1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế Web với Joomla và một số thủ thuật trong Joomla

139 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 9,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo sách ''thiết kế web với joomla và một số thủ thuật trong joomla'', công nghệ thông tin, đồ họa - thiết kế - flash phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

Part 1

Thiết Kế Web Với JoomlaJoomla! là một hệ quản

trị nội dung mã nguồn mở (tiếng Anh: Open Source Content Management Systems) Joomla! được viết bằng ngôn ngữ

PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL , cho phép người sử dụng có thể

dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc

độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin

nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong Site và hỗ trợ đa

ngôn ngữ

Joomla được phát âm theo tiếng Swahili như là 'jumla' nghĩa là "đồng tâm hiệp lực"

Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá

nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao,

cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joomla có thể dễ dàng cài đặt, dễ

dàng quản lý và có độ tin cậy cao

Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn

phí cho tất cả mọi người trên thế giới

Tham khảo thêm: WikiPedia-Joomla, Wikipedia-Hệ quản trị nội dung

Các khái niệm và thuật ngữ

Module là gì?

Module là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla! Đó là một đoạn mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin từ cơ sở dữ liệu

Trang 2

và hiển thị các kết quả tìm được Nó có thể được nạp vào một vị trí bất kỳ

trên template (vị trí left, right, top, bottom hoặc vị trí do người dùng định

nghĩa); có thể hiện trên tất cả các trang của Website hay một số trang

được ấn định Khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống thông

qua module là hạn chế (chúng ta thường chỉ nhận thông tin trả về)

Module có tên bắt đầu bằng mod_

Chúng ta có các module thông dụng:

Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất

Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâm nhiều nhất

Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liên quan

Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫu nhiên

Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm

Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ thống

Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về

Front-end (tiền sảnh), còn được biết với tên gọi Public Front-end: phần

giao diện phía ngoài, nơi tiếp xúc với mọi người sử dụng Bất cứ ai cũng

có thể trông thấy khi gõ đúng đường dẫn URL vào trình duyệt

Front-end chứa 1 trang đặc biệt là FrontPage (homepage) - trang chủ

Back-end (hậu sảnh)

Back-end , còn được biết với tên gọi Public Back-end, Administrator,

Control Pane: phần dành cho người quản trị Những người bình thường

Trang 3

không biết đường dẫn để truy cập, hoặc nếu có biết thì cũng phải qua

bước kiểm tra tài khoản

Phần back-end được truy cập thông qua đường dẫn:

http://your_domain/administrator

Các khái niệm Section, Category và Content là gì?

Trước khi đi vào xây dựng một Website bằng Joomla chúng ta cần nắm rõ

3 khái niệm quan trọng: Section, Category và Content Vậy Section là gì?

Category là gì? Content là gì?

Chúng ta cùng xem "Cấu trúc nội dung của một Website Joomla" được thể

hiện thông qua hình vẽ dưới đây:

Section là gì?

Trang 4

Section: Các mục, các lĩnh vực, các dòng sản phẩm, dịch vụ mà

Website muốn đề cập tới

VD1: Một Website bán sách trực tuyến có thể bao gồm các Section: "Sách

Văn học", "Sách Tin học", "Sách Toán học"

VD2: Một Website về tin tức có thể bao gồm các Section: "Thể thao", "Văn

Content: Toàn bộ nội dung của một bài viết và thường gồm 2 phần:

 Phần giới thiệu (Intro Text): Phần này nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc là

ý mở đầu cho toàn bộ bài viết

 Phần chi tiết (Description Text): Phần còn lại của bài viết

Như vậy để tạo một bài viết chúng ta cần qua tối đa 3 bước và tối thiểu là 1 bước nếu đã co Section và Category:

1 Bước 1: Tạo Section: Vào Content > Section Manager

2 Bước 2: Tạo Category: Vào Content > Category Manager

3 Bước 3: Tạo Content: Vào Content > Article Manager > New

Trang 5

Lựa chọn phiên bản của Joomla!

Một trong những thắc mắc thường gặp của những người mới làm quen với Joomla là: Đâu là

phiên bản mới nhất của Joomla Joomla 1.5 ???

hay Joomla 1.0.12 ??? Cái nào cung cấp nhiều

tính năng hơn, ổn định hơn, được hỗ trợ nhiều hơn, đẹp hơn, đáng

 Có thể sử dụng ngay cho website của bạn

Joomla 1.0.0: Phiên bản phát hành đầu tiên (15-09-2005)

Joomla 1.0.12: Phiên bản phát hành mới nhất (25-12-2006)

 Có nhiều tính năng hay

 Chỉ nên sử dụng cho mục đích thử nghiệm

 Joomla 1.5 hỗ trợ đa ngôn ngữ

Joomla 1.5 dùng charset mặc định là UTF-8 (thay vì ISO-8859-1

trong Joomla 1.0.x)

Trang 6

Lựa chọn phiên bản để cài đặt

Cài đặt lần đầu, cài mới

Bạn nên chọn phiên bản Joomla 1.0.x, chọn bản mới nhất: Joomla 1.0.12

- Bước 3: Giải nén và copy đè vào thư mục Joomla cũ

Cài đặt ở chế độ phát triển, kiểm tra tính năng

Hiện tại Joomla đang phát triển dòng phiên bản Joomla! 1.5

Download link Joomla 1.5: http://dev.joomla.org/content/view/17/60/

Trang 7

Part 2

Web Server là gì? HTML là gì? PHP là gì?

