NaOH + CO2 = NaHCO3
+ 1< k < 2 tạo 2 muối: ( đặt ẩn giải hệ phương trình nNaOH= x + y; nCO2 = x + 2y )
P/t: NaOH + CO2 = NaHCO3
x x
2NaOH + CO2 = Na2CO3 + H2O
Biên soạn: Giáo viên Nguyễn Hoàng Sơn ( http://thaynsthcol.violet.vn)
Để xem thêm những đề thi hay các em có thể tham khảo tại:
http://thcs-nguyenvantroi-hochiminh.violet.vn – Google gõ : thcs nguyen van troi q2
Trang 2y 2y
+ k ≥2 tạo 1 muối Na2CO3 ( lấy nCO2 tính )
P/t: 2NaOH + CO2 = Na2CO3 + H2O
17 CO2 tác dụng với kiềm thổ Ca(OH) 2, Ba(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
- CO2 tác dụng với Ba(OH) 2 các em ghi tương tự nha
- Chú tỷ lệ: CO2 tác dụng với kiềm Ca(OH) 2, Ba(OH)2 ( nâng cao )
Lập tỷ lệ: n n k
CO
OH
2
2
) (
+ k ≤ ½ tạo muối Ca(HCO3)2 ( lấy nCa(OH)2 tính
P/t: Ca(OH)2 + 2CO2 = Ca(HCO3)2
+ 1/2< k <1 tạo 2 muối Ca(HCO3)2 và CaCO3 ( đặt ẩn )
P/t: Ca(OH)2 + 2CO2 = Ca(HCO3)2
x 2x
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
y y
n CO =2x+y
2 và n Ca(OH)2 =x+ y
+ k ≥ 1 tạo muối CaCO3 ( lấy nCO2 tính )
P/t: Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
18 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O (K2CO3 ghi tương tự )
19 NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O ( KHCO3 ghi tương tự )
20 CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O ( BaCO3 ghi tương tự )
21 Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O ( Ba(HCO3)2 ghi tương tự )
22 Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3↓ ( K2CO3 ghi tương tự )
23 NaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2O ( KHCO3 ghi tương tự )
24 CaCO3 →t0 CaO + CO2↑ ( BaCO3 ghi tương tự )
25 2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2↑ + H2O
26 Si (silic) + O2 →t0 SiO2
27 SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O
28 SiO2 + CaO →t0 CaSiO3 + H2O
29 Na2CO3 + SiO2 →t0 Na2SiO3 + CO2↑
30 CaO + SiO2 →t0 CaSiO3
31 CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O
Cân bằng phản ứng cháy: C xHy ( chất hữu cơ đem đốt )
CxHy + O2 →t0 x CO2 +
2
y
H2O
2x + y/2
32 CH4 (metan)+ Cl2 →ás CH3Cl ( metyl clorua ) + HCl
33 CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br ( đibrom etan )
Trang 334.C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
35.C6H6 + Br2 Fe , t C6H5Br + HBr
36 C2H2: H – C = C – H
37.C2H4: H H
C = C
H H
38 CH4:
H
H – C – H
H
39.C2H6: CH3 – CH3
40 C3H6: CH3 – CH2 – CH3
41 C6H6 :
H
H C H
C C
C C
H C H
H
0
1500C lamlanhnhanh;
43 3C2H2
0
,600
H H
H – C – C – O – H
H H
45.2C2H5OH(l) +2Na(r) →C2H5ONa(dd) +H2(k)
* C 2 H 5 OH không phản ứng được với NaOH
46 C2H4 + H2O axit C2H5OH
47 CH 3COOH (axit axetic ) CH3 – COOH
H
O
H–C – C
O – H
H
48.Na2CO3(r) + 2CH3COOH(dd) → 2CH3COONa(dd) + H2O (l) + CO2 (k)
49.CH3COOH (dd) + NaOH(dd) CH3COONa (dd) + H2O (l)
Trang 450 H2SO4đ, t0
CH3COOH (dd) + C2H5OH (dd) CH3COONa (dd) + H2O (l)
51 2C4H10 (butan) + 5O2 Xt t, 0→ 4CH3COOH + 2H2O
52 CH3CH2OH + O2 Mengiam→CH3COOH + H2O
53 Phân tử glixerol có CTCT :
CH2 – OH hoặc CH2 – CH – CH2
CH – OH Viết gọn : C3H5(OH)3 OH OH OH
CH2 – OH
* Các axit béo là axit hữu cơ có CT chung là :R - COOH.
