1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ t2

3 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài soạn lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ t2
Người hướng dẫn Phạm Trung Hiếu - Tổ KHXH - Trường THPT Văn Chấn (Nghĩa Tâm)
Trường học Trường THPT Văn Chấn (Nghĩa Tâm)
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Nghĩa Tâm
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức Nắm được ý nghĩa và đặc điểm của hai giai đoạn: Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN.. Về kĩ năng - Xác định trên bản đồ những nơi

Trang 1

BÀI 5

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

(tiếp theo)

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Nắm được ý nghĩa và đặc điểm của hai giai đoạn: Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN

2 Về kĩ năng

- Xác định trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta

- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực địa hình ở nước ta

3 Về thái độ

Nhìn nhận, xem xét lịch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Vn trên cơ sở khoa học và thực tiễn II- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa chất - Khoáng sản Việt Nam

- Bảng niên biểu địa chất

- Atlas Địa lí VN

- Một số mẫu đá(nếu có)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1, Ổn định tổ chức lớp

2, Kiểm tra bài cũ.

Em hãy nêu các đặc điểm chính của giai đoạn phát triển Tiền Cambri ở nước ta?

3, Bài mới

Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đối với sự hình thành và phát triển tự nhiên VN? Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm biến đổ phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Vn dần được hình thành

NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

2 GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO

a Thời gian bắt đầu và kết thúc:

Bắt đầu cách đây 542 triệu năm(kỉ Cambri,

kết thúc cách đây 65 triệu năm, kéo dài 477

triệu năm

b Hoạt động địa chất:

- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong

lịch sử phát triển tự nhiên nước ta

- Các khu vực bị chìm lấp trong các pha

Trầm tích và được nâng lên trong các vận

động Uốn nếp của các kì vận động tạo núi

Caledoni, Hecxini(Cổ sinh) và Indoxini,

Kimmeri(Trung sinh)

c Đặc điểm lãnh thổ:

Phần lớn lãnh thổ nước ta trở thành lục địa

(Trừ các khu vực đồng bằng)

d Đặc điểm đất đá, khoáng sản:

- Đất đá trong giai đoạn này rất cổ, có cả các

HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm gđ Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.

Hình thức: theo Nhóm 1/ Phát phiếu học tập cho các nhóm, các nhóm chẵn

làm phiếu học tập số 1, các nhóm lẻ làm phiếu học tập

số 2

- Mẫu phiếu học tập số 1: Gđ Cổ kiến tạo

Thời gian bắt đầu, kết thúc

HĐ địa chất

Đặc điểm lãnh thổ

Đặc điểm đất đá, khoáng sản

Lớp vỏ cảnh quan

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

loại trầm tích, macmaz và biến chất

- Khoáng sản: hình thành các mỏ khoáng

sản: Than, đồng, sắt, thiếc, vàng, bạc, đá

quý

e Lớp vỏ cảnh quan:

- Phát triển lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới

KL: đại bộ phận lãnh thổ VN hiện nay đã

được định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ

kiến tạo

2 GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO

Là giai đoạn cuối cùng trong lịc sử hình

thành và phát triển lãnh thổ VN và còn được

kéo dài cho tới ngày nay

a Thời gian bắt đầu và kết thúc:

- Là gđ ngắn nhất, bắt đầu từ cách đây 65

triệu năm và vẫn còn tiếp diễn cho tới nay

b Hoạt động địa chất:

- Lãnh thổ tương đối ổn định, được phát

triển dưới thời kì lục địa, chủ yếu là tác

động của ngoại lực

- Từ kỉ Neogen, cách đây khoảng 23 triệu

năm, vận động tạo núi lớn: Anpơ-Himalaya

tạo nên các hoạt động: uốn nếp, đứt gãy,

phun trào macma, nâng cao-hạ thấp địa

hình, bồi đắp các bồn trũng, các chu kì địa

chất diễn ra không đều

c Đặc điểm lãnh thổ:

- Địa hình đồ núi chiếm phần lớn diện tích,

địa hình phân bậc

- Các cao nguyên Bazan, đồng bằng châu

thổ được hình thành

d Đặc điểm đất đá, khoáng sản:

- Đất đá rất trẻ, nhiều trầm tích Đệ tứ(Q)

- Khoáng sản chủ yếu là các loại có nguồn

gốc ngoại sinh: Dầu mỏ, khí đốt, khí thiên

nhiên, than nâu, bô xít …

e Lớp vỏ cảnh quan:

- Lớp vỏ cảnh quan nhiệt đới ẩm tiếp tục

được hoàn thiện, thiên nhiên ngày càng đa

dạng, phong phú như ngày nay

- Mẫu phiếu học tập số 2: Gđ Tân kiến tạo

Thời gian bắt đầu, kết thúc

HĐ địa chất Đặc điểm lãnh thổ

Đặc điểm đất đá, khoáng sản

Lớp vỏ cảnh quan

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm

đứng lên trình bày, các nhóm khác nhận xét,bổ sung ý kiến

3 GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, bổ sung

và chuẩn kiến thức( Đưa ra KL cuối cùng)

Các câu hỏi :

?) Quan sát H.5, nếu vẽ bản đồ địa hình VN ở giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào đất liền ở những khu vực nào?

- Lấn vào đất liền ở Kv Móng Cái, đb sông Hồng, dh miền Trung, đb sông Cửu Long

?)Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều bậc?

- Do gđ Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì

?) Thời kì đầu của gđ Tân kiến tạo, ngoại lực tác động chủ yếu tới bề mặt đại hình nước ta Cho biết 1 năm tác động của ngoại lực bào mòn 0,1mm thì 41,5 triệu năm bào mòn là bao nhiêu?

- Sau 41,5 triệu năm bào mòn thì 1 đỉnh núi cao 4150m bị san bằng Sau gđ Paleogen, bề mặt địa hình nước ta trở lên bằng phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KL: Cơ bản lãnh thổ nươc ta được hình

thành rõ nét như ngày nay

IV - ĐÁNH GIÁ

- Trả lời nhanh các câu hỏi cuối bài

- Nếu thời gian còn, HS có thể làm thêm 1 số câu hỏi trắc nghiệm nhanh

V - HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Về nhà làm các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị trước bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

VI - RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/11/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nắm được ý nghĩa và đặc điểm của hai giai đoạn: Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN. - Bài soạn Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ t2
m được ý nghĩa và đặc điểm của hai giai đoạn: Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ VN (Trang 1)
định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo. - Bài soạn Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ t2
nh hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w