Giáo trình môn học Lý thuyết thống kê gồm có 5 chương, cung cấp cho sinh viên những kiến thức về: Một số vấn đề chung về thống kê học, quá trình nghiên cứu thống kê, phân tổ thống kê, các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội, sự biến động của các hiện tượng kinh tế - xã hội. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Ban hà nh theo Quyế t đị nh số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngà y
31/10/2017 của Hiệ u trưởng Trường Cao đẳ ng GTVT Trung ương I
Trang 32
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I
Trang 43
MỤC LỤC
Lời nói đầu……….4
Chương 1: Một số vấn đề chung về thống kê học……… 5
1 Sự ra đời và phát triển của thống kê học……….5
2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học……… 5
3 Cơ sở lý luận của thống kê học……… 6
4 Cơ sở phương pháp luận của thống kê học……….6
5 Nhiệm vụ của thống kê học……….6
6 Một số khái niệm thường dùng trong thống kê học………6
7 Bảng thống kê và đồ thị thống kê………8
Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê……… 13
1 Điều tra thống kê……… 13
2 Tổng hợp thống kê……….15
3 Phân tích và dự báo thống kê………16
Chương 3: Phân tổ thống kê……… 18
1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê……….18
2 Tiêu thức phân tổ……… 18
3 Xác định số tổ cần thiết……….18
4 Chỉ tiêu giải thích……… 22
5 Phân tổ liên hệ……… 22
Chương 4: Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội……… 23
1 Số tuyệt đối trong thống kê……… 23
2 Số tương đối trong thống kê……….24
3 Số bình quân trong thống kê……….28
Chương 5: Sự biến động của các hiện tượng kinh tế - xã hội……… 33
1 Dãy số thời gian………33
2 Chỉ số………37
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 41
Trang 54
Lời nói đầu
Thống kê là khoa học về dữ liệu hay khoa học của việc thu thập, tổ chức và diễn giải các dữ liệu Trên thực tế, chúng ta luôn bị choáng ngợp bởi những dữ liệu trong cuộc sống hàng ngày: bản tin buổi sáng công bố chỉ số giá tiêu dùng tháng qua, tình hình tai nạn giao thông ngày hôm qua và nhiêt độ trung bình của ngày hôm nay, các chương trình quảng cáo khẳng định các dữ liệu chứng minh tính ưu điểm của sản phẩm
Trong các cuộc tiếp xúc về thương mại, kinh tế, giáo dục và chính sách xã hội mọi người đều minh chứng bẵng dữ liệu Hiểu biết về thống kê giúp chúng ta chắt lọc những thông tin có nghĩa trong dòng lũ của dữ liệu để ra các quyết định chính xác trong điều kiện không chắc chắn
Từ trước đến nay có nhiều cuốn giáo trình được xuất bản và thể hiện sự đa dạng hóa trong cách tiếp cận với khoa học thống kê và cũng có nhiều cuốn sách dành cho người học làm quen với thống kê trong nhiều lĩnh vực khác nhau Giáo trình Lý thuyết thống
kê như là một cuốn giáo trình về khoa học dữ liệu với những nguyên lý chung nhất về phương pháp và kỹ năng ứng dụng Giáo trình được biên soạn trên cơ sở tiếp thu những nội dung và kinh nghiệm giảng dạy môn lý thuyết thống kê trong nhiểu năm qua, đồng thời cập nhật những kiến thức mới của thống kê hiện đại, nội dung giáo trình hướng đến tính khoa học, cơ bản và hội nhập Giáo trình lý thuyết thống kê bao gồm 5 chương
Chương 1: Một số vấn đề chung về thống kê học
Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê
Chương 3: Phân tổ thống kê
Chương 4: Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội
Chương 5: Sự biến động của các hiện tượng kinh tế - xã hội
Giáo trình lý thuyết thống kê nhằm phục vụ giảng dạy và học tập của giáo viên, sinh viên ngành thống kê và sinh viên của tất cả các ngành khác ở các hệ, bậc đào tạo
Trang 65
Ch-ơng I
Những vấn đề chung về thống kê
1 Sự ra đời và phát triển của thống kê
Thống kê và hạch toán thống kê xuất hiện trong thời tiền cổ đại, cách kỷ nguyên của chúng ta hàng nghìn năm tr-ớc
Ngày nay thống kê ngày càng phát triển nhanh và hoàn thiện hơn về ph-ong pháp luận,
nó thực sự trở thành công cụ nhận thức xã hội và cải tạo XH
2 Đối t-ợng nghiên cứu của thống kê
- Đối t-ợng nghiên cứu của thống kê chủ yếu là các hiện t-ợng và quá trình kinh tế xã hội, bao gồm các hiện t-ợng sau:
+ Các hiện t-ợng về quá trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng của cải vật chất xã hội, tình hình và phân phối theo hình thức sở hữu các tài nguyên và sản phẩm xã hội
+ Các hiện t-ợng về dân số:
Số nhân khẩu, cấu thành nhân khẩu ( giai cấp, tuổi, nghề nghiệp, giới tính )
Tình hình biến động của nhân khẩu, tình hình phân bố nhân khẩu trên các vùng lãnh thổ
+ Các hiện t-ợng về đời sống vật chất, văn hoá xã hội của nhân dân: Mức sống, trình
độ văn hoá, mức độ bảo hiểm xã hội
+ Các hiện t-ợng về sinh hoạt chính trị xã hội: Cơ cấu các cơ quan nhà n-ớc và các
đoàn thể, số ng-ời tham gia mít tinh biểu tình bầu cử, số tội phạm
- Đối t-ợng nghiên cứu của thống kê là mặt l-ợng nh-ng không phải mặt l-ợng đơn thuần mà là mặt l-ợng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện t-ợng và quá trình kinh tế xã hội
Mặt l-ợng: quy mô, tốc độ phát triển, kết cấu
VD: Một doanh nghiệp th-ơng mại A đạt doanh thu năm 2008 là 18.900 tỷ VNĐ, so với năm 2007 tăng 80 % ( đây là nghiên cứu tốc độ phát triển), trong đó hàng công nghiệp chiếm 80% và nông sản chiếm 20 % ( đây là nghiên cứu kết cấu)
- Các hiện t-ợng kinh tế xã hội mà kinh tế học nghiên cứu th-ờng là hiện t-ợng số lớn
- TK học nghiên cứu hiện t-ợng KTXH trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể VD: Nghiên cứu dân số tại một tỉnh vào một năm nào đó
Kết luận: Như vậy đối t-ợng nghiên cứu của thống kê là mặt l-ợng trong mối liên hệ
mật thiết với mặt chất của các hiện t-ợng và quá trình kinh tế xã hội tự nhiên số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Trang 75 Nhiệm vụ nghiên cứu của thống kê học
- Quan sát ghi chép một cách chính xác, kịp thời đầy đủ và liên tục toàn bộ những hiện t-ợng kinh tế xã hội cần nghiên cứu và sự biến động của các hiện t-ợng đó
- Tổng hợp tính toán, lập các biểu báo cáo theo chế độ quy định, cung cấp số liệu một cách nhanh nhất, để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, cho việc phân tích hoạt động kinh tế
- Phân tích đánh giá số liệu sau khi tổng hợp tính toán, phát hiện những nhân tố tích cực và tiêu cực để có ph-ơng h-ớng chỉ đạo kịp thời trong công tác quản lý sản xuất và quản lý xã hội
* Khái niệm