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glierol với các axit béo và có công thức chung
là (R- COO)3C3H5.
Trong đó R có thể là :C17H35- ; C17H33 - ; C15H31 -
Vd: (C17H35COO)3C3H5: tritearylglixerol ( tritearin)
(C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol ( triolein)
54 (RCOO)3C3H5 + 3H2O 0
axit t
→ C3H5(OH)3(Glixeron ) + RCOOH
55 (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t0 C3H5(OH)3 + 3RCOONa
56 Phản ứng thủy phân:
(-C6H10O5)n+ nH2O nC6H12O6
Tinh bột glucozo
57.6nCO2+ 5nH2O clorophinánhsang→(-C6H10O5-)n + 6n O2
58.C12H12O11 + H2O 0
axit t
6H12O6 + C6H12O6
Saccarozo Glucozơ Fructozơ(không thực hiện pứ tráng gương)
enr
30 32
M uou C
−
enr
30 32
M uou C
−
Nhớ:
Rượu
etylic
màu, sôi ở 78,30, tan
vô hạn trong nước
- T/d với oxi
- T/d với Na
- T/d với Axit axetic
màu, vị chua, tan vô hạn trong nước
- T/d với kim loại
- T/d với kiềm
- T/d với muối
- T/d với rượu
tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan trong bezen
- T/d với nước( p/ư thuỷ phân)
- pư xà phòng hóa
Bài tập vận dụng: Hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:
Trang 51 C2H4 →+axnuoc it A oxi
Mengiam
+
2 4,
Ruouetylic
H SO d
+
C2H4Br2
2.CH4 →(1) C2H2 →(2) C6H6 →(3) C6H5Br
có)
a.CH3COOH + …… → CH3COONa + H2O
b.CH3COOH + →CH3COOK + CO2 + H2O
c.C2H5OH + →C2H5ONa + .
d + →RCOONa + C3H5(OH)3
4 benzen
8
CaCO3 →1 CaO →2 CaC2 →3 C2H2 →4 C2H2Br2
5 Tetrabrom etan
6
Etylen →7 etan
B.CÔNG THỨC HÓA HỌC:
Khối lượng chất ( g ) m = n M → n =
M
m
→ M =
n m
Thể tích : V = n.22,4 → n =
4 , 22
V
Nồng độ mol: CM =
)
(l V
n
( M ) → V =
M
C
n
→ n = CM.V
Nồng độ phần trăm: C% =
dd
ct
m
m 100
→ mdd=
%
100
C
m ct
Hiệu suất phản ứng: H% =
lt
tt
m
m 100
m : Khối lượng chất (g) n: Số mol chất ( mol ) M: khối lượng mol ( đvC)
V: thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn ( l ) CM: Nồng độ mol/lit (M )
lt
m < với mtt: Khối lượng thực tế , m lt: khối lượng lí thuyết
Bài tập áp dụng:
Bài 1( SGK/76 ): Nung hỗn hợp gồm 5,6 gam sắt và 1,6 gam lưu huỳnh trong mội trường
không có không khí Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn A Cho dung dịch HCl 1M phản ứng vừa đủ với A thu được hỗn hợp khí B.Tính thể tích dung dịch HCl 1M đã tham gia phản ứng
Hướng dẫn:
5,6g Fe
1,6g S →0
t rắn A + HCl ( 1M : CM) → hh khí B, tìm VHCl = ?
* Khi gặp bài toán cho có dữ kiện mà 2 chất tham gia phản ứng đều tìm được số mol thì
các em phải tìm số mol của 2 chất rồi so sánh xem chất nào hết (nhân chéo chia ngang )
Số mol Fe: nFe = 0,1
56
6 ,
5 = ( mol )
Trang 6Số mol S: nS = 0,05
32
6 ,
1 = ( mol )
Fe + S →0
t FeS
1 1
0,1 ?
