Hoaït ñoäng 2 : Giôùi thieäu baøi toaùn vaø caùch giaûi - Giaùo vieân höôùng daãn HS thöïc hieän caùch giaûi theo caùc böôùc :.. a) Toùm taét baøi toaùn : 2 ngaøy : 12 ngöôøi 4 ngaøy[r]
Trang 1Thứ hai, ngày: 7 / 9 /2009
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I Mục đích yêu cầu
* Đọc lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn ; nhấn giọng từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô,ước mơ hoà bình của thiếu nhi
* Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ tập đọc, tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân
- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs đọc bài phân vai “Lòng dân” và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
- Đánh giá chung
3 Dạy bài mới
a/ Giáo viên giới thiệu chủ điểm và bài
đọc:
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài
Hoạt động 1 : luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc đúng số số
liệu 100000 người ; đọc đúng các tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Giáo viên chia bài làm 4 đoạn
Đoạn 1 : Mĩ ném bom nguyên tử xuống
Nhật Bản
Đoạn 2 : Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra
Đoạn 3 : Khát vọng sống của Xa-da-cô
Xa-xa-ki
Đoạn 4 : Ước vọng hoà bình của HS thành
phố Hi-rô-si-ma
- Giáo viên sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
- Hai nhóm HS phân vai đọc vở kịch Lòng dân và trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
của vở kịch
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
Cánh chim hoà bình.
Trang 2- Giáo viên giúp HS hiểu các từ ngữ mới
(có thể giải thích thêm một số từ khác)
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc diễn cảm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, thảo luận tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên chốt lại các ý kiến đúng
- Sau phần hướng dẫn tìm hiểu bài, giáo
viên cho HS rút ra nội dung chính của bài
- Giáo viên ghi bảng nội dung chính của
bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc đoạn 3
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét cách
đọc của bạn mình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thi đọc
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- HS nêu ý chính của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện
- HS luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài
- HS trình bày ý kiến
- HS (Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới).
- 2 HS nhắc lại
- HS luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- Nêu ý chính của bài
- liên hệ gd: nêu những hậu quả do chiến tranh gây ra mà em biết
Thứ hai, ngày: 7 / 9 /2009
Toán Ôân tập và bổ sung về giải toán
I Mục tiêu :
- Qua bài toán cụ thể, HS làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ(đai lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.(bằng 2 “cách rút về đơn vị “ và tìm tỉ số
- Hs làm được bài tập 1
Trang 3II Các hoạt động dạy - học :
- Gọi hs lên bảng làm lại bt1
- Điều chỉnh, cho điểm
- Đánh giá chung
3.Bài mới :
a/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài
b/Nội dung:
Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ
- Giáo viên nêu ví dụ trong SGK
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán và
cách giải
- Giáo viên nêu bài toán
- Giáo viên gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ
số” theo các bước :
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ?
4 : 2 = 2 (lần)+ Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp lên
mấy lần ? (2 lần) Từ đó tìm được quãng
đường đi được trong 4 giờ
90 2= 180 (km)+ Trình bày bài giải (như cách 2 trong
SGK)
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (Giải bằng cách “rút về
đơn vị”)
- Giải bài toán
- làm lại bt1
- Nhận xét sửa sai
- HS tự tìm quãng đường đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn trên bảng)
- Cho HS quan sát bảng, nhận xét : “Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần”.
- HS tự giải
Cách 1 :+ Tóm tắt bài toán+ Phân tích đề tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”
+ Trình bày bài giải (như cách 1 trong SGK)
- HS giải
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng và trình bày
Trang 45’
6’
Bài 2 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ?
- Gợi ý có thể giải bằng hai cách
- Giải bài toán
Bài 3 : Liên hệ về giáo dục dân số
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ?
- Giáo viên hướng dẫn để HS tóm tắt bài
toán, từ đó HS tìm ra cách giải bài toán
(theo cách “tìm tỉ số”)
4 Củng cố, dặn dò :
- Gọi hs nhắc lại 2 cách giải toán vừa học
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng và trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- HS đọc bài toán
- HS tóm tắt, tìm cách giải toán
- 1 HS làm trên bảng và trình bày
Tóm tắt :a) 1000 người tăng : 21 người
4000 người tăng : … người ?
b) 1000 người tăng : 15 người
4000 người tăng : … người ?