Thống kê học là khoa học nghiên cứu hệ thống các ph-ơng pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số ( mặt l-ợng) của những hiện t-ợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật vốn có của chúng( mặt chất) trong những điều kiện địa điểm và thời gian
VD: Toàn bộ nhân khẩu n-ớc ta tại một thời điểm là một tổng thể gọi là tổng thể nhân khẩu, từng nhân khẩu là đơn vị tổng thể
VD: Toàn thể doanh nghiệp là một tổng thể trong đó từng doanh nghiệp là một đơn vị tổng thế
b Phân loại
Trang 87
- Tổng thể bộc lộ: là tr-ờng hợp các đơn vị cấu thành tổng thể có thể thấy đ-ợc bằng
trực quan, đ-ợc biểu hiện rõ ràng và dễ xác định
VD: tổng thể nhân khẩu, tổng thể doanh nghiệp
- Tổng thể tiềm ẩn: Là tổng thể bao gồm các đơn vị cấu thành nó không thể nhận biết
đ-ợc bằng trực quan
VD: Tổng thể -a chuộng âm nhạc, tổng thể mê tín dị đoan
- Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị tổng thể giống nhau hoặc gần
giống nhau về các đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu
- Tổng thể không đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị tổng thể có nhiều đặc
điểm chủ yếu khác nhau
VD: Mục đích nghiên cứu là chuyên nghành tốt nghiệp của sinh viên tr-ờng ĐHTM Nếu cùng một khoa là tổng thể đồng chất, khác khoa là tổng thể không đồng chất VD: Mục đích nghiên cứu là bằng tốt nghiệp đại học của sinh viên, tổng thể đồng chất
là bất kỳ sinh viên nào có tốt nghiệp là cử nhân của bất kỳ tr-ờng nào, tổng thể không
đồng chất là bằng tốt nghiệp khác loại, khác tr-ờng
- Tổng thể chung: là tổng thể bao gồm tất cả các đơn vị của tổng thể
- Tổng thể bộ phận: Là tổng thể chỉ bao gồm một phần của tổng thể chung
VD: toàn bộ các doanh nghiệp là tổng thể chung, DNTM là tổng thể bộ phận
6.2 Tiêu thức thống kê
a Khái niệm
Tiêu thức thống kê là khái niệm dùng để chỉ một đặc điểm nào đó của các đơn vị tổng thể
VD: Trong tổng thể nhân khẩu thì mỗi ng-ời dân đều có đặc điểm nh-: Giới tính, trình
độ văn hoá, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân mỗi đặc điểm khi đ-ợc sử dụng để nghiên cứu gọi là tiêu thức thống kê
- Tiêu thức số l-ợng : Là tiêu thức có biểu hiện trực tiếp bằng những con số
VD: số nhân khẩu, số học sinh, số công nhân, tổng thu nhập quốc dân, tuối tác, cân nặng, chiều cao
Trang 9và địa điểm cụ thể
VD: Doanh thu tiêu thụ của cửa hàng A năm 2007 là 200 triệu, nó tăng 20 % so với doanh thu năm 2006
VD: Giá trị kim nghạch xuất khẩu của n-ớc ta năm 2005 là 30 tỷ USD
Khi đó 30 tỷ USD là mặt con số, kim nghạch xuất khẩu năm 2005 là mặt khái niệm
b Phân loại
* Căn cứ vào nội dung của chỉ tiêu thống kê:
- Chỉ tiêu khối l-ợng: Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô của tổng thể
VD: Số nhân khẩu, số học sinh, số công nhân, tổng TNQD
- Chỉ tiêu chất l-ợng: là chỉ tiêu biểu hiện các tính chất, trình độ phổ biến, mối quan hệ của tổng thể
VD: Chỉ tiêu NSLĐ, giá thành, chi phí, mức l-ơng
* Căn cứ vào hình thức biểu hiện của chỉ tiêu thống kê
- Chỉ tiêu hiện vật: là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên nh- cái, con, chiếc, tấn, tạ
- Chỉ tiêu giá trị: Là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ nh- đồng, nghìn, USD, yên nhật, triệu đồng
7 Bảng thống kê và đồ thị thống kê