( Gỉa sử nếu Fe hết thì nFe = 0,1 thế vào phương trình ) → nS p/ứ =
1
1 1 , 0
= 0,1> nS=0,5 ( ban đầu ) → vô lí → S hết hệ số của Fe
Fe + S →t0 FeS
1 1
? 0,05
Số mol sắt phản ứng: nFe p/ứ = 0,05
1
1 05 ,
0 = (mol) < nFe ban đầu = 0,1 ( hợp lí )
Số mol Fe dư: nFe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 (mol )
Số mol FeS: nFeS =
1
1 05 , 0
= 0,05 (mol ) Vậy rắn A gồm: Fe (0,05 mol )
FeS ( 0,05 mol ) + HCl 1M
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2↑ ( 1 )
1 2
0,05 0,1
FeS + 2HCl = FeCl2 + H2 S ↑ ( 2 )
0,05 0,1
Số mol HCl ở pt ( 1) nHCl = 0,1( )
1
2 05 , 0
mol
=
Số mol HCl ở pt ( 2 ) nHCl = 0,1( )
1
2 05 , 0
mol
=
Tổng số mol HCl tham gia phản ứng ở ( 1) và ( 2) là: nHCl = 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol )
Thể tích HCl cần dùng để tham gia phản ứng:
)
v lit
v
n
→ vHCl = 0,2( )
1
2 , 0
l C
n
M
=
=
Bài 2:Cho 300ml dung dịch CH3COOH 1M tác dụng với 150 gam dung dịch NaOH
a Tính khối lượng muối thu được
b Tính nồng độ % của dung dịch NaOH đã phản ứng
VNaOH= 300ml = 0,3
1000
300
= ( l ) CM mdd NaOH
C%
Hướng dẫn:
Phân tích: Muốn tìm mmuối CH3COONa ta phải tìm số mol CH3COONa, đề bài chưa cho gì về
CH3COONa.Ta chỉ tìm được số mol CH3COOH rồi mới tìm số mol CH3COONa mà thôi
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Trang 71 1 1
0,3
Số mol CH3COOH: n = CM.V = 0,3 1 = 0,3 (mol )
Số mol CH3COONa: n CH COONa
3 =
1
1 3 , 0
= 0,3 ( mol )
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
1 1 1
0,3
(Các em lấy 0,3.1-hệ số của CH3COONa rồi chia cho hệ số của CH3COOH ở đây là 1)
a Khối lượng muối thu được: ( CH3COONa)
COONa
CH
M
3 = MC+3.MH + MC + MO + MO + MNa = 12 + 3.1 + 12 + 16 + 16 + 23 = 82
mmuối = n.M = 0,3.82 = 24.6 ( g )
b C% NaOH ?
Phân tích: muốn tìm C% NaOH ta phải tìm mct( khối lượng chất tan của NaOH ) vì đề bài cho mdd NaOH= 150g , tìm mctNaOH = n.MNaOH, muốn tìm nNaOH phải dựa vào nCH3COOH
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
1 1 1
0,3
Số mol NaOH: nNaOH =
1
1 3 , 0
= 0,3 (mol ) ( MNaOH = MNa+MO+MH = 23+16+1= 40 )
Khối lượng NaOH: mct NaOH = n.M = 0,3.40 = 12(g)
Nồng độ % của NaOH:
C% =
dd
ct
m
m 100
= 150
100 12
= 8%
Bài 3: ( Bài 7 SGK/143) Cho 60 gam CH3COOH tác dụng với 100gam C2H5OH thu được 55gam CH3COOC2H5
a Viết phương trình hóa học
b Tính hiệu suất của phản ứng trên
Hướng dẫn:
0
H SO t
1 1 1
0,625 0,625
n CH3COOH = 6060 = 1 mol n C2H5OH = 10046 = 2,174 mol
5
2
3COOC H
CH
88
55
mol
=
Nhận xét: tỉ lệ ( hệ số của rượu, axit, muối là 1:1: 1 )
5
2
3COOC H
CH
n = 0,625 < n CH3COOH= 1< n C2H5OH = 2,174
Do đó hiệu suất phải tính theo n CH3COOC2H5= 0,625
n CH3COOH pư = nCH3COOC2H5= 0,625 mol
Trang 8m CH3COOH pư = 0,625 60 = 37,5 (g) < m CH3COOH ban đầu bài cho =60 (gam )
** Khi làm bài toán dạng này cần nhớ:
+ Nếu đề bài chỉ cho dữ liệu liên quan tới 1 chất tham gia phản ứng ( ví dụ chỉ cho