HTML là gì?

HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, tức là "Ngôn

ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra

để tạo nên các trang web, nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên

World Wide Web Được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của

SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản

phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản mới nhất của nó hiện là

HTML 4.01 Tuy nhiên, HTML hiện không còn được phát triển tiếp Người

ta đã thay thế nó bằng XHTML

Web Programming Language là gì?

Web Programming Language (Ngôn ngữ lập trình Web): Ngôn ngữ được viết theo phong cách lập trình (khác so với HTML - ngôn ngữ đánh dấu) để

hỗ trợ và tăng cường các khả năng của Web Cho phép điều khiển các

phần tử của trang Web dễ dàng hơn

Chúng ta có một số ngôn ngữ lập trình Web như là: ASP, ASP.Net, PHP,

JSP

Web Server là gì?

Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đó cài đặt phần mềm

phục vụ Web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server

Tất cả các Web Server đều hiểu và chạy được các file *.htm*.html, tuy nhiên mỗi Web Server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn

như IIS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx ; Apache dành cho *.php ;

Trang 8

Database Server là gì?

Database server (máy phục vụ Cơ sở dữ liệu): Máy tính mà trên đó có cài

đặt phần mềm Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) Chúng ta có một số

HQTCSDL chẳng hạn như: SQL Server, MySQL, Oracle

Cài đặt Web Server WAMP trên Windows

Một trong những khó khăn ban đầu của người mới làm quen với Joomla

hay người thiết kế Web nói chung đó là cài đặt Web Server Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt Apache (Web Server) + MySQL (Database Server) + PHP và cấu hình sao cho chúng làm việc tốt với nhau

Tuy nhiên có một giải pháp khá đơn giản và tiện lợi, đó là sử dụng gói cài

đặt tích hợp gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin (một công cụ

quản trị CSDL) Mọi việc cần làm chỉ còn là download bản cài đặt và tiến

hành cài đặt từng bước theo chỉ dẫn

Chúng ta có 2 sản phẩm rất nổi tiếng là XAMPP và WAMP Tuy nhiên với mục đích cài đặt trên localhost để chạy thử thì WAMP chính là lựa chọn

đầu tiên và dễ dàng

WAMP là gì?

WAMP: Một gói phần mềm Web Server tất cả trong một (All-in-One) gồm:

Apache, MySQL, PHP chạy trên nền Windows

Trang 9

Giao diện quản trị Webserver WAMP (Windows + Apache + MySQL +

PHP)

Các đặc điểm nổi trội của WAMP

 Có thể cài đặt WAMP dễ dàng

 WAMP được cập nhật đều đặn

 Cho phép lựa chọn các phiên bản PHP, MySQL khác nhau

Trang 10

 Rất tốt cho việc tạo máy chủ Web để chạy thử, thiết kế Website bằng

PHP

 Hỗ trợ tốt cho Joomla 1.5, Joomla 1.0

 Hỗ trợ phiên bản PHP5 mới nhất

 Tương thích Windows XP / Windows Vista / Windows 7

 Hoàn toàn miễn phí

Download bản cài đặt WAMP

 Download WAMP tại địa chỉ

http://www.wampserver.com/en/download.php

Các bước cài đặt WAMP

Nếu trước đó bạn đã cài đặt WAMP 5.1.x thì tốt nhất là gỡ nó đi sau đó

mới cài WAMP Server 2.0

Trang 11

Nhấn [Next] và thực hiện các bước tiếp theo

Nếu trên máy của bạn có cài trình duyệt Firefox và bạn muốn chọn Firefox làm trình duyệt mặc định khi mở http://localhost

thì nhấn [Yes]

Trang 12

Điền các thông số để có thể gửi/nhận mail thông qua một SMTP server

Nếu không biết hãy để mặc định và nhấn [Next]

Nhấn nút [Finish] để hoàn tất quá trình cài đặt

Hoàn tất việc cài đặt và chạy thử

Sau khi cài đặt thành công, bạn sẽ thấy biểu tượng của WAMP ở góc màn

hình như dưới đây:

Trang 13

Để chạy thử, nhấn vào mục "localhost"

Hoặc mở trình duyệt và gõ địa chỉ http://localhost (hoặc http://127.0.0.1)

Để quản lý cơ sở dữ liệu (database) nhấn vào mục "phpMyAdmin"

Hoặc mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ http://localhost/phpMyAdmin Hoặc http://127.0.0.1/phpMyAdmin

Trang 14

Các chú ý khác:

Thư mục đặt website của bạn theo mặc định là "C:\wamp\www"

Để có thể truy cập từ máy tính khác nhấn vào mục "Put Online"

WAMP có thể cài đặt thành công trên IPhone

Trang 15

Part 3

Truy cập Joomla trong mạng LAN

Sử dụng file host của Windows

1 Tìm file hosts trong thư mục:

"C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\"

2 Mở file hosts bằng một trình soạn thảo bất kỳ (chẳng hạn Notepad)

3 Bạn thêm dòng sau:

127.0.0.1 yourdomain #VD: yoursite.com, maychu.com

Nếu máy tính của bạn ở trong LAN, có địa chỉ IP: 192.168.0.2 và muốn các

máy khác trong LAN có thể truy cập máy chủ thông qua địa chỉ:

http://yoursite.com/ thì bạn thêm dòng sau và copy file host tới tất cả các

máy trong LAN:

192.168.0.2 yoursite.com

Bây giờ bạn có thể mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ: http://yoursite.com,

khi đó kết quả trả về cũng giống hệt như khi bạn gõ vào địa chỉ

http://localhost

Chú ý: Nếu muốn tắt tính năng này bạn chỉ cần thêm dấu # vào đầu dòng

mà bạn đã khai báo trong file host

# Copyright (c) 1993-1999 Microsoft Corp

#

# 38.25.63.10 x.acme.com # x client host

127.0.0.1 localhost

127.0.0.1 yoursite.com

Trang 16

Tham khảo thêm:

 Không truy cập được Joomla từ máy con

 Lỗi khi chạy web joomla ở 1 máy khác trong cùng mạng LAN

Dạng địa chỉ của Website

Thông thường bạn có thể sở hữu một trong 2 dạng địa chỉ Website:

1 Địa chỉ cơ bản VD yoursite.com, yoursite.vze.com

2 Địa chỉ con VD yoursite.com/web_cua_ban

Nếu Website của bạn ở dạng địa chỉ cơ bản

Khi thử nghiệm trên localhost bạn chỉ cần đặt toàn bộ hệ thống Website

trong "thư mục gốc chứa Web" mà phần mềm Web Server qui định

Chẳng hạn đối với Apache, thư mục gốc chứa Web được khai báo thông

qua biến DocumentRoot trong file httpd.conf

#

# DocumentRoot: The directory out of which you will serve your

# documents By default, all requests are taken from this directory, but

# symbolic links and aliases may be used to point to other locations

#

DocumentRoot "C:/wamp/www"

Nếu Website của bạn ở dạng địa chỉ con

Bạn có 2 cách để tạo website với dạng địa chỉ này

1 Cách 1: Tạo một thư mục con của "thư mục gốc chứa Web" với tên

là web_cua_ban (Chẳng hạn thư mục gốc chứa Web: D:/www/ thì

thư mục chứa Website của bạn: D:/www/web_cua_ban/)

2 Cách 2 (khuyến cáo): Bạn có thể đặt thư mục chứa Web của bạn ở

bất cứ chỗ nào, không nhất thiết phải là một thư mục con của "thư

mục gốc chứa Web" Để triển khai theo giải pháp này bạn chỉ cần tạo

bí danh cho thư mục chứa Web của bạn

Ở đây chỉ xin giới thiệu cách xử lý với Apache và WAMP:

Trang 17

Bạn mở file httpd.conf và thêm vào đoạn mã sau:

Alias /web_cua_ban/ "duong_dan_thu_muc_chua_web" // Chẳng hạn

Nếu bạn chạy gói phần mềm Web Server WAMP, bạn nhấn chuột vào biểu

tượng WAMP ở khay hệ thống (gần đồng hồ), sau đó:

Chọn mục Alias directories, chọn tiếp Add an alias

 Trong màn hình dòng lệnh hiện ra tiếp theo, gõ vào bí danh cho

Website của bạn, chẳng hạn web_cua_ban

 Tiếp theo gõ vào vị trí lưu trữ của Website, chẳng hạn

D:/webdesign/web_cua_ban/

Cài đặt Web Server XAMPP trên Linux

Thông thường khi cài đặt Server với một hệ điều hành họ Linux (VD:

CentOS, Fedora, SuSE, Redhat Linux, Ubuntu ) chúng ta có thể chọn cài

đặt phần mềm Apache (dùng làm Web Server) và MySQL (dùng làm hệ

quản trị CSDL) trong gói phần mềm kèm theo Tuy nhiên rất có thể bạn đã

quên hoặc không thích cài chúng hoặc cảm thấy khó khăn khi cấu hình để

chúng làm việc với nhau và chạy được PHP, bạn có thể chọn một giải

pháp khác: Cài đặt gói phần mềm XAMPP (gồm Apache + MySQL + PHP

+ PHPMyAdmin)

