Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm hình 8.4 Đĩa D chịu tác dụng của những lực nào.. Nhận xét?[r]
Trang 1Tuaàn:1 Ngày soạn : 22/08/2010 Tieát :1 Ngày dạy : 23/08/2010
CHƯƠNG I: CƠ HỌC BÀI 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Biết được các dạng của CĐ: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn
I.Ổn định 1’ Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
Giới thiệu chương Cơ học:2’
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập (1’)
Yêu cầu HS đọc phần mở bài ở sách
Trong cuộc sống hàng ngày ta thường nói một
vật là đang chuyển động hay đứng yên Vậy
theo em căn cứ nào để nói một vật chuyển động
hay vật đó đứng yên?
HS: Đọc phần mở bài
HS : Dự đoánHOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên. (11’)
Yêu cầu HS nêu 2 ví dụ về vật chuyển động, 2
ví dụ về vật đứng yên
Làm thế nào các em biết vật đó đang chuyển
động hay vật đó đang đứng yên ?
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1
Yêu cầu HS lấy thí dụ về vật chuyển động và
vật đứng yên
Dựa vào các ví dụ trên yêu cầu học sinh nêu kết
luận
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2và C3
Cái cây trồng bên đường là đứng yên hay
I.Làm thế nào để biết một vật chuyển độnghay đứng yên
HS: Nêu ví dụ
Trả lời C1
C1: Muốn nhận biết được vật chuyển động hayđứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so vớivật làm mốc
Trang 2chuyển động ? Nếu đứng yên thì đúng hoàn
toàn không ? động so với vật mốc.HS: Trả lời C2, C3
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.(10’)
-Treo bảng 1.2 lên bảng
Trong tranh vẽ cần xét bao nhiêu vật ?
Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời các câu hỏi
C4, C5
Gọi 2 HS lên bảng trả lời
Yêu cầu HS chọn từ thích hợp hoàn thành câu
C6
HS lấy thí dụ để chứng minh nhận xét trên
Dựa vào các câu hỏi C4->C7 rút ra nhận xét: Vật
chuyển động hay đứng yên phụ thuộc yếu tố
nào?
GV: Thông tin trong thái dương hệ cho học
sinh rồi yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C8
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.1.Tính tương đối của chuyển động hay đứng yên.HS: Quan sát tranh vẽ
C4: Hành khách chuyển động so với nhà ga vì
vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi
C5: So với toa tàu hành khách đứng yên vì vị trícủa hành khách với toa tàu là không thay đổi
C6: Một vật có thể chuyển động đối với vật nàynhưng lại đứng yên đối với vật khác
HS: Trả lời câu hỏi C7
*Nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên phụthuộc việc chọn vật làm mốc Ta nói chuyểnđộng hay đứng yên có tính tương đối
2.Vận dụng:
C8: Nếu chọn một điểm gắn với ……… làmthì vị trí của MT thay đổi từ đông sang tây
HOẠT ĐỘNG 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp.(7’)
-Quỹ đạo chuyển động là gì ?
Trong thực tế gồm có những quỹ đạo thường
gặp nào?
III.Một số chuyển động thường gặp-Quỹ đạo chuyển động là đường mà vậtchuyển động vạch ra
-Quỹ đạo: Thẳng, cong, tròn …
HOẠT ĐỘNG 6 : Tổng kết bài học
Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ và trả lời các
câu hỏi sau :
1 Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
2 Vì sao nói chuyển động có tính tương đối ?
3 Vì sao khi nói một vật chuyển động, thì
phải nói rõ so với vật mốc nào ?
2
Trang 3Tuầu:2 Ngày soạn : 29/08/2010Tiết:2 Ngày dạy : 30/08/2010
- Nắm vững cơng thức tính vận tốc: v = s/t , ý nghĩa của khái niệm vận tốc, đơn
vị hợp pháp của vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc
- Vận dụng cơng thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian trong CĐ
Kỹ năng :
- Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng
Thái độ: HS cĩ ý thức hợp tác trong học tập Cẩn thận, chính xác khi tính tốn
II Kiểm tra bài cũ:5’
-Chuyển động cơ học là gì ? Vật đứng yên là như thế nào ? Lấy ví dụ và nĩi rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.2
-Tính tương đối của chuyển động và vật đứng yên là gì ? Lấy ví dụ nĩi rõ vật làm mốc Chữa bài tập 1.3
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:1’
Trong các vận động viên chạy đua yếu tố nào
trên đường đua là giống nhau và khác nhau?
Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viên
chạy nhanh, chạy chậm ?
Để xác định chuyển động nhanh hay chậm của
một vật ->nghiên cứu bài vận tốc
HS : Quan sát và đưa ra phương án trả lời
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? 15’
GV treo bảng phụ : Yêu cầu học sinh đọc thơng
tin trên bảng 2.1 điền vào cột 4.5
Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm để trả lời câu
C1 và C2
GV: Quảng đường đi được trong 1s gọi là gì?
Yêu cầu HS dựa vào bảng kết quả ở bài 2.1 để
I.Vận tốc là gì?
-HS đọc bảng 2.1: Hồn thành bảng 2.1
-Thảo luận: Trả lời C1 và C2
.Vận tốc là quảng đường đi được trong mộtđơn vị thời gian
-Trả lời C3: 1.Nhanh 2.Chậm
3
Trang 4trả lời C3 3.Quảng đường đi được
4.Đơn vị
HOẠT ĐỘNG 3: Xây dựng công thức tính vận tốc: 2’
Vận tốc được tính bằng công thức nào ? II.Công thức tính vận tốc t
Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời C4
-Yêu cầu HS lên bảng làm C7
-Yêu cầu HS tự làm C8 vào vở
C5: a.Ý nghĩa các con số b.HS so sánh
h
km t
S
5 , 1
81
s m s
x
m x t
S
3600 5 , 1
1000 81
Trang 5T uần 3 Ngày soạn : 05/09/2010
Tiết 3 Ngày dạy :06/09/2010
BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU
A.MỤC TIÊU
Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa CĐ đều và nêu được những VD về CĐ đều.
- Nêu được những VD về CĐ khơng đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của CĐ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mơ tả thí nghiệm H3.1 dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài
Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả.
Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
B PHƯƠNG PHÁP:Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề.
C CHUẨN BỊ:1.Cho cả lớp: bảng phụ ghi vắn tắt các bước TN, kẻ sẵn bảng ghi kết
quả mẫu như hình (bảng 3.1) SGK
Mỗi nhĩm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu, 1 đồng hồ điện tự hoặc đồng hồ bấm giây
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định :1’ Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:6’
1.Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức ? Đơn vị các đại lượng?
2.Độ lớn của vạn tốc đắc trưng cho tính chất nào của chuyển động ? Chữa bài tập số 2.4
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:15’
Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của
chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp cĩ phải
luơn nhanh hoặc chậm như nhau? Bài hơm nay
ta giải quyết các vấn đề liên quan
-Yêu cầu HS đọc tài liệu trả lời các câu hỏi
-Chuyển động đều là gì ? Lấy ví dụ
-Chuyển động khơng đều là gì ? Lấy ví dụ
Ví dụ : Trong thực tế chuyển động nào thường
-Chuyển động khơng đều … (SGK)
Ví dụ: Chuyển động của ơ tơ, chuyển động của
xe máy, …-HS làm TN theo nhĩm và điền kết quả vào bảng.Học sinh thảo luận trả lời C1, C2
Hướng dẫn cho HS cứ 3 giây đánh dấu 1 lần
-Yêu cầu HS dựa vào kết quả trả lời C1, C2
-Vận tốc trên quảng đường nào bằng nhau?
-Vận tốc trên quảng đường nào khơng bằng
nhau?
Tên quảng đường AB BC CD DE EF
Chiều dài (m) Thời gian(S)
5
’
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động: 10’
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu
C3
-Trên quảng đường AB, BC, CD, chuyển động
của bánh xe có đều không?
-Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật
cũng = Vtb không ?
-VAB có thể gọi là gì
Tính VAB, VBC,VCD, VDA nhận xét kết quả
-Vtb: Được tính bằng biểu thức nào ?