Bài giảia) 4000 người gấp 1000 người số lần là :
4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là :
21 4 = 84 (người)b) 4000 người gấp 1000 người số lần là :
4000 : 1000 = 4 (lần)Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là :
15 4 = 60 (người)Đáp số : a) 84 người ; b) 60 người
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải
- Nhắc lại 2 cahc sgiải toán vừa học
Thứ hai, ngày: 7 / 9 /2009
Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình ( tiết 2 )
I Mục tiêu :
Sau khi học bài này, HS biết :
- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình
Trang 5- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Các hoạt động trên lớp :
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống ( bài tập 3 )
* Mục tiêu :
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống
* Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình
huống ở bài tập 3
- Giáo viên kết luận : Mỗi tình huống đều
có nhiều cách giải quyết Người có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù
hợp với hoàn cảnh
Hoạt động 2 : Tự liên hệ bản thân
* Mục tiêu : HS có thể tự liên hệ, kể một
việc làm của mình và tự rút ra bài học
* Cách tiến hành :
- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc (dù rất
nhỏ) chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc
thiếu trách nhiệm
- Giáo viên gợi ý, HS rút ra bài học
- Giáo viên kết luận như SGV / 22
* Nhận xét, dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài 3
- 2 HS đọc Ghi nhớ bài “Có trách nhiệm
về việc làm của mình”
- HS thảo luận câu hỏi trong SGK
- Đại diện nhóm trình bàu kết quả
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
- HS trình bày trước lớp
- 1, 2 HS đọc Ghi nhớ / SGK.
Trang 6Thứ hai, ngày: 7 / 9 /2009
Sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20
I Mục tiêu :
Sau bài học HS biết :
- Cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20, nền kinh tế – xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của thự dân Pháp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Hình trong SGK
- Tranh, ảnh tư liệu phản ánh sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam
III Các hoạt động trên lớp :
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài “Cuộc phản
công ở kinh thành Huế”
- Nhận xét, cho điểm
- Nhận xét chung
3 Dạy bài mới
a/GTB:Ghi tựa bài
b/Nội dung:
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên giới thiệu bài
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền
kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ 19 – đầu thế
kỉ 20
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ
20
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt
Nam trong thời kì này ?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm - Gợi
ý :
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền
- 2 HS đọc ghi nhớ bài Cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- HS nghe nắm nhiệm vụ
- HS thảo luận các câu hỏi
Trang 72’
4’
kinh tế Việt Nam có những ngành kinh tế
nào là chủ yếu? Sau khi thực dân Pháp xâm
lược, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở
nước ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi
do sự phát triển kinh tế ?
+ Trước đây, xã hội Việt Nam chủ yếu có
những giai cấp nào ? Đến đầu thế kỉ 20,
xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp
mới nào ? Đời sống của công nhân, nông
dân Việt Nam ra sao ?
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên hoàn thiện phần trả lời của HS
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên tổng hợp các ý kiến của HS,
nhấn mạnh những biến đổi về kinh tế và xã
hội ở nước ta đầu thế kỉ 20
4 Nhận xét, dặn dò:
- Gọi hs nêu lại nội dung chính của bài
- Liên hệ gd
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS về
nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài 5
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
Từ cuối thế kỹ 19, thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện các nghành kinh tế mới ddax tạo
ra những thay đổi trong xã hội Việt Nam: các giai cấp, tầng lớp mới ra đời như công nhân, chủ xưởng nhà buôn, viên chức, tri thức.
- Nêu lại nội dung chính của bài nhiều lần
- liên hệ gd
Thứ ba, ngày: 8 / 9 /2009
Toán Luyện tập
I Mục tiêu :
- Biết giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong 2 cách rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số
- Hs làm Được các bài tập 1,2,4
II Các hoạt động dạy – học :
1’
7’ 1.Ổn định: 2.KTBC:
Trang 86’
6’
6’
- Gọi hs lên bảng làm lại bài tập1 sgk
- Nhận xét cho điểm
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (chọn cách “rút về đơn
vị”)
- Giải bài toán
Bài 2 :
Yêu cầu HS biết 1 tá bút chì là 12 bút chì,
từ đó dẫn ra tóm tắt
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (nên chọn cách “tìm tỉ
số”)
- Giải bài toán
Bài 3 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (chọn cách “rút về đơn
vị”)
- Giải bài toán
- HS đọc bài toán, tóm tắt rồi giải
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng và trình bày
Tóm tắt :
12 quyển : 24 000 đồng
30 quyển : … đồng ?