7.1 Bảng thống kê
1.1 Khái niệm
Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý
và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc tr-ng về mặt l-ợng của hiện t-ợng nghiên cứu
1.2 Cấu thành của bảng thống kê
VD: Có tài liệu về tình hình sản xuất của công ty X nh- sau
Trang 10Bảng thống kê gồm các hàng ngang và cột dọc, các tiêu đề và các con số
+ hàng ngang, cột dọc phản ánh quy mô của bảng thống kê
+ Tiêu đề của bảng phản ánh nội dung của bảng thống kê, các tiêu đề nhỏ là tên gọi của từng hàng, từng cột phản ánh nội dung, ý nghĩa của hàng và cột đó
+ Con số: Là kết quả tổng hợp thống kê, đ-ợc ghi vào các ô của bảng, mỗi con số phản
+ Phần giải thích: Gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối t-ợng nghiên cứu, nghĩa là giải thích phần chủ đề của bảng
Trang 111.3 Các loại bảng thống kê
- Bảng đơn giản:Là loại bảng mà phần chủ đề không phân tổ, ở phần chủ đề của loại bảng này có liệt kê các đơn vị tổng thể hay tên gọi của các địa ph-ơng hoặc các thời gian khác nhau của quá trình nghiên cứu
Loại bảng này đ-ợc áp dụng khá rộng rãi trong công tác thống kê thực tế nh- so sánh dân số của các tỉnh, thành phố, so sánh dân c- thành thị với nông thôn
Trang 12Là ph-ơng pháp dùng các hình vẽ, các đ-ờng nét hình học với các màu sắc thích hợp
để biểu diễn các đặc tr-ng về l-ợng của hiện t-ợng kinh tế xã hội Khác với các bảng
Trang 1312
thống kê chỉ dùng con số, đồ thị thống kê sử dụng con số kêt hợp với các hình vẽ
đ-ờng nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số l-ợng của hiện t-ợng
VD: có tài liệu về doanh số bán ra của đơn vị X trong 3 năm 2001,2002,2003 t-ơng ứng nh- sau: 100 triệu đồng, 120 triệu đồng, 130 triệu đồng
Biểu đồ về doanh số bán ra của doanh nghiệp X trong 3 năm
Năm 2001 2002 2003
Doanh số bán ra 100 120 130
b.Tác dụng của đồ thị thống kê
giúp ng-ời xem nhận thức hiện t-ợng một cách nhanh chóng
thấy đ-ợc xu h-ớng biến động của hiện t-ợng
biểu hiện mặt l-ợng của hiện t-ợng bằng số tuyệt đối, t-ơng đối, số bình quân
là hình thức quảng cáo, tuyên truyền cổ động
c Các loại đồ thị dùng trong thống kê
Căn cứ vào nội dung phản ánh và hình thức biểu hiện, ng-ời ta có thể phân chia đồ thị thống kê thành nhiều loại khác nhau, trong đó có một số loại đồ thị thông dụng nh- sau:
+ Biểu đồ vạch: Th-ờng dùng để biểu thị tốc độ phát triển
+ Biểu đồ hình cột: Dùng để phản ánh biến động về quy mô và kết cấu của hiện t-ợng nghiên cứu qua thời gian, cũng có khi so sánh mức thực tế và mức kế hoạch về một chỉ tiêu nào đó trong một thời gian hoặc qua nhiều thời gian liên tiếp nhau
+ Biểu đồ diện tích: Là loại biểu đồ dùng diện tích của các loại hình để phản ánh mặt l-ợng của hiện t-ợng nghiên cứu gồm: Biểu đồ hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật
Câu hỏi ch-ơng I
1 Phân tích đối t-ợng nghiên cứu và nhiệm vụ của thống kê học
2 Thế nào là tổng thể thống kê, đơn vị tổng thê, tiêu thức thống kê, chỉ tiêu thống kê? Cho VD
3 Bảng thống kê là gì? Phân loại? Cho VD
4 Đồ thị thống kê là gì? Phân loại? Cho VD
Trang 14- Tài liệu điều tra thống kê là cơ sở để tiến hành tổng hợp, phân tích và dự đoán TKê
c Nhiệm vụ