II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
C3:
AB
AB AB
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng:10’
-Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6
Tóm tắt và giải bài toán
s m T
T
S S T
S
2 1
Từ công thức V S T =>S=V.T = 30.5 = 150km/h
C7: HS tự làm
IV CỦNG CỐ: 2’
? Chuyển động đều là gì.
? Chuyển động không đều là gì?
?Muốn so sánh chuyển động nhanh hay chậm ta phải thực hiện như thế nào
V DẶN DÒ: 1’
Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 3.1 ->3.7 (SBT)
Tuaàn 4 N gày soạn :12/09/2010 Tieát 4 Ngày dạy : 13/09/2010
BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
6TIẾT
4
Trang 7A.MỤC TIÊU
Kiến thức: -Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
- Biết cách biểu diễn lực
Kỹ năng : - Biểu diễn thành thạo véc tơ lực.
Thái độ: -Trung thực,cẩn thận
B.PHƯƠNG PHÁP:
Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề
C.CHUẨN BỊ:-HS: kiến thức về lực, tác dụng của lực.
6 bộ thí nghiệm: Giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định (1’) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(6’)
? Chuyển động đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều Chữa bài tập 3.1 SBT
? phát biểu phần ghi nhớ của bài 2 Chữa bài tập 3.2 SBT
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập (1’)
Một vật chịu tác động của một hoặc đồng thời
nhiều lực Vậy làm thế nào để biểu diễn lực?
Để biểu diễn lực được nội dung bài học hơm
nay các em cùng tìm hiểu
HS cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu quan hệ giữa lực vì sự thay đổi của vận tốc:(10’)
Yêu cầu học sinh nhắc lại tác dụng của lực
Cho HS làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời C1
Yêu cầu HS quan sát trạng thái của xe lăn khi
buơng tay.Mơ tả hình 4.2
Vậy tác dụng làm cho vật biến đổi chuyển động
hoặc bị biến dạng
-Tác dụng của lực ngồi phụ thuộc và độ lớn
cịn phụ thuộc vào yếu tố nào khơng?
HS: Nhắc lại tác dụng của lựcHS: Làm thí nghiệm hình 4.1Hoạt động nhĩm:
-Nguyên nhân làm xe lăn biến đổi chuyển động -Vật…… tác dụng vào lưới, tác dụng làm lưới
HOẠT ĐỘNG 3: Biểu diễn lực:13’
Trọng lực cĩ phương và chiều như thế nào?
Hãy nêu ví dụ tác dụng của lực phụ thuộc vào
Trang 82.Biểu diễn lực.
Yêu cầu HS đọc thông báo
Yêu cầu nghiên cứu các đặc điểm của mũi tên
biểu diễn yếu tố nào của lực
GV thông báo véc tơ lực kí hiệu: F
Yêu cầu HS mô tả lại lực được biểu diễn ở hình
4.3 (SGK)
khác nhau thí tác dụng của lực cũng khác nhau.Vậy lực là đại lượng có độ lớn phương và chiềugọi là đại lượng véc tơ
HS đọc thông báo
-Gốc mũi tên biểu diễn ……….lực-Phương chiều mũi tên biểu diễn ……….lực-Độ dài mũi tên biểu diễn ……….lựctheo một tỉ xích cho trước
-Kí hiệu véc tơ lực : FHọc sinh mô tả hình 4.3 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:(10’)
Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi
C2
Gọi HS lên bảng biểu diễn
Yêu cầu HS mô tả câu C3
Hoạt động 5: Kiểm tra viết 10 phút
Đề bài: Hãy biểu diễn những lực sau đây:
1) Trọng lực 150N
2) Lực kéo 10 000N, phương nằm
ngang, chiều từ phải sang trái.
Đáp án – Biểu điểm: Biểu diễn đúng,
chính xác mỗi câu 5 điểm
1) P = 150N
F = 10 000N
C2: m = 5 kg -> P = 50NChọn tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N 0,5 cm
- Lực là đại lượng và hướng hay có hướng ? Vì sao?
- Lực được biểu diễn như thế nào ?
Trang 9Tuaàn 5: Ngày soạn : 19/09/10
Tieát 5: Ngày dạy : 20/09/10
BÀI 5: CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
Kiến thức: - Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng.