Bài giải Giá tiền một quyển vở là :
24000 : 12 = 2 000 (đồng) Số tiền mua 30 quyển vở là :
2000 30 = 60 000 (đồng)
Đáp số : 60 000 đồng
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán, tóm tắt rồi giải
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm trên bảng và trình bày
30 000 : 3 = 10 000 (đồng)
Đáp số : 10 000 đồng
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Bài giải
Trang 95’
Bài 4 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (nên chọn cách rút về đơn
vị)
- Giải bài toán
4 Củng cố, dặn dò :
- Gọi hs nêu lại các bài đã làm
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS
chuẩn bị bài sau
Một ô tô chở được số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh)Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là :
160 : 40 = 4 (ô tô)
Đáp số : 4 ô tô
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Bài giải Số tiền trả cho 1 ngày công là :
72000 : 2 = 36000 (đồng) Số tiền trả cho 5 ngày công là :
36000 5 = 180000 (đồng)
Đáp số : 180000 đồng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu lại các bài đã làm
Thứ ba, ngày: 8 / 9 /2009
Chính tả Anh bộ đội cụ hồ gốc Bỉ
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết lại đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, trình bày đúng bài văn xuôi.
- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần, qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê(bt2, bt3)
II Đồ dùng dạy học
- Một số tờ phiếu photo phóng to mô hình cấu tạo vần để kiểm tra bài cũ và hướng dẫn làm BT2.III Các hoạt động dạy học :
1’
4’ 1.Ổn định: 2.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên dán 2 tờ phiếu photo phóng to
mô hình cấu tạo vần
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở nháp
Trang 10- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Đánh giá chung
3 Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài:Ghi tựa bài
b/ Nội dung:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe
- viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả Anh bộ
đội cụ Hồ gốc Bỉ.
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu
nhận xét về nội dung bài chép , chữ viết
cách trình bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2 : Điền tiếng nghĩa, chiến vào mô
hình cấu tạo vần ; nêu sự giống và khác
nhau giữa 2 tiếng
- Giáo viên dán 2 tờ phiếu photo phóng to
mô hình cấu tạo vần
- Cả lớp và giáo viên nhận xét,chốt lại
Bài tập 3 : Nêu qui tắc dấu thanh
- Giáo viên chốt lại
4 Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết
- Dặn HS nhớ qui tắc đánh dấu thanh trong
tiếng có nguyên âm đôi ia, iê để không
đánh dấu thanh sai vị trí
- HS viết vần của các tiếng chúng – tôi – mong – thế – giới – này – mãi – mãi – hoà – bình vào mô hình cấu tạo vần ; sau đó
nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
- HS theo dõi SGK
- HS trao đổi và trả lời
- HS đọc thầm bài chính tả, chú ý cách viếttên riêng người nước ngoài và những tiếng,từ dễ viết sai
- HS viết
- HS soát lại bài Sửa lỗi
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc nội dung của bài tập
- HS làm việc cá nhân , 2 HS làm bài trên phiếu
- HS nhìn mô hình phát biểu ý kiến
- HS sửa bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi nhóm đôi và phát biểu ý kiến
- HS nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh
Trang 11Thứ ba, ngày: 8 / 9 /2009
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục đích yêu cầu :
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau(ND ghi nhớ)
- Nhận biết từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ(bt1); biết tìm từ trái nghĩa so với từ cho trước (bt1,2)
- Hs khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bt3
II Đồ dùng dạy học :
- Từ điển Tiếng Việt
- Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nhận xét
3 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:Ghi tựa bài
b/ Nội dung:
Hoạt động 1 : Phần nhận xét (12’)
Bài tập 1 : So sánh nghĩa của từ phi nghĩa,
chính nghĩa
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 2 : Tìm từ trái nghĩa trong các câu
tục ngữ
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài tập 3 : Tác dụng của từ trái nghĩa
được sử dụng trong câu tục ngữ (bài tập 2)
- Giáo viên nhận xét, chốt
- HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹpcủa những sự vật dựa theo một ý, một khổ
thơ trong bài Sắc màu em yêu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu hỏi (có thể sử dụng từ điển)
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc cá nhân (có thể sử dụng từ điển)
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS trao đổi nhón đôi
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp
Trang 12Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1 : Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong các thành ngữ, tục ngữ
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 :
- Giáo viên nhắc yêu cầu : Ở mỗi ô trống
em hãy đặt một từ trái nghĩa với từ in đậm
để hoàn chỉnh nội dung từng câu
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài tập 3 : - Giáo viên chia lớp ra 3, 4
nhóm cho HS chơi trò tiếp sức
- Cả lớp và giáo viên nhận xét Kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài tập 4 : Đặt câu