Cung cấp tài liệu về các đơn vị tổng thể, dùng làm căn cứ cho các khâu tiếp theo của quá trình nghiên cứu thống kê ( Phân tích, tổng hợp và dự đoán thống kê)
1.2 Các loại điều tra thống kê
a Căn cứ theo yêu cầu phản ánh tình hình các đơn vị tổng thể một cách liên tục theo
sát với quá trình phát sinh phát triển của hiện t-ợng
* Điều tra th-ờng xuyên
Là tiến hành thu thập tài liệu của các đơn vị tổng thể một cách liên tục theo sát với quá trình phát sinh phát triển của hiện t-ợng
VD: Doanh nghiệp hàng ngày theo dõi số ng-ời đi làm, theo dõi tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Điều tra th-ờng xuyên đ-ợc áp dụng đối với các hiện t-ợng cần theo dõi liên tục sự biến động của chúng do yêu cầu của công tác quản lý
* Điều tra không th-ờng xuyên
Là tiến hành thu thập tài liệu của các đơn vị tổng thể một cách không liên tục, không gắn với quá trình phát sinh phát triển của hiện t-ợng, tài liệu điều tra không th-ờng xuyên phản ánh trạng thái của hiện t-ợng ở một thời điểm nhất định
VD: Điều tra dân số, điều tra d- luận, điều tra hàng tồn kho
Loại này đ-ợc áp dụng trong những tr-ờng hợp hiện t-ợng không xảy ra th-ờng xuyên hoặc xảy ra th-ờng xuyên nh-ng yêu cầu nghiên cứu không đòi hỏi phải theo dõi
Trang 1514
th-ờng xuyên hoặc do điều kiện vật chất không cho phép tiến hành điều tra th-ờng xuyên
b Căn cứ vào phạm vi tiến hành điều tra thực tế
* Điều tra toàn bộ
Là tiến hành thu thập tài liệu của tất cả các đơn vị từ tổng thể chung ( không bỏ sót một
đơn vị nào)
VD: Tổng điều tra dân số, điều tra hàng tồn kho
Tài liệu điều tra toàn bộ là căn cứ đầy đủ nhất cho việc lập ch-ơng trình phát triển kinh
tế xã hội đề ra chủ tr-ơng đúng đắn và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
*Điều tra không toàn bộ
Là tiến hành thu thập tài liệu của một số đơn vị đ-ợc chọn ra từ tổng thể chung, các
đơn vị đ-ợc chọn phải thoả mãn một số yêu cầu nhất định
Điều tra không toàn bộ bao gồm:
+ Điều tra chọn mẫu:Chỉ điều tra một số đơn vị tổng thể và suy rộng ra toàn bộ tổng
thể chung
VD: Điều tra giá cả thị tr-ờng, điều tra ngân sách của một ng-ời công nhân
+ Điều tra trọng điểm: Chỉ điều tra ở bộ phận chủ yếu của tổng thể nghiên cứu ( chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong toàn tổng thể), kết quả điều tra giúp nhận thức tình hình cơ bản của hiện t-ợng, không dùng làm căn cứ đánh giá tổng thể chung
VD: Dịên tích trồng cao su ở n-ớc ta thì lấy vùng Tây nguyên và Đông nam bộ làm căn
cứ nghiên cứu
+ Điều tra chuyên đề: Chỉ điều tra một số ít đơn vị tổng thể nh-ng đi sâu nghiên cứu
nhiều khía cạnh khác nhau của đơn vị đó, nhằm rút ra kinh nghiệm hoặc phát triển nhân tố mới trong xu h-ớng phát triển của hiện t-ợng
1.3 Các ph-ơng pháp điều tra thống kê
- Điều tra trực tiếp: Nhân viên điều tra trực tiếp quan sát hoặc tiến hành cân, đo, đong,
đếm rồi ghi chép vào phiếu điều tra Kết quả điều tra trực tiếp bảo đảm mức độ chính xác cao, có thể phát hiện sai sót để chỉnh lý kịp thời
- Điều tra gián tiếp: Nhân viên điều tra thu thập tài liệu của hiện t-ợng qua điện thoại, phiếu điều tra, báo cáo thống kê, th- từ, fax, internet Kết quả điều tra gián tiếp phụ thuộc vào đơn vị đ-ợc điều tra, chất l-ợng và mức độ chính xác của tài liệu còn hạn chế, nhân viên điều tra khó phát hiện sai sót để xử lý kịp thời
1.4 Các hình thức tổ chức điều tra thống kê
Trang 1615
- Báo cáo thống kê định kỳ:
Là hình thức tổ chức điều tra thống kê th-ờng xuyên, có định kỳ theo nội dung, ph-ơng pháp và chế độ báo cáo thống kê thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định VD: BCTC, BC thuế, DNNN có báo cáo doanh thu, báo cáo hàng mua
- Điều tra chuyên môn: Là hình thức tổ chức điều tra không th-ờng xuyên, đ-ợc tiến hành theo một kế hoạch và ph-ơng pháp quy định riêng cho mỗi lần điều tra
VD: Điều tra dân số, hàng tồn kho
1.5 Sai số trong điều tra thống kê
Sai số trong điều tra thống kê là sự chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra mà chúng ta ghi chép thu thập đ-ợc trong quá trình thực hiện điều tra với các trị số thực tế tồn tại của hiện t-ợng nghiên cứu
- Tổng hợp từng cấp: là hình thức tổ chức tổng hợp tài liệu điều tra theo từng b-ớc từ
cấp d-ới lên cấp trên theo kế hoạch đã vạch sẵn, có quan hệ phụ trách tổng hợp các cấp tiến hành tổng hợp tài liệu trong phạm vi đ-ợc phân công sau đó gửi kết quả lên phạm
vi cấp cao hơn để tiến hành tổng hợp theo phạm vi rộng hơn và cuối cùng tài liệu đ-ợc gửi về trung -ơng để tổng hợp lần cuối, tính các chỉ tiêu chung nêu lên tình hình của hiện t-ợng
Trang 1716
-u điểm: Độ chính xác cao, phục vụ cho yêu cầu thông tin từng cấp
Nh-ợc điểm:Tốn công sức, thời gian, kết quả tổng hợp chỉ gắn với một chỉ tiêu cụ thể
- Tổng hợp tập trung:
Là toàn bộ tài liệu điều tra đ-ợc tập trung về một cơ quan để tiến hành tổng hợp tài liệu
từ đầu đến cuối Th-ờng đ-ợc áp dụng đối với một số cuộc điều tra lớn nh- dân số, -u điểm: Giảm bớt đ-ợc khối l-ợng nhiều công việc
Nh-ợc điểm: Việc cung cấp kết quả tổng hợp đ-ợc phục vụ cho yêu cầu cấp d-ới th-ờng không nhanh
2.2.2: Kỹ thuật tổng hợp
- Tổng hợp thủ công: áp dụng khi khối l-ợng tài liệu không nhiều, nội dung đơn giản
- Tổng hợp bằng máy: áp dụng khi khối l-ợng tài liệu lớn, nội dung phức tạp
+ Phân tích và dự đoán thống kê là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê,
có phân tích thì mới đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu thống kê
+ Phân tích thống kê giúp nhận thức hiện t-ợng KTXH, góp phần cải tạo hiện t-ợng KTXH và thúc đẩy sự phát triển t-ơng lai của nó theo quy luật khách quan
- Nhiệm vụ:
Nêu rõ đ-ợc bản chất cụ thể, tính quy luật, sự phát triển t-ơng lai của hiện t-ợng KTXH mà ta cần nghiên cứu
3.2 Những vấn đề chủ yếu của phân tich thống kê
3.2.1 Lựa chọn, đánh giá tài liệu dùng để phân tích thống kê
- Khi tiến hành phân tích chúng ta th-ờng dùng một khối l-ợng lớn tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau: từ báo cáo thống kê định kỳ, từ điều tra chuyên môn, tài liệu của các cơ quan khác trong các tài liệu đó ph-ơng pháp thu thập tài liệu, ph-ơng pháp tổng hợp số liệu khác nhau do đó khi phân tích phải có sự lựa chọn và đánh giá tài liệu
- Tài liệu thu thập đ-ợc phải đảm bảo chính xác, kịp thời
Trang 18Thống kê học sử dụng nhiều ph-ơng pháp phân tích, khi lựa chọn phải căn cứ vào:
- Phải xuất phát từ mục đích phân tích cụ thể, từ đặc điểm, tính chất, sự biến động và các mối liên hệ của hiện t-ợng KTXH để xác định dùng ph-ơng pháp nào là phù hợp nhất
- Nắm đ-ợc -u nh-ợc điểm và điều kiện vận dụng của từng ph-ơng pháp
Trang 19- Tài liệu và kết quả phân tổ TK là cơ sở tính toán các chỉ tiêu phân tích TK
- Qua kết quả phân tổ TK, có thể đánh giá so sánh sơ bộ giữa các tiểu tổ, nhóm tổ
1.3 Nhiệm vụ
Phân tổ thống kê có nhiệm vụ chỉnh lý, sắp xếp phân loại và hệ thống các tài liệu TK
điều tra thu thập đ-ợc để có đ-ợc những số liệu tổng cộng phục vụ yêu cầu phân tích
về kết cấu mối quan hệ giữa các đơn vị trong tổng thể
2 Tiêu thức phân tổ
- Tiêu thức phân tổ là tiêu thức đ-ợc dùng để làm căn cứ tiến hành phân tổ thống kê VD: Đánh giá tình hình học tập của lớp, nếu theo giới tính thành hai tổ Nam và nữ thì không nhận xét đ-ợc kết quả học tập, nếu theo kết quả học tập phân thành giỏi, khá, trung bình khi đó sẽ nhận xét đ-ợc tình hình học tập
- Yêu cầu lựa chọn tiêu thức phân tổ:
+ Dựa trên cơ sở phân tích lý luận một cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chất nhất phù hợp với mục đích nghiên cứu
+ Phải căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện t-ợng nghiên cứu mà chọn ra tiêu thức phân tổ thích hợp
+ Tuỳ theo mục đích nghiên cứu và điều kiện tài liệu thực tế mà quyết định phân tổ hiện t-ợng theo một hay nhiều tiêu thức
3 Xác định số tổ cần thiết
3.1 Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
Theo cách phân tổ này, các tổ đ-ợc hình thành không phải do sự khác nhau về l-ợng biến của tiêu thức mà th-ờng do các laọi hình khác nhau
-Tr-ờng hợp phân tổ đơn giản: Số tổ t-ơng đối ít và đã hình thành từ tr-ớc nh- phân tổ theo tiêu thức giời tính thành hai tổ Nam nữ
Trang 20có bao nhiêu l-ợng biến thì có bấy nhiêu tổ
VD: Phân tổ các gia đình của nhóm dân c- nào đó theo số nhân khẩu, phân tổ sinh viên theo điểm học tập, số máy do mỗi công nhân phụ trách
- Tr-ờng hợp phức tạp:Là tr-ờng hợp khi tiêu thức có nhiều l-ợng biến mà phạm vi l-ợng biến rất rộng, trong tr-ờng hợp này ta ghép nhiều l-ợng biến vào một tổ, cách phân tổ nh- vậy gọi là phân tổ có khoảng cách
Trong phân tổ có khoảng cách tổ, mỗi tổ có một phạm vi l-ợng biến nhất định và có hai giới hạn:
+ Giới hạn d-ới: Là l-ợng biến nhỏ nhất để làm cho tổ đó đ-ợc hình thành
+ Giới hạn trên: Là l-ợng biến lớn nhất của tổ, nếu v-ợt quá giới hạn này thì chất thay
đổi và chuyển sang tổ khác
Trị số chênh lệch giữa hai giới hạn gọi là khoảng cách tổ
+ Phân tổ có khoảng cách tổ đều: Khi tổng thể nghiên cứu t-ơng đối đồng nhất về loại hình KTXH và l-ợng biến t-ơng đối đều đặn thì áp dụng phân tổ có khoảng cách tổ
đều
Tr-ờng hợp l-ợng biến liên tục:
n
X X
Trang 21Tr-ờng hợp l-ợng biến không liên tục: là tr-ờng hợp l-ợng biến của đơn vị tổng thể chỉ
nhận giá trị nguyên Khi đó giới hạn d-ới của tổ sau sẽ lớn hơn giới hạn trên của tổ tr-ớc 1 đơn vị
Khi đó khoảng cách tổ đ-ợc xác định nh- sau:
n
n X
Trang 2221
200 4
) 1 4 ( ) 300 1103
- Tổ đầu tiên không có giới hạn d-ới:
- Tổ đầu không có giới hạn d-ới, tổ cuối không có giới hạn trên:
VD: Phân tổ nhân khẩu theo độ tuổi: