1. Trang chủ
  2. » Đề thi

GIAO AN SINH HOC 6

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Chung Của Cơ Thể Sống
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m... Môc tiªu: Sau khi häc xong bµi nµy häc sinh cÇn n¾m..[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /2010

Bài 1-2: đặc điểm chung của cơ thể sống

nhiệm vụ của sinh học A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

1/ Kiến thức: Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ

b, Triển khai bài:

HĐ1:

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng xung

quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật

mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo

luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)

GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm

tr-ởng, th kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm,

nhóm trởng điều hành

? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì

?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại

trên không

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa vật sống và

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau

mục 2 rồi điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ

* Vật sống thì lớn lên và sinh sản

* Vật không sống thì không lớn lên

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

Tiết 1

Trang 2

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chấtthải) để tồn tại.

+ Lớn lên và sinh sản

3, Nhiệm vụ của sinh học.

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điềukiện sống của sinh vật, cũng nh các mốiquan hệ giữa các sinh vật với nhau và vớimôi trờng Từ đó biết cách sử dụng hợp líchúng để phục vụ đời sống của con ngời

Sau khi học xong bài này học sinh cần nêu đợc

1/ Kiến thức: - Nêu đặc điểm của thực vật, và sự đa dạng phong phú của chúng.

- Nêu đợc đặc điểm chung và vai trò của thực vật

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môi trờngkhác nhau

D Tiến trình lên lớp:

1 ổn định: 6A

Tiết 2

Trang 3

Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểm gì chung ? Để phân biệt

đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này?

b Triển khai bài:

- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh

điền kết quả vào, HS các nhóm khác

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng tin

mục 2 SGK cho biết:

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và

đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất

- Thực vật trên trái đất có khoảng250.000- 300.000 loài, ở Việt Nam cókhoảng 12.000 loài, có nhiều dạng khácnhau, thích nghi với từng môi trờng sống

2, Đặc điểm chung của thực vật.

Trang 4

§äc môc em cã biÕt.

Xem tríc bµi míi, HS chuÈn bÞ phiÕu häc tËp

Trang 5

Ngày soạn: / /2010

Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - HS phân biệt đợc thực vật có hoa và thực vật không có hoa, dựa vào

đặc điểm của cơ quan sinh sản

2/ Kĩ năng: - Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm Nêu các ví dụ cây có hoa và

cây không có hoa

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

3/ Thái độ: - Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật.

B Ph ơng pháp :

Quan sát, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

b Triển khai bài:

HĐ1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và

đối chiếu với bảng bên cạnh GV dùng

sơ đồ câm yêu cầu HS xác định các cơ

quan của cây, nêu chức năng chủ yếu

của các cơ quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các

nhóm tiến hành thảo luận

? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan

sinh dỡng của cây rồi tách thành 2

nhóm

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK,

các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 4.2

- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên

bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận

xét và bổ sung

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK, đồng

thời kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực

Trang 6

HĐ2 :

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết thúc

trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong

vòng đời có nhiều lần ra hoa kết quả

- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quansinh dỡng và cơ quan sinh sản

+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá cóchức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt cóchức năng duy trì và phát triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sống trongvòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm,

4 Củng cố:

1 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

2 Phân biệt cây một năm và cây lâu năm

Trang 7

Ngày soạn: / /2010

Chơng I: tế bào thực vật

Bài 5: kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử

dụng

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng sử dụng kính lúp, kính hiển vi

3/ Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ kính lúp, kính hiển vi khi sử dụng.

b Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục

1 SGK, đồng thời phát một nhóm 1 kính

lúp

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

vi (tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh củavật từ 3-20 lần

Trang 8

? Kính hiển vi có tác dụng gì.

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV trình bày cách sử dụng kính hiển vi

GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK

chiếu, để tập trung ánh sáng)

* Kính hiển vi có thể phóng đại vật thật

từ 40- 3000 lần (kính điện tử 40.000 lần)

10.000-b, Cách sử dụng

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không để

ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vàokính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ

từ trên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từtừu ốc to dới lên đến khi thấy vật cầnquan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rỏvật nhất

4 Củng cố:

Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Trang 9

Ngày soạn: / /2010

Bài 6: quan sát tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua

chín)

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà

chua chính, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh Vẽ tế bào quan sát đợc

3/ Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiển vi.

B Ph ơng pháp:

Thực hành, vấn đáp gợi mở

C Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

b Triển khai bài:

HĐ1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng

thời GV trình bày các bớc làm tiêu bản tế

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3cm) cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớc cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọtnớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bảnkính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển vi

đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:

Trang 10

sát rõ TB, các thành viên lần lợt quan sát,

rồi vẽ hình vào vở bài tập

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Chọn TB rõ nhất để vẽ hình

- So sánh đối chiếu kết quả với hình 6.3SGK

4 Củng cố :

- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

5 Dặn dò:

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

Trang 11

Ngày soạn: / /2010

Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào, những thành

phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô, kể tên các loại mô chính của thực vật

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm

Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

b Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS

quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các

câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV

kết luận, giải thích (ngay trong một cơ

quan cũng có nhiều TB khác nhau)

1 Hình dạng và kích th ớc của tế bào.

- Các cơ quan của TV đều đợc cấu tạobằng TB

- TBTV có hình dạng khác nhau: hìnhnhiều cạnh, hình trứng, hình sợi, hìnhsao

- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Mang sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bàoquan nh: lục lạp, không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có chức năng

Tiết 6

Trang 12

- GV gọi sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài.

điều triển mọi hoạt sống của TB

3 Mô:

- Mô là nhóm TB có hình dạng cấu tạogiống nhau, cùng thực hiện một chức năngriêng

1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh sáng

2, Chín chữ cái: một thành phần cuat TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của TB

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB

4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

5 Dặn dò:

- Học bài củ và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

Trang 13

Ngày soạn: / /2010

Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

1/ Kiến thức: - Nêu đợc sơ lợc sự lớn lên và phân chia TB, ý nghĩa của nó đối với sự

lớn lên của thực vật (TB ở mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia)

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh và

b Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung

thông tin mục 2 và quan sát hình 8.2

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dầnlên

Tiết 7

Trang 14

- GV tr×nh bµy mèi quan hÖ gi÷a sù lín

- C¸c TB ë m« ph©n sinh míi cã kh¶n¨ng ph©n chÝa

- TB ph©n chia vµ lín lªn gióp c©y sinhtrëng vµ ph¸t triÓn

2 C¬ thÓ thùc vËt(a)………do sù t¨ng sè lîng tÕ bµo qua qu¸ tr×nh(b)

……….vµ t¨ng kÝch thíc cña tõng tÕ bµo do sù(a)………cña tÕ bµo

Häc bµi cñ vµ tr¶ lêi c©u hái sau bµi

Xem tríc bµi míi

HS chuÈn bÞ rÔ c©y lóa, bëi…

Trang 15

Ngày soạn: / /2010

Chơng II: rễ

Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - HS nhận biết đợc cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây Phân biệt

đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo và chức năng các miềncủa rễ

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động

2 Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu,

tranh hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu

thông tin cho biết:

? Có những loại rễ nào

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì

? Những cây trong hình 9.2 cây nào

thuộc rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gầnbằng nhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân.VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

Tiết 8

Trang 16

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và

đối chiếu với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu

hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi

miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc

- Có mấy loại rễ chính cho ví dụ

- Rễ có mấy miền chức năng của mỗi miền?

5 Dặn dò:

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Trang 17

Ngày soạn: / /2010

Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút

của rễ Trình bày đợc vai trò của long hút, cơ chế hút nớc và chất khoáng

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động

nhóm

3/ Thái độ: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có

liên quan tới rễ cây

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trớc bài mới

b Triển khai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS quan sát cấu tạo TB

lông hút và lát cắt ngang TB lông hút,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần

lệnh sau mục 1 SGK

? Cấu tạo miền hút gồm những mấy

phần

? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB HS

đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ

1, Cấu tạo miền hút của rễ.

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

 Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giácxếp sát nhau, một số TB keo dàithành lông hút

 Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độ lớnkhác nhau

+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột

 Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây

- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá

gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng

 Ruột gồm những TB có vách mỏng

2, Chức năng của miền hút.

Tiết 9

Trang 18

- HS t×m hiÓu b¶ng cÊu t¹o vµ chøc n¨ng,

+ M¹ch r©y: vËn chuyÔn chÊt h÷u c¬ ®inu«i c©y

- Ruét chøