Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài - Giáo viên tổ chức học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài - Giáo viên hướng dẫn học sin
Trang 1Thứ hai, Ngày :17 /08 / 2009.
TẬP ĐỌC
Thư Gửi Các Học Sinh
I Mục đích yêu cầu
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chổ
- Hs giỏi:Thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vời thiếu nhi Việt Nam
Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dưng thành công nước Việt Nam mới
- Thuộc lòng một đoạn thư :”Sau 80 năm công học tập của các em”.Trả lời được các câu hỏi 1,2,3
II Đồ dùng dạy học :
GV:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư học sinh cần học thuộc lòng
HS:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh Bác
III Các hoạt động dạy học :
Gv kiểm tra sách, vở, đdht
Nhận xét từng em
Nhận xét chung
Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên chia đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu … Vậy các em nghĩ sao?
Đoạn 2 : Phần còn lại
Hát tập thểĐể đddh sách, vở, lên bàn
-Hs nhắc lại tựa bài
- HS khá, giỏi đọc một lượt cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (lượt 1)
- HS đọc lượt 2
Trang 28’
6’
- Giáo viên sửa lỗi (nếu HS phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp)
- Giáo viên giúp HS hiểu các từ ngữ mới
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
- Nhận xét, tóm lại ý chính
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn thư
- Giáo viên hướng dẫn đánh dấu những từ
ngữ cần nhấn giọng hoặc những chỗ phải
nghỉ hơi
- Giáo viên gợi ý HS nhận xét cách đọc của
bạn mình
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại nội dung chính như mục
I 2
4 Củng cố, dặn dò:
-Cho hs đọc lại toàn bài và nêu ý nghĩa của
bức thư
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL những câu đã chỉ
định ; đọc trước bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ và giải nghĩa các từ ngữ đó
- HS đọc lượt 3
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh chia thành nhóm cùng nhau đọc và trả lời các câu hỏi
Thảo luận các câu hỏi sgk
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khá giỏi trả lời câu hỏi 3
Các nhóm khác nhận xét, bổ xung thêm
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm
- HS học và thi đọc thuộc lòng
- HS nêu nội dung chính của bài
-Hs đọc lại toàn bài
-Nêu lại ý chính của bức thư
Thứ hai, Ngày :17 /08 / 2009
ĐẠO ĐỨC
Em Là Học Sinh Lớp 5 ( tiết 1 )
Trang 3I Mục tiêu :
Sau khi học bài này, HS biết :
- HS lớp 5 là hs lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
- Có ý thức học tập và rèn luyện
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- HS khá giỏi biết nhắc nhở các em cần có ý thức học tập, rèn luyện
II Tài liệu và phương tiện :
Cả gv và hs:
- Các bài hát về chủ đề Trường em
- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và thảo luận
- Giáo viên nêu câu hỏi SGV/16
- Giáo viên kết luận như SGV/16
Hoạt động 2 : Làm bài tập
* Mục tiêu : HS xác định những nhiệm vụ
của HS lớp 5
* Cách tiến hành :
- Giáo viên kết luận như SGV/17
Hoạt động 3 : Tự liên hệ.
* Mục tiêu : Giúp HS tự nhận thức về bản
thân và có ý thức học tập, rèn luyện để
xứng đáng là HS lớp 5
* Cách tiến hành :
- Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ
- Hát tập thể
-Nhắc lại tựa bài và mời bạn
- HS quan sát tranh, ảnh trang 3,4 / SGK và thảo luận các câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp
- HS khá giỏi suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp
Trang 45’
- Giáo viên kết luận như SGV/17
Hoạt động 4 : Chơi trò chơi phóng viên
* Mục tiêu : Củng cố nội dung bài học
* Cách tiến hành :
- Giáo viên nhận xét, kết luận
Hoạt động tiếp nối :
- HS TB-KHÁ-GIỎI:đóng vai phóng viên để phỏng vấn các bạn về một số nội dung liên quan đến chủ đề bài học
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát nói về HS
lớip 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề Trường em.
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Hs làm được các bài1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học :
GV:- Các tấm bìa cắt và vẽ như sách giáo khoa
HS :- sách giáo khoa
II Các hoạt động dạy - học
1- Ôn tập khái niệm về phân số
Giáo viên cho HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số, tự viết phân số, đọc
ba băng giấy, ta có phân số 32 ; đọc là : hai
Trang 55,
3
2
và nêu cách đọc
2- Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số
- Giáo viên hướng dẫn HS viết thương dưới
dạng phân số
- Làm tương tự như trên đối với các Chú ý
2), 3), 4).
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 :Cho hs trả lời trực tiếp
Bài 2 : Cho HS viết thương dưới dạng phân
số
Bài 3 : Cho HS viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số có mẫu là 1
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống
4.Củng cố – Dặn dò:
-Gọi hs nêu lại các bài đã làm
-Liên hệ gd
-Giao nv về nhà
-Nhận xét tiết học
phần ba
- Vài HS nhắc lại
- Hs làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- HS TB-K đọc các phân số
100
40,4
3,10
5,32
- HS viết 1 : 3 = 13
- HS khánêu : 1 chia 3 có thương là một phần ba
- HS làm tương tự với các phép chia còn lại
- HS nêu như Chú ý 1) trong SGK.
- HS TB đọc phân số Nêu tử số và mẫu số của từng phân số
- Nhận xét bài làm của bạn
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- HS làm trên bảng và trình bày
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
-Nêu cách làm các bài trên
-Liên hệ gd
-Nhận nhiệm vụ
Trang 6Thứ hai, Ngày :17 /08 / 2009
SỬ
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
I Mục tiêu :
Sau bài học HS biết :
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh cuả phong trao chống Pháp ở Nam Kì
- Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì
- Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp Xâm lược
II Đồ dùng dạy học :
GV:
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Hình trong sách giáo khoa phóng to
HS:
-Thông tin về TRương Định
III Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên giới thiệu bài kết hợp chỉ bản
đồ
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều
gì làm cho Trương Định phải băn khoăn,
suy nghĩ ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì ?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân ?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.
-Hát tập thể
-Nhắc lại và mời bạn
- HS nghe, quan sát
- Hs chia nhóm, phân nhiệm vụ
- HS thảo luận các câu hỏi
Trang 74’
6’
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- Giáo viên nêu câu hỏi cho HS thảo luận
tìm hiểu thêm về Trương Định (SGV/11)
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
4.Củng cố – Dặn dò:
-Treo bảng phụ gọi hs đọc lại nhiều lần
-Liên hệ gd
-Giao nhiệm vụ về nhà
-Nhận xét tiết học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc.+Hs giỏi:làm quan thì phải tuân lệnh qua, nhưng nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng
+HSTB:Suy tôn Trương Định làm chủ soái;dân chúng tin tưởng và tôn ông làm
“Bình tây đại nguyên soái”
+HS K:Trương Định đã phất cao cờ “Bình tây” chỉ huy hàng nghìn nghĩa quân hoạt động chống thực dân pháp
-Hs các nhóm khác đánh giá, bổ xung
- HS thảo luận các câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến
-Luyện đọc lại nhiều lần
-Liên hệ về nghệ thuật sân khấu hát về -Trương Định
-Nhận nhiệm vụ
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, qui đồng mẫu số các phân số(trong trường hợp đơn giản
-Hs làm được các bài tập 1,2
II Các hoạt động dạy - học
1’
8’ 1.Ổn định: 2.KTBC:
-Gọi hs lên bảng làm bt
-Gọi hs nhận xét, đánh giá
- Hs lên bảng làm bt:
- Viết các phép tính chia sau đây thành phân số(HSTB) rồi đọc các phân số đó.(HSY)
Trang 810’
14’
6’
-Nhận xát, sửa sai
-Cho điểm, nhận xét chung
3.Bài mới:
a/GTB: Ghi tựa bài
b/Nội dung:
Hoạt động 1 : Ôn tập tính chất cơ bản
của phân số
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện theo ví
dụ 1, chẳng hạn :
65 =65 x x =
- Giáo viên cho HS làm tương tự với ví dụ
2
Hoạt động 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản
của phân số
Bài tập 1: Giáo viên hướng dẫn HS rút gọn
phân số 12090
- Giáo viên hướng dẫn HS qui đồng mẫu số
các phân số trong ví dụ 1,2
- Giáo viên cho HS giải thích cách tìm các
phân số bằng nhau
4.Củng cố – Dặn dò:
- Gọi hs nhắc lại các tính chất cơ bản của
phân số
-Liên hệ gd
-Giao nv về nhà
-Nhận xét tiết học
- HS nêu tính chất cơ bản của phân số
- HS giỏi rút gọn phân số
- HS làm bài tập 1 rồi sửa bài
- HS qui đồng mẫu số các phân số
- HS nêu cách qui đồng mẫu số
- HS khá làm bài tập 2, rồi sửa bài
- HS giỏi làm bài tập 3, rồi sửa bài
-Nhắc lại các tính chất của phân số
-Liên hệ gd
-Nhận nhiệm vụ
Thứ ba, Ngày :18 / 08 / 2009
CHÍNH TẢ
Việt Nam thân yêu
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu theo thể thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo y/c của bt2, thực hiện đúng bt 3 để củng cố qui tắc viết chính tả với ng/ ngh/, g/ gh, c/ k
II Đồ dùng dạy - học
GV: Giấy khổ lớn
HS: Đọc trước nhiều lần bài chính tả
Trang 9III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên nhắc HS quan sát hình thức trình
bày thơ lục bát, chú ý những từ ngữ dễ viết
sai
-Hướng dẫn cho hs luyện viết từ khó: gv đọc
từ khó cho hs viết vào giấy nháp và bảng
lớp
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho HS viết
- Giáo viên theo dõi tốc độ viết của học
sinh , uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học
sinh
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận
xét về nội dung bài chép , chữ viết cách trình
bày
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
Bài tập 2:Tìm tiếng thích hợp với mỗi ô
trống để hoàn chỉnh bài văn
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu khổ lớn ghi từ
ngữ, cụm từ có tiếng cần điền
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3:Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Hs hát tập thể
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chính tả
-luyện viết từ khó trên giấy nháp, 1hs giỏi viết trên bảng lớp
-Nhận xét chữa lổi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS làm trên giấy khổ lớn
- Vài HS nối tiếp nhau đọc bài văn hoàn chỉnh
- HS sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS khá giỏi làm trên giấy khổ lớn và trình bày
- 2 HS TB:Nhìn bảng, nhắc qui tắc viết ng/ ngh/, g/ gh, c/ k
- HS nhẩm thuộc qui tắc
- 1, 2 HS nhắc lại qui tắc đã thuộc
Trang 107’ 4.Củng cố, dặn dò:
-Gọi hs viết lại các từ sai phổ biến nhất
- Giáo viên nhận xét tiết
- Dặn HS viết lại cho đúng những từ viết sai
chính tả, ghi nhớ qui tắc viết chính tả với ng/
ngh/, g/ gh, c/ k
- HS sửa bài theo lời giải đúng
-viết lại các từ đã viết sai
-Nhận nhiệm vụ về nhà
Thứ ba, Ngày : 18 / 08 / 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục đích yêu cầu
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.(ND ghi nhớ)
2 Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bt1, bt2(2 trong số 3 từ);đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ở bt3
3 Hs khá giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa vừa tìm được ở bt3
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ và phiếu
HS: Bảng nhóm, sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
Bài tập 1:So sánh các từ in đậm trong mỗi
ví dụ
- Giáo viên hướng dẫn HS so sánh nghĩa
của các từ in đậm trong đoạn văn (a), (b)
- Giáo viên chốt về từ đồng nghĩa
Bài tập 2:Thay những từ in đậm cho nhau
rồi rút ra nhận xét
- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt lại lời
-Hs chơi trò chơi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc các từ in đậâm
- HS K-G so sánh nghĩa:
a/Xây dựng:làm tốt hơn, làm chắc chắn hơn Kiến thiết:làm cho tốt đệp hơn, hoàn thiện hơn
b/vàng xuộm:vàng đục vàng hoe:vàng tươi
vàng lịm:vàng sáng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân
Trang 11- Giáo viên chốt về từ đồng nghĩa hoàn
toàn và không hoàn toàn
Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ
- Giáo viên treo bảng phụ lên yêu cầu học
sinh thuộc ghi nhớ
-Gv nhận xét, chốt lại phần ghi nhớ
Hoạt động 3 : Phần luyện tập
Bài tập 1:Xếp những từ in đậm thành từng
nhóm đồng nghĩa
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi
từ :đẹp, to lớn, học tập
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung
Bài tập 3:Đặt câu với mỗi từ đồng nghĩa em
vừa tìm được
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
4 Củng cố,dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh thuộc Ghi nhớ
-Giao nhiệm vụ về nhà
- Học sinh khá giỏi phát biểu ý kiến
- 2, 3 HS đọc Ghi nhớ Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc các từ in đậm
- HS phát biểu ý kíến:
+Nhóm đồng nghĩa 1:nước nhà, non sông.+Nhóm đồng nghĩa 2:hoàn cầu, năm châu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc cá nhân 3 HS khá giỏi làm trên phiếu lớn
- HS đọc kết quả bài làm 3 HS dán bài lên bảng và trình bày
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS khá giỏi làm việc cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
-Đọc thuộc lòng phần ghi nhớ-Nhận nhiệm vụ về nhà
Thứ ba, Ngày :18 / 08 / 2009
Khoa
Sự Sinh Sản
I Mục tiêu :
Sau bài học HS biết :
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình -
HS khá giỏi nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II Đồ dùng dạy học :
GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai ?”, hình trang 4,5 sách giáo khoa
HS: Một số tranh và thông tin về sự sinh sản
III Các hoạt động trên lớp :
Trang 12TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Trò chơi “Bé là con ai ?
* Mục tiêu : HS nhận ra mỗi trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố mẹ của mình
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Giáo viên phổ biến cách chơi
Bước 2 : Giáo viên tổ chức cho HS chơi
Bước 3 : Kết thúc trò chơi
- Giáo viên tuyên dương các cặp thắng cuộc
- Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé ?
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì ?
- Kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
của mình
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
* Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của sự
sinh sản
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Giáo viên hướng dẫn HS làm việc
Bước 2 : Làm việc theo cặp
Bước 3 : Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Hỏi:
+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với
mỗi gia đình, dòng họ
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản ?
+Gv nhận xét chốt lại ý đúng
4 Củng cố, dặn dò :
- Treo phần ghi nhớ gọi hs đọc
Hs chơi trò chơi:Mưa rơi
- HS nắm luật chơi
- HS cầm phiếu có hình em bé đi tìm bố, mẹ của em bé hoặc ngược lại, ai nhận được phiếu có hình bố hoặc mẹ phải đi tìm con mình
- HS nắm niệm vụ
- HS quan sát hình 1,2,3 trang 4, 5 sách giáo khoa và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- HS liên hệ đến gia đình mình
- HS trình bày kết quả làm việc
- HS thảo luận ý nghĩa của sự sinh sản và trình bày: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
-Đọc lại phần ghi nhớ nhiều lần
Trang 13- Liên hệ gd.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài 2-3
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Hs làm được các bt 1,2
II Các hoạt động dạy - học
-Gọi hs nêu các tính chất của phân số
-Cho vài hs lên bảng làm bt
-Gọi hs nhận xét, bổ xung
-Gv cho điểm,sửa sai
-Nhận xét chung
- Giáo viên gọi HS nêu cách so sánh hai
phân số cùng mẫu số ; rồi tự nêu ví dụ
- Giáo viên giúp HS nắm phương pháp
chung để so sánh hai phân số là bao giờ
cũng làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so
sánh các tử số
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Điền dấu > < =
-Chơi trò chơi
- HSK:Nêu các tính chất của phân số
- HSTB -Y:Lên bảng làm bài tập:
- HSTB:nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- HSY: so sánh hai phân số :
Trang 14-Sửa sai, cho điểm.
4 Củng cố, dặn dò :
- 1, 2 HS nêu lại cách so sánh hai phân số
cùng mẫu số và khác mẫu số
- Giáo viên nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị bài sau
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng và trình bày (đọc kết quả so sánh hai phân số và giải thích)
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
- Cả lớp làm vào vở
- 2 HS làm trên bảng và trình bày
9
8
; 6
5
; 2 1
- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai
-Nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
Thứ tư, Ngày :19 / 08 / 2009
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
I Mục đích yêu cầu
- Nắm cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cảnh : Mở bài, thân bài, kết bài
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài nắng trưa(mục 3)
II Đồ dùng dạy học :
GV:Bảng phụ ghi Nội dung phần ghi nhớ
HS: Quan sát cảnh bầu trời vào buổi trưa
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Phần nhận xét
Bài tập 1:Đọc và tìm các phần mở bài, thân
bài, kết bài của bài văn:
- Giáo viên giải nghĩa thêm từ Hoàng hôn.
- Giáo viên hướng dẫn giúp HS tìm ra cấu
tạo của bài văn
- Giáo viên chốt lại
-Hs hát
- HS Y đọc yêu cầu bài tập 1 và đọc một lượt bài văn
- HS đọc thầm phần giải nghĩa từ
- HS tìm số đoạn trong bài
- HS tìm ra các đoạn mở bài, thân bài, kết luận