khối lượng của C2H5OH ) và dữ liệu sản phẩm tạo thành ( vd: cho m CH3COOC2H5 ) thì
+ Nếu đề bài cho dữ liệu liên quan tới 2 chất tham gia phản ứng mà không cho dữ liệu
gì liên quan tới sản phẩm tạo thành ( vd chỉ cho khối lượng của C2H5OH và khối lượng
CH3COOH ) thì ta so sánh số mol của 2 chất trên ( thế vào phương trình nhân chéo chia
ngang ) Vd theo tỷ lệ của bài 3 thì n CH3COOH hết → nnC2H5OH→ m C2H5OH (phản ứng < mC2H5OH bài cho )
→ H% =
OHbđ H C
OHp H C
m
m
5 2
5 2
( mpứ : mbđ)
VD: (bài 5 SGK/144) Cho 22,4 lít khí etilen (đkc ) tác dụng với nước có axit
sunfuric làm xúc tác, thu được 13,8 gam rượu etylic Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của etilen
Bài 4/144 (sgk): Đốt cháy 23 gam chất hữu cơ A thu được sản phẩm gồm 44 gam CO2 và
27 gam H2O
a Hỏi trong A có những nguyên tố nào ?
b Xác định công thức phân tử của A , biết tỉ khối hơi của A so với hidro là 23
Hướng dẫn:
a, m C = 44.12
44 = 12 (g) m H =
27 2
18 = 3 (g) m O = 23 – 12 – 3 = 8 (g) Vậy A có chứa 3 nguyên tố: C, H và O
b, CTPT có dạng CxHyOz
MA = 2 23 = 46
A
12x = =y 16z =46 =2
x = 2 ; y = 6 ; z = 1 CTPT của A là: C2H6O
Bài 5: Cho 150ml dung dịch CH3COOH tác dụng hết với kim loại Zn Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 9,15 gam muối
a Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit1 axetic
b Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hòa lượng axit trên ?
Bài 6: Hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic Cho mg hồn hợp X tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200ml Mặt khác cho mg hỗn hợp X tác
a Viết phương trình hóa học xảy ra
b Hãy xác định m
_ NaOH không phản ứng với C2H5OH
Bài 7: Thủy phân hoàn toàn chất béo A có công thức phân tử (RCOO)3C3H5
( R là gốc hiđrocacbon ứng với CnH2n – 1) bằng dd NaOH thu được 1,84g glixerol và 18,24g muối của axit béo duy nhất Xác định công thức phân tử của chất béo
Trang 9Hướng dẫn:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t0 3RCOONa + C3H5(OH)3
n NaOH = n C3H5(OH)3 = 1,84 : 92 = 0,02 mol
Áp dụng ĐLBTKL: m (RCOO)3C3H5 = 1,84 + 18,24 – 0,06.40 = 17,68g
n (RCOO)3C3H5 = n C3H5(OH)3 = 0,02 mol (0,25đ)
M (RCOO)3C3H5 = 17,68 : 0,02 = 884 (0,25đ)
R = 884 41 44.3 237
0,02
= 237 →12n + 2n – 1 = 237 → n = 17
Vậy chất béo A có CTPT (C17H33COO)3C3H5
* ĐLBTKL: Định luật bảo toàn khối lượng ∑các chất tham gia pứ= ∑sản phẩm tạo thành
Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp khí metan và etylen thu được 6,72 lít khí CO2 Thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn
a Tính % thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp
b Tính thể tích khí oxi cần dùng
Bài 9: Cho benzen tác dụng với brom tạo ra brom benzen.
a Viết phương trình phản ứng
b Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 4,71 gam brom benzen Biết hiệu suất phản ứng đạt 86%
Chúc các thiên thần học giỏi.Thầy chưa soạn nhận biết đâu đó