-Nhận biết được hai lực cân bằng khi có đủ 3 điều kiện:
+ Cùng đặt vào một vật + Có cường độ bằng nhau + Có phương cùng nằm trên một đường thẳng và ngược chiều nhau
- -Nêu được: Khi một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng nếu đang đứng yên sẽ tiếp
tục đứng yên, nếu đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
-Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được một số hiện tượng do quán tính
Kỹ năng : Biểu thị được hai lực cân bằng bằng véc tơ lực.
Mỗi nhóm: 1 máy A tút, 1 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện tử, 1 xe lăn, 1 khúc\
gỗ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định:(1’) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(6’)
1.Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 4.4 SBT2.Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là : 1500N, tỉ xchs tùy chọn vật A
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:1’
Y/CHS nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tượng vật
lí nào ? Ghi đầu bài
HS nghiên cứu đầu bài
HOẠT ĐỘNG 3: nghiêm cứu lực cân bằng:(20’)
Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của hai lực
cân bằng khi tác dụng vào vật đang đứng yên ?
Yêu cầu HS trả lời
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời C1
Gọi 3 học sinh lên bảng biểu diễn lực
C1: p là trọng lực của quyển sách
Q là phản lực của bàn lên quyển sách ->P và Q là P
Trang 10Qua 3 ví dụ trên em có nhận xét gì khi vật đứng
yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng ?
Vậy vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2
lực cân bằng thì trạng thái chuyển động của chúng
thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc là gì ?
Nếu lực tác dụng lên vật bằng nhau -> F = 0 vận
tốc của vật có thay đổi không ?
Yêu cầu HS đọc thí nghiệm (b) hình 5.3
Yêu cầu mô tả, bố trí thí nghiệm
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm chứng
-Quả nặng A chịu tác dụng của những lực nào?
Quả nặng chuyển động hay không ?
-Yêu cầu học sinh đọc C4, C5 nêu cách làm thí
nghiệm -> mục đích đo đại lượng nào ?
dịch lỗ K lên cao Để quả nặng A, A’ chuyển
động, qua K A’ giữ lại -> tính vận tốc khi A’ bị
giữ lại
-Phân tích F tác dụng lên quả nặng A, FK và PA
là hai lực như thế nào ?
Qua thí nghiệm đó các em rút ra kết luận gì ?
P là trọng lực ,T là sức căng củadây
-Quả bóng biểu diễn tương tự quyển sách
*Nhận xét: + Khi vật đứng yên chịu tác dụng của
2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi V = 0+Đặc điểm của hai lực cân bằng
2.Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động
a.HS dự đoánb.Thí nghiệm kiểm chứng-Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm-Làm thí nghiệm theo nhómTrả lời C2, C3, C4
*Kết luận: Khi một vật đang chuyển động màchịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ chuyểnđộng thẳng đều mãi mãi
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu quán tính là gì.Vận dụng quán tính trong đ/s và k/t: (13’)
Yêu cầu HS đọc nhận xét và phát biểu ý kiến
của bản thân đối với nhận xét đó Nêu ví dụ
có quán tính
2.Vận dụng:C6: Vbbê = 0, F > 0 búp bê ngã vềphía sau
Giải thích : Búp bê không kịp thay đổi vận tốc xethì thay đổi vận tốc về phía trước Do búp bê ngã
về phía sau
C7: Giải thích tương tự
C8: HS tự trả lời
IV CỦNG CỐ (3’)
-Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm như thế nào?
-Vật đứng yên hoặc chuyển động chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có thay đổi vậntốc không ? Chuyển động gọi là chuyển động như thế nào ?
V DẶN DÒ:(1’)
Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, làm C8 trong SGK Làm bài tập 5.1 -> 5.8 (SBT)
Trang 11T ieát 6: Ngày dạy :27/09/10
BÀI 6: LỰC MA SÁT
A.MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ
và đặc điểm của mỗi loại này
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống vàtrong kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
Kỹ năng : Biết làm thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
Thái độ: Có ý thức hợp tác hoạt động nhóm và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
B.PHƯƠNG PHÁP:-Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề.
C.CHUẨN BỊ:-Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có một mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân phục
vụ cho TN 6.2 SGK
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định :(1’) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(5’)
1.Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng ? Chữa bài tập 5.1, 5.22.Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:(1’)
Yêu cầu HS đọc tình huống ở SGK Trục bánh xe
bò ngày xưa chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ nên kéo
xe bò nặng Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các
động cơ máy móc đều có ổ bi, dầu, mỡ Vậy ổ bi,
dầu, mỡ có tác dụng gì ?
Đọc phần tạo tình huống ở SGK
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát:(17’)
Yêu cầu học sinh quan sát SGK và nhận xét Fms
trượt xuất hiện ở đâu ?
Yêu cầu HS tìm Fms trượt xuất hiện ở đâu
-Yêu cầu HS trả lời C1
Qua các thí dụ đó em nào có thể chốt lạo lại ma
sát trượt xuất hiện khi nào?
Yêu cầu HS đọc thông thi ở SGK Fms lăn xuất
hiện giữa hòn bi và mặt đất khi nào ?
? Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào
Yêu cầu HS phân tích hình 6.1 và trả lời C3
Yêu cầu HS so sánh lực kéo trong trường hợp
Trang 12Học sinh tiến hành thí nghiệm Fk > 0
->Vật đứng yên v = 0 khơng đổi
Yêu cầu HS trả lời C4
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật:(9’)
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 trả lời C6
Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.4 và cho biết
*Cách làm tăng ma sát:-Bề mặt sần sùi, gồ ghề.
-Ốc vít cĩ rãnh ,-Lốp xe, đế dép khía cạnh-Làm bằng chất cao su
HOẠT ĐỘNG 3: Vận dụng:(9’)
Yêu cầu HS nghiên cứu C8 trả lời C8.
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời C9
-HS tự trả lời C8-Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau nhẵn-> Fms nghỉ ít -> chân khĩ bám vào sàn dễ ngã
V DẶN DỊ:2’
Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, làm lại C8, C9 và làm bài tập từ 6.1 ->6.5 (SBT) Đọcphần cĩ thể em chưa biết
Tuần 7: Ngày soạn :03/10/10
Tiết 7: Ngày dạy : 04/10/10
Trang 13ÔN TẬP
A.MỤC TIÊU
.Kiến thức: Ôn lại những kiến thức đã học ở bài trước.
.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biến đổi công thức.
.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận của học sinh.
B.PHƯƠNG PHÁP:-Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề.
C.CHUẨN BỊ:-Hệ thống câu hỏi và các bài tập vận dụng.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I.Ổn định :(1’) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(7’)
Lòng vào nội dung ôn tập
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1:Ôn lại các nội dung vừa học:(24’)
- Chuyển động cơ học là gì ? lấy ví dụ về
chuyển động cơ học
-Lấy ví dụ về vật chuyển động so với vật này
nhưng lại đứng yên so với vật khác
HS trả lời
- Vận tốc cho biết tính chất nào của chuyển
động? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị
HS trả lời
Thế nào là chuyển động đều,chuyển động
không đều?Viết công thức tính vận tốc của
chuyển động không đều
HS trả lời
-Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng véc tơ HS trả lời
-Thế nào là hai lực cân bằng? Lấy ví dụ về vật
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
-Lực ma sát xuất hiện khi nào?
-Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính
-Chuyển động không đều…
-Vtb S t
-Biểu diễn lực: (Điểm đặt, phương, chiếu, cường
độ của lực)-Hai lực cân bằng…
-Ví dụ:Người ngồi trên xe khi xe dừng lại thìngười đổ về phía trước, xe rẽ phải thì người ngãsang trái
GV gợi ý và cả lơp cùng tiến hành
Yêu cầu học sinh xem và làm bài tập 7.6 trang
Trang 14đát thì cần biết những đại lượng nào?
85
3 2 1 3 2 1
Trang 15 GV: Đề, đáp án, biểu điểm Phơ tơ đề kiểm tra.
HS : Ơn kĩ các bài GV yêu cầu ( T1 – T9).
Vận tốc, chuyển động
đều và không đều 1 câu
(0.25đ)
1 câu (4 đ)
2 câu(4.25 đ) 42.5%
15%
2 câu(0.5đ) 5%
3 câu(8 đ) 80%
11 câu(10 đ) 100%
II/ Đáp án – Biểu điểm:
Bài 2:(2 đ)Lực là một đại lượng véc tơ được biễu diễn bằng một mũi tên có
Gốc là điểm đặt của lực.
Phương,chiều trùng với phương,chiều của lực.
Độ dài biểu thị cường độ của lựctheo tỉ xích cho trước
15
Trang 16vtb2 = 3 , 6 ( / )
1
3 2 , 1 2
3
1 3 2
2 , 1 6 , 3 2 1
2
t t
s s t
16
Trang 17Trường THCS Chu Văn An KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên……… Thời gian:45’
I/ ĐỀ KIỂM TRA:
Phần I: Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.(mỗi câu 0.25 đ)
1 Đơn vị của vận tốc là?
A N/m B kg C m/s D m
2 Hà và An cùng ngồi trên tàu Hà ngồi ở toa đầu, An ngồi ở toa cuối Phát biểu nào sau đây là đúng?
A So với mặt đường thì Hà và An cùng đứng yên.
B So với các toa khác, Hà và An đang chuyển động
C So với An thì Hà đang chuyển động ngược chiều
D So với An thì Hà đang đứng yên.
3 Hai lực nào sau đây là 2 lực cân bằng?
A Hai lực làm vật chuyển động nhanh dần.
B Hai lực làm vật chuyển động chậm dần.
C Hai lực làm vật khơng thay đổi vận tốc.
D Hai lực làm vật đổi hướng chuyển động
4 Trường hợp nào sau đây cĩ lực ma sát nghỉ?
A Khi bánh xe lăn trên mặt đường.
B Khi kéo bàn dịch trên mặt sàn.
C Khi hàng hĩa đứng yên trong toa tàu đang chuyển động
D Khi lê dép trên mặt đường.
Ph n II: Ghép nội dung ghi bên trái với nội dung thích hợp ghi bên phải ầ (1câu 0.25đ)
2 Hai lực cân bằng b.Là đại lượng véc tơ
3.Lực ma sát trượt c.Cùng đặt trên một vật ,có cường độ bằng nhau,phương
nằm trên cùng một đường thẳng ,ngược chiều
4 Lực ma sát lăn d Sinh ra khi vật trượt trên bề mặt của vật khác
Phần III: Phần tự luận
Bài 1:(2 đ)Một quả cầu có khối lượng 0,2 kg được treo cố định hãy vẽ véc tơ lực tác dụng lên quả cầu với tỉ xích 1cm ứng với 1N
Bài 2:(2 đ) Lực là gì ?Nêu cách biểu diễn lực
Bài 3:(4 đ)Một người đi bộ trên quãng đường đầu dài 3,6 km mất 40 phút, ở quãng đường sau dài 1,2 km mất 1/3 giờ
a) Tính vận tốc trung bình của người đĩ trên mỗi quãng đường.
b) Tính vận tốc trung bình của người đĩ trên cả quãng đường.
17
Trang 18Bài làm
Tuần 9: Ngày soạn : 10/10/10
18
Trang 19Tiết 9: Ngày dạy : 11/10/10
BÀI 7: ÁP SUẤT
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức:-Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết được cơng thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cĩ mặt trong cơng thức
- Vận dụng được cơng thức tính áp suất để giải các bài tốn đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
Kỹ năng : Làm thí nghiệm xét mqh giữa áp suất và diện tích bị ép S; giữa áp
suất và áp lực F
Thái độ: Nghiêm túc,hợp tác
.PHƯƠNG PHÁP:-Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề.
C.CHUẨN BỊ:-Cho học sinh: Mỗi nhĩm 1 khay (hoặc chậu) đựng cát hoặc bột, 3 miếng
kim loại hình chữ nhật hoặc 3 hịn gạch
Cho cả lớp: Tranh vẽ tương đương hình 7.1, 7.3, bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định :(1’)Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(5’)
1.Lực ma sát sinh ra khi nào ? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật được kéo lên trên mặt đất chuyển động thẳng đều Trả lời bài tập 6.1, 6.2
2.Chữa bài tập 6.4
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:(1’)
Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu tình huống
đầu bài học
Để trả lời được vấn đề đĩ thì nội dung bài học
hơm nay sẽ giúp các em
Học sinh đọc tình huống
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu áp lực là gì :(10’)
Yêu cầu học sinh đọc thơng báo ở SGK
Áp lực là gì ? Ví dụ
Yêu cầu học sinh trả lời C1
Trọng lượng P cĩ phải là áp lực khơng ? Vì
sao?
Yêu cầu HS tìm ví dụ về áp lực trong cuộc sống
I.Áp lực là gì:Áp lực là lực tác dụng vuơng gĩcvới diện tích bị ép
Ví dụ: Người đứng trên sàn nhà đã ép lên sàn nhàmột lực F = P cĩ phương vuơng gĩc với sàn nhà
F1 = F2 =
2
P
(F1, F2 áp của 2 bàn chân lên sàn nhà)
-Học sinh làm việc cá nhân trả lời C1
a.F = P máy kéob.F của ngĩn tay tác dụng lên đầu đinh F củamũi đinh tác dụng lên bảng gỗ
Pkhơng vuơng gĩc,S bị ép -> khơng gọi là áp lực
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu áp suất:15’
Trang 20Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu
phương án thí nghiệm
-Xét kết quả tác dụng của áp lực vào 2 yếu tố là
độ lớn của áp lực và S bị ép
HS hãy nêu phương án thí nghiệm
HS làm thí nghiệm hình 7.4 và ghi kết quả vào
Yêu cầu HS hồn thành C3
Muốn tăng tác dụng của áp lực phải cĩ những
-Tăng tác dụng của áp lực cĩ thể cĩ biện pháp.+Tăng F+Giảm S+Cả hai
2.Cơng thức tính áp suất-Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vịdiện tích bị ép
áp suất = áp lục/diện tích bị ép
Áp suất kí hiệu là P ,.Áp lực kí hiệu là FDiện tích bị ép là S
Cơng thức : P F S
+Đơn vị F là N +Đơn vị S là m2
->Đơn vị áp suất là N/m2 = Pa (Paxcan)
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng:(10’)
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C4 ?
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời C5 ?
Xác định áp suất của xe tăng lên mặt đường và
áp suất của ơ tơ lên mặt đường
C4: Dựa vào nguyên tắc P phụ thuộc vào áp lực
-Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất Đơn vị áp suất là gì
V DẶN DỊ: (1’)-Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ, đọc điều cĩ thể em chưa
biết và bài tập từ 7.1 -> 7.6 (SBT)
Tuần:10 Ngày soạn :25/10/10
Tiết:10 Ngày dạy :27/10/10
20
’
Trang 21
ÁP SUẤT LỎNG – BÌNH THƠNG NHAU
A.MỤC TIÊU:
Kiến thức: - Mơ tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lịng chất lỏng
- Viết được cơng thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng cĩmặt trong cơng thức
- Vận dụng được cơng thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu được nguyên tắc bình thơng nhau và dùng nĩ để giải thích một số hiện tượng thường gặp
Kỹ năng : Quan sát hiệntượng thí nghiệm vật lí từ đĩ rút ra được nhận xét
Thái độ: Cẩn thận, trung thực khi làm thí nghiệm
B.PHƯƠNG PHÁP:Chủ yếu sử dụng phương pháp nêu vấn đề.
C.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhĩm học sinh : Một bình hình trụ cĩ đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằngmàng cao su mỏng, một hình trụ thủy tinh cĩ dĩa D tách rời làm đáy, một bình thơng nhau, cĩ thểthay bằng ống cao su nhựa trong, một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khơ sạch
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I.Ổn định :(1’) Kiểm tra sĩ số
II Kiểm tra bài cũ:(6’)
1.Áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất, đơn vị các đại lượng trong biểu thức? Chữa bài tập 7.1, 7.2
2.Chữa bài tập 7.5 Nĩi một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104N/m2 em hiểu
ý nghĩa con số đĩ như thế nào?
III Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập:(1’)
Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài ở SGK
Nếu người thợ lặn khơng được mặc bộ quấn áo