Các bước tiến hành như sau:

Trang 18

- Giải nén file cài đặt vào thư mục /opt

tar xvfz xampp-linux-1.5.3a.tar.gz -C /opt

Bước 3: Khởi động XAMPP

/opt/lampp/lampp start

Bước 4: Kiểm tra

Mở trình duyệt và gõ: http://localhost

Các chú ý khác

[1] Sau khi cài đặt XAMPP khi gõ http://localhost trình duyệt sẽ tự động

chuyển hướng tới http://localhost/xampp Để thay đổi mặc định ban đầu

này: Vào thư mục xampp/htdocs thay đổi (hoặc đổi tên hoặc xóa) file

index.php cho phù hợp với mục đích của mình

[2] Để tạo site dạng http://localhost/Joomla cần thêm đoạn code sau vào

Trang 19

Trong đó /www/Joomla/ là đường dẫn tới thư mục Joomla của bạn

[3] Để tăng cường bảo mật mở Linux Shell và chay dòng lệnh sau:

/opt/lampp/lampp security

[4] Để XAMPP tự chạy sau khi Reboot (giống như một service trong

Windows chạy ở chế độ Automatic) Xem hướng dẫn sau:

http://www.apachefriends.org/en/faq-xampp-linux.html#fsl

Các thông số cần chú ý khi Upload Joomla lên

Hosting

Mở file "configuration.php" và chỉnh sửa các thông số cho phù hợp với

HOST / HOSTING / SERVER mới của bạn

Đối với Joomla! 1.5

Các thông số kết nối với Database

/* Database Settings */

var $dbtype = 'mysql'; // Thường là 'mysql' Ngoài ra có thể là 'mysqli'

(tốt hơn 'mysql')

var $host = 'localhost'; // Thường là 'localhost'

// Ngoài ra có thể là tên hoặc IP của MySQL server

// VD: 'mysql01.yoursite.com', '208.67.222.222'

var $user = 'xxx'; // Tên của tài khoản MySQL gắn với database

chứa website Joomla

// VD: root, yoursite

var $password = 'xxx'; // Mật khẩu của tài khoản MySQL nói trên

var $db = 'xxx'; // Tên của database chứa website Joomla

// VD: joomla, yoursite_joomla

Trang 20

var $dbprefix = 'jos_'; // Tiền tố của các bảng trong database Mặc

định là: 'jos_'

Các thông số liên quan tới lưu trữ file

/* Server Settings */

var $absolute_path = 'xxx'; // Đường dẫn tuyệt đối tới nơi chứa Joomla

// Các phiên bản Joomla 1.5 gần đây đã bỏ thông số

này

// VD: 'C:\\www\\joomla' (trên Windows)

// VD: '/home/yoursite.com/public_html' (trên Linux)

var $log_path = 'xxx'; // Đường dẫn lưu trữ các file log

Thông số địa chỉ Website

var $live_site = ''; // Địa chỉ Website VD: http://yoursite.com/joomla

// Các phiên bản Joomla 1.5 gần đây đã bỏ thông số

này

Đối với Joomla! 1.0

Các thông số kết nối với Database

/* Database Settings */

$mosConfig_host = 'localhost'; // Thường là 'localhost'

// Ngoài ra có thể là tên hoặc IP của Database server

$mosConfig_user = ''; // Tên của tài khoản MySQL gắn với database

chứa website Joomla

// VD: root, yoursite

$mosConfig_password = ''; // Mật khẩu của tài khoản MySQL nói trên

Trang 21

$mosConfig_db = ''; // Tên của database chứa website Joomla

$mosConfig_cachepath = 'xxx'; // Đường dẫn tới nơi chứa các file cache

// Sẽ sử dụng khi bật tính năng cache

// VD: 'C:\\www\\joomla\\cache'

// VD: '/home/yoursite.com/public_html/cache'

Thông số địa chỉ Website

$mosConfig_live_site = ''; // Địa chỉ Website

// VD: 'http://yoursite.com/joomla', 'http://yoursite.com'

Trang 22

Part 4

Upload Joomla 1.5 lên Server/Hosting

Rất nhiều bạn sau khi đã cài đặt Joomla thành công trên localhost và nay

muốn upload lên Server để chạy chính thức trên Internet nhưng đã phải

loay hoay rất lâu Thực ra công việc rất đơn giản và chỉ mất vài phút, quan

trọng là bạn nắm được nguyên tắc và cẩn thận một chút Bài viết sau hi

vọng sẽ giúp bạn cảm thấy làm việc với Joomla thật là dễ chịu

Thao tác "upload Webstite Joomla" (hay website bất kỳ) lên

Server/Hosting chỉ gồm 3 bước:

 Upload thư mục chứa Website lên Server

 Nhập (import) dữ liệu từ localhost lên Server

 Chỉnh sửa các thông số

Bước 1: Upload thư mục chứa Website lên Server

Bạn chỉ cần sử dụng một công cụ FTP (File Transfer Protocol) nào đó

chẳng hạn: FileZilla, SmartFTP, Net2FTP hoặc công cụ quản lý file do

Server/Hosting của bạn cung cấp để copy thư mục Website của bạn lên

Server/Hosting mà thôi

Bước 2: Nhập (import) dữ liệu từ localhost lên Server

Bước 2.1: Xuất (export) dữ liệu từ localhost ra tệp *.sql

Mở công cụ "phpMyAdmin"

 Chọn database Joomla

Chọn nút "Export" (trong thanh công cụ phía trên cùng)

Chọn "Add DROP TABLE / DROP VIEW" và "Add IF NOT EXISTS"

(nếu có trong khung "Structure")

Chọn "Save as file"

Lưu file *.sql

Trang 23

Bước 2.2: Nhập (export) dữ liệu từ localhost ra tệp *.sql

Bước 3: Chỉnh sửa các thông số (quan trọng)

Mở file "configuration.php" và sửa các thông số sau cho phù hợp

<?php

class JConfig {

var $host = 'xxx'; //Thường là 'localhost'

var $user = 'xxx'; //Tên tài khoản truy nhập CSDL VD:

'yoursite'

var $password = 'xxx'; //Mật khẩu của tài khoản MySQL VD:

'yoursite'

var $db = 'xxx'; //Tên database VD: 'joomla'

var $dbprefix = 'xxx'; //Tiền tố của bảng VD: 'jos_'

var $tmp_path = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục tạm

var $log_path = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục log

var $absolute_path = 'xxx'; //Địa chỉ tuyệt đối tới thư mục Joomla

var $ftp_host = 'xxx'; //IP của HOST VD: '203.162.0.1'

var $ftp_port = 'xxx'; //Port FTP Thường là '21'

var $ftp_user = 'xxx'; //Tên user có quyền upload file bằng FTP

var $ftp_pass = 'xxx'; //Mật khẩu FTP tương ứng

var $ftp_root = 'xxx'; //Đường dẫn tới thư mục Joomla

var $ftp_enable = 'x'; //'0': Disable, '1': Enable FTP

?>

Chú ý:

Trang 24

Nếu không cần thiết hãy tạm disbale các thông số liên quan tới FTP

$ftp_enable = '0';

 Địa chỉ Website của có thể là địa chỉ cơ bản (VD:

'http://yoursite.com') hoặc địa chỉ con (VD:

'http://yoursite.com/joomla') tùy theo bạn đặt Joomla ở thư mục

gốc trên Server hay lồng trong thư mục con

 Địa chỉ tuyệt đối tới thư mục Joomla có thể là:

var $absolute_path = '/www';

var $absolute_path = '/public_html';

var $absolute_path = '/www/yoursite.com/joomla';

var $absolute_path = 'D:\www\yoursite.com';

Trang 25

Bảo mật toàn tập cho Website Joomla

Bài viết này xin cung cấp cho bạn một loạt các thủ thuật để tăng cường bảo mật cho Website Joomla! được trích dẫn từ diễn đàn Joomla! (http://forum.joomla.org) Có thể một vài thủ thuật hơi khó thực hiện hoặc gây khó khăn, thâm chí là lỗi cho hệ thống của bạn, tuy nhiên đừng nản chí , mọi cái đều có giá của nó Nếu không thiết lập một vòng đai an toàn cho Website

sẽ có lúc bạn phải hối tiếc vì điều đó và thiệt hại có khi là không tính đếm

được Hãy tiến hành ngay khi có thể

01 Luôn cập nhật phiên bản mới nhất (Joomla 1.0.x, Joomla 1.5)

02 Chỉ nên download Joomla! từ website chính thức Joomlacode.org và

kiểm tra mã xác thực MD5 (nếu có)

03 Xóa thẳng tay những thư mục hoặc file không còn sử dụng Sau khi cài

đặt thành công Joomla, bạn phải xóa toàn bộ thư mục "installation" Nếu

bạn upload lên Host bộ cài Joomla ở định dạng nén (*.zip), bạn cũng cần

phải xóa bỏ file nén này Tốt nhất là không nên để lại file hoặc thư mục gì

ngoài gói Joomla

04 Tăng cường bảo vệ cho file cấu hình "configuration.php" bằng cách

chuyển nó ra khỏi thư mục public (thường có tên là public_html)

05 Đổi tên tài khoản truy nhập Joomla thay vì tài khoản mặc định "admin"

Bước này tưởng chừng rất đơn giản nhưng lại ngăn chặn được khá nhiều

cuộc tấn công

06 Chặn các truy vấn nguy hiểm nhờ file ".htaccess"

07 Bảo vệ các thư mục nhậy cảm, chẳng hạn thư mục "administrator"

thông qua file ".htaccess"

08 Giới hạn các IP truy cập tới các thư mục nhậy cảm thông qua file

".htaccess"

09 Chọn Host có hỗ trợ PHP5

Trang 26

10 Sử dụng các công cụ nổi tiếng như PHPsuExec, php_suexec và

suPHP

11 Nếu có thể, hãy yêu cầu Server nạp các module mod_security

mod_rewrite để lọc và chặn các truy vấn nguy hiểm

12 Sử dụng tài khoản MySQL đã được thiết lập quyền giới hạn (không sử

dụng tài khoản root)

13 Cố gắng nâng cấp các đoạn mã sang PHP5 Riêng gói Joomla thì bạn

không cần lo lắng vì ngay từ ban đầu nó đã được thiết kế tương thích với

16 Thiết lập quyền truy cập (CHMOD) các thư mục sang 755, các file sang

644 Bạn có thể vào Site > Global Configuration > Server để thiết lập

các quyền này cho thư mục và file Bạn cũng có thể sử dụng một công cụ

FTP như FileZilla, SmartFTP, WS_FTP, Net2FTP để CHMOD Lưu ý:

Một số thành phần mở rộng trong quá trình cài đặt có thể yêu cầu quyền

truy cập 777

17 Xóa bỏ toàn bộ các template không sử dụng khỏi thư mục "templates"

và không đặt bất cứ đoạn mã nhạy cảm nào vào các file trong template

18 Thuê một chuyên gia bảo mật Joomla! để kiểm tra toàn bộ Website của

bạn

Trang 27

Bảo mật cho trang quản trị administrator bằng

mật khẩu

Bạn muốn ngăn chặn việc truy cập trái phép vào vùng quản trị, trang

administrator (phần backend trong Joomla) Có nhiều giải pháp để thực

hiện việc này Bài viết này xin giới thiệu một cách khá đơn giản nhưng lại

hiệu quả với mục đích "Tăng cường thêm một rào cản trước khi truy nhập

được file index.php" Áp dụng trên Hosting chạy Apache Server

Trang 28

Part 5

Hướng dẫn cài đặt Joomla! 1.5

Việc cài đặt Website Joomla! là rất dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng

đối với tất cả mọi người Bạn chỉ cần truy cập Website Joomla, download

bộ cài đặt, giải nén, upload lên host, tạo database và tiến hành cài đặt theo

từng bước Màn hình cài đặt của Joomla 1.5 khá thân thiện và được bố trí

hợp lý Bạn chỉ cần chú ý một điều duy nhất là "phải tạo 1 database với

Collation - charset: utf8_general_ci" trước khi cài đặt mà thôi

Dưới đây là các bước thực hiện

Bước 0: Download & Upload bộ cài đặt Joomla!

Download Joomla 1.5

 Link download: Joomla 1.5

Upload Joomla lên server

Upload gói cài đặt Joomla! (file Joomla_1.5 zip) vừa download lên Server

và giải nén vào thư mục gốc chứa Website của bạn (hoặc một thư mục con

của nó, chẳng hạn joomla)

Thư mục gốc chứa Web thường có tên là:

htdocs, public_html, www, wwwroot

C:\wamp\www\

C:\Program Files\xampp\htdocs\

Bạn có thể Upload Joomla! lên server bằng một số cách sau:

 Copy trực tiếp (nếu cài trên máy của bạn)

Trang 29

 Sử dụng công cụ quản lý file (File Manager) mà HOSTING cung cấp

thông qua Cpanel hoặc Direct Admin hoặc Plesk

 Hay công cụ FTP: Filezilla (miễn phí), WS_FTP, Total Commander,

Net2FTP (miễn phí)

Bước 1: Chọn ngôn ngữ cài đặt

Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn

 Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/

VD: http://yoursite.com/

VD: http://joomla.yoursite.com/

VD: http://localhost/ (nếu cài trên máy của bạn)

Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của

thư mục gốc) thì gõ: http://yoursite/joomla/

VD: http://yoursite.com/joomla/

VD: http://localhost/joomla/ (nếu cài trên máy của bạn)

Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ bất kỳ được

hỗ trợ:

Trang 30

Bước 2: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Để có thể cài đặt và sử dụng Joomla!, máy chủ của bạn phải đáp ứng một

số yêu cầu Joomla! sẽ kiểm tra các giá trị này Nếu chúng có màu xanh

thì OK Còn nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần yêu cầu bộ

phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server giúp đỡ Tất nhiên, bạn vẫn có thể tiếp tục

cài đặt nhưng có thể một số chức năng sẽ không hoạt động

Bạn có thể tham khảo bài viết "Xử lý cảnh báo trong quá trình cài đặt và

cấu hình Joomla!"để giải quyết vấn đề này

Bước 3: Thông tin bản quyền

Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này

Trang 31

Bước 4: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu

Trước khi thực hiện bước này bạn cần có một database để chứa dữ liệu

Joomla! Nếu làm trên localhost, bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn của

bài viết "Tạo Database Joomla trên WAMP với utf8_general_ci"

Hostname : Thường là giá trị "localhost" (chỉ điền giá trị khác nếu

như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc

Hosting của bạn cung cấp như vậy)

User name: Tên tài khoản gắn với database chứa Joomla của bạn

(Nếu làm trên localhost bạn có thể dùng tài khoản có tên là root)

Password: Mật khẩu của tài khoản trên (Nếu dùng tài khoản root,

bạn có thể để trống ô này)

Availbe Collations (nếu có): Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"

Database Name: Tên cơ sở dữ liệu sẽ chứa Joomla của bạn

Trang 32

Chú ý mục "Table Prefix", để tránh bị tấn công "SQL Injection" bạn nên

thay tiền tố "jos_" bằng một chuỗi ký tự khác, chẳng hạn "aroaniv_"

Bước 5: Thiết lập các thông số FTP

- Nếu đang cài đặt trên LOCALHOST, bạn có thể bỏ qua bước này

- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, bạn cũng không cần quan tâm

- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý các thông số sau:

FTP User: Tên tài khoản FTP - tài khoản dùng để quản lý các thư

mục và file trên Host

FTP Password: Mật khẩu tương ứng

Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn

FTP Host: Địa chỉ HOST chứa website Joomla, bạn có thể sử dụng

địa chỉ IP của HOST

FTP Port: Cổng của dịch vụ FTP, theo mặc định là 21

Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã sử dụng để Upload bộ cài đặt Joomla

lên HOST

Trang 33

Bước 6: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn

Site name: tên site của bạn

VD: YOURSITE.COM, VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline

Your Email: địa chỉ email của bạn

VD:

admin@yoursite.com

Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla

Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần

bận tâm lắm Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ

Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấn nút

này để Joomla tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản

Trang 34

- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site

- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin Đường dẫn sẽ có dạng như

Trang 35

Keyword:

 joomla, website, server, ftp, upload, host, localhost, download,

database, website joomla, upload joomla, download joomla 1.5

 cài đặt, thư mục, hướng dẫn, tài khoản, cài đặt joomla, hướng dẫn

cài đặt, upload joomla lên server

Trang 36

Part 6 Hướng dẫn Việt hóa Joomla 1.5

Joomla! 1.5 ra đời đánh dấu sự nhảy vọt cả về cách trình bày, giao

diện, tính năng, kiến trúc và " hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ có tập ký tự

được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8 " (trích dẫn từ

http://vi.wikipedia.org/wiki/Joomla) Với Joomla! 1.5 việc bản địa hóa đã

trở nên dễ dàng hơn, toàn diện hơn (sử dụng bảng mã Unicode và cho

phép bản địa hóa cả phần front-end, back-end) Bài viết này sẽ giúp các

bạn nhanh chóng Việt hóa Joomla! (Việt hóa cả phần front-end và

back-end) chỉ sau vài bước đơn giản

Việt hóa phần tiền sảnh front-end (phía người sử dụng)

Các gói ngôn ngữ phần tiền sảnh của Joomla! 1.5 được lưu trong thư mục

"\language" Gói ngôn ngữ tiếng Anh sẽ được lưu trong thư mục

"\language\en-GB" Trong thư mục này lại có các file sau:

index.html: Để tránh các hacker liệt kê các file và thư mục

en-GB.xml: Mô tả các thông tin liên quan tới gói ngôn ngữ

en-GB.ignore.php: Danh sách các ký tự bỏ qua khi tìm kiếm

en-GB.ini: File ngôn ngữ chính của Joomla!

en-GB.com_xxx.ini: File ngôn ngữ cho component có tên là

com_xxx

en-GB.mod_xxx.ini: File ngôn ngữ cho module có tên là mod_xxx

en-GB.plg_xxx.ini: File ngôn ngữ cho các plugin có tên liên quan

Để tạo gói ngôn ngữ tiếng Việt Chúng ta làm như sau:

Bước 1 Tạo thư mục chứa gói ngôn ngữ tiếng Việt: "\language\vi-VN"

Trang 37

Bước 2 Copy toàn bộ các file trong thư mục "\language\en-GB" tới thư

mục "\language\vi-VN"

Bước 3 Thay phần tiền tố của tên các file tiếng Anh (en-GB) bằng tiền tố

của file tiếng Việt (vi-VN) Nghĩa là ta có cấu trúc thư mục chứa gói ngôn

ngữ tiếng Việt như sau:

Bước 5 Mở các file *.ini bằng trình soạn thảo Notepad++ (khuyến cáo)

Bước 6 Chọn định dạng (mở menu Format) khi lưu các file này: "UTF-8

without BOM" (lưu các ký tự tiếng Việt nhưng không chèn thêm ký tự

đánh dấu UTF-8 ở đầu file)

Bước 7 Tiến hành Việt hóa Thay các từ/cụm từ tiếng Anh bằng từ/cụm từ

tiếng Việt tương đương

Việt hóa phần hậu sảnh back-end (phía người quản trị)

Gói ngôn ngữ tiếng Anh của phần hậu sảnh Joomla! được lưu trong thư

mục "administrator\language\en-GB"

Việc Việt hóa được tiến hành tương tự như phần tiền sảnh front-end của

Joomla!

Chú ý:

Tất cả các file nếu nội dung có chứa tiếng Việt thì đều phải lưu với lựa

chọn "UTF-8 without BOM"

Trang 38

Keyword: Việt, Việt hóa, tiếng Việt, ngôn ngữ, gói ngôn ngữ,

tiếng Anh, bản địa hóa, UTF-8, front-end, back-end

Cài đặt bộ gõ tiếng Việt AVIM cho Joomla

Bộ gõ A.V.I.M - Advanced Vietnamese Input Method (tên gọi cũ là

H.I.M) của tác giả Đặng Trần Hiếu được phát triển bằng ngôn ngữ

Javascript, có thể dễ dàng tích hợp AVIM vào website, diễn đàn AVIM có

thể hoạt động tốt với IFRAME nên sẽ kết hợp được với các bộ gõ thuộc

dạng web-based WYSIWYG (bộ soạn thảo tích hợp trên web, forum,

blog ) khác được viết bằng Javascript hay sử dụng công nghệ AJAX

AVIM là bộ gõ đầu tiên tương thích cùng lúc với trình duyệt FireFox lẫn

Internet Explorer vào thời điểm phát hành Điểm mạnh của AVIM là khả

năng tương thích Cho đến thời điểm hiện tại, phiên bản AVIM 20070613

hoạt động trên khá nhiều trình duyệt như Internet Explorer, FireFox,

Safari, Opera, Konqueror AVIM chạy "ngon lành" trên hầu hết các hệ

điều hành Windows, Linux, Solaris, Mac OS Hiện nay, số lượng

website và diễn đàn tại Việt Nam sử dụng AVIM rất phổ biến như HVA,

DDTH, HN-AMS, Wikipedia Việt Nam, VN UNITED, JoomlaViet, ITP

Students Forums

Gần đây AVIM còn được phát triển thành module cho FireFox và Yahoo

Messenger

Thực hiện cài đặt bộ gõ AVIM:

Bước 1: Download AVIM bản mới nhất

 Blog của tác giả: Hieu's Blog

 Download link: http://sourceforge.net/

Bước 2: Thiết lập các thông số

Mở file AVIM (VD: AVIM20070613.js) mà bạn vừa download về và sửa các

thông số sau (nếu muốn)

Trang 39

method=0 //Cách gõ tiếng Việt, 0=Tự động, 1=TELEX, 2=VNI, 3=VIQR

on_off=1 //1=Bật bộ gõ, 0=Tắt bộ gõ

dockspell=1 //1=Có kiểm tra chính tả, 0=Không kiểm tra chính tả

dauCu=1 //1=Bỏ dấu kiểu cũ (o`a, o`e, u`y)

useCookie=1 //1=Có sử dụng Cookie, 0=Không sử dụng cookie

Bước 3: Upload file AVIM lên Joomla

Upload AVIM lên thư mục Joomla: đặt trực tiếp vào thư mục Joomla

Bước 4: Nhúng AVIM vào Website Joomla

Mở file index.php trong thư mục templates\templa_cua_ban VD:

"Joomla\templates\yoursite\index.php"

Tìm đến trước thẻ </body> và thêm đoạn mã sau

<script type="text/javascript"

src="http://yoursite.com/avim20070613.js"></script>

(nhớ thay http://yoursite.com = Website của bạn )

Bước 5: Nhúng AVIM vào phần quản trị

Nếu là Joomla 1.5: mở file index.php trong thư mục

Trang 40

Mở Website của bạn VD: http://yoursite.com

 F12: bật/tắt bộ gõ

 F9: thay đổi kiểu gõ (luân phiên Tự động, Telex, VNI, VIQR)

 F8: bật/tắt chế độ kiểm tra chính tả

 F7: bật/tắt chế độ bỏ dấu theo kiểu cũ ("òa", "ùy" )

Cài đặt gói ngôn ngữ tiếng Việt (Việt Nam) cho

Joomla 1.0.x

Bước 1: Download gói ngôn ngữ

Bước 2: Mở trang quản trị

Bước 3: Tiến hành cài đặt

Bước 4: Thiết lập ngôn ngữ tiếng Việt thành ngôn ngữ mặc định cho Site

Bước 1: Download gói ngôn ngữ tiếng Việt

Tải gói ngôn ngữ (language package): http://extensions.joomla.org hoặc

http://joomlaviet.org

Bước 2: Mở trang quản trị

Mở trang quản trị bằng đường dẫn http://domain/administrator

VD: http://yoursite.com/administrator

Ngày đăng: 09/05/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w