- Giáo viên nêu yêu cầu : mỗi HS đặt 1
câu có chứa 1 cặp từ trái nghĩa cũng có thể
đặt hai câu mỗi câu chứa một từ
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố,dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh học thuộc các thành
ngữ, tục ngữ trong bài ; ghi nhớ các từ trái
nghĩa vừa học ; tập vận dụng từ trái nghĩa
trong nói, viết
đọc thầm
- HS nêu ví dụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- 4 HS làm bài trên bảng
- HS trình bày kết quả
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi theo cặp
- 3 HS làm bài trên phiếu
- HS đọc kết quả bài làm
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng nhóm HS nối tiếp nhau lên bảng viết các từ trái nghĩa
- Học sinh làm việc cá nhân
- Học sinh tiếp nối nhau nói câu các em đã đặt
Thứ ba, ngày: 8 / 9 /2009
Khoa Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu :
Sau bài học HS biết :
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
Trang 13II Đồ dùng dạy học :
- Hình và thông tin trang 16,17 sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nêu câu hỏi về nội dung bài
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Nhận xét cho điểm
- Đánh gía chung
3 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài :
b/ Nội dung:
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : HS nêu một số đặc điểm
chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
Bước 3 : Làm việc cả lớp
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai ? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời”
* Mục tiêu : HS có hiểu biết về tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Phát
cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầu HS
xác định xem những người trong ảnh đang
ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu
đặc điểm của giai đoạn đó
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- HS học thuộc lòng nội dung bài
- Nhậm xét, bổ xung
- HS nghe
- HS đọc thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
- Lớp chia thành nhóm 4
- Các nhóm làn việc như hướng dẫn trên
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
Trang 14Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận
Hỏi :
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời ?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời có ích lợi gì ?
- Kết luận : Như SGV / 39
4 Củng cố, dặn dò
- Treo bảng phụ có ghi nội dung bài gọi hs
đọc
- Liên hệ gd
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài 8
việc
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến
- Cả lớp thảo luận các câu hỏi và trình bày
+ Đang ở giai đoạn tuổi vị thành niên
+ Nó giúp chúng ta hiểu biết hơn về quy luật phát triển của cơ thể trong giai đoạn đó
- Đọc nội dung bài
- Liên hệ gd
Thứ tư, ngày: 9 / 9 /2009
Toán Ôân tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
I Mục tiêu :
- Giúp hs biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giãm đi bấy nhiêu lần) và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó bằng hai cách
- Hs làm được bài tập1
II Các hoạt động dạy – học :
- Gọi hs lên làm bài1,2 trong sgk
- Sửa sai, cho điểm
- Đánh giá chung
Trang 155’
5’
5’
Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ
- Giáo viên nêu ví dụ trong SGK
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán và
cách giải - Giáo viên hướng dẫn HS thực
hiện cách giải theo các bước :
a) Tóm tắt bài toán :
2 ngày : 12 người
4 ngày : … người ?b) Phân tích bài toán để tìm ra cách giải
bài toán theo cách 1 “rút về đơn vị”
- Trình bày bài giải (cách 1) như trong
SGK
c) Phân tích bài toán để tìm ra cách giải
theo cách 2 “tìm tỉ số” :
- Trình bày bài giải (cách 2) như trong
SGK
Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (chọn cách “rút về đơn
vị”)
- Giải bài toán
Bài 2 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (chọn cách “rút về đơn
vị”)
- Giải bài toán
- HS tự tìm kết quả số bao gạo có được khi chia hết 100 kg gạo vào các bao, mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20 kg rồi ghi kết quả vàobảng (viết sẵn ở trên bảng)
- Cho HS quan sát bảng, nhận xét : “Khi số kilôgam gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo có được lại giảm đi bấy nhiêu lần”
- HS tự giải
- HS tự giải
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Tóm tắt :
7 ngày : 10 người
5 ngày : … người ?
Bài giải Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần :
10 7 = 70 (người) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cần :
70 : 5 = 14 (người)
Đáp số : 14 người
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán
Trang 164’
Bài 3 :
- Giáo viên cho HS suy nghĩ, trao đổi làm
theo cách nào ? (chọn cách “tìm tỉ số”)
- Giải bài toán
4.Củng cố, dặn dò :
- Gọi hs nêu lại đặc điểm của dạng toán
vừa học
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS
chuẩn bị bài sau
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Đáp số : 16 ngày
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
Tóm tắt :
3 máy bơm : 4 giờ
6 máy bơm : … giờ ?
Đáp số : 2 giờ
- Nhận xét bài làm của bạn
- Nêu lại đặc điểm 2 dạng toán vừa học
Thứ tư, ngày: 9 / 9 /2009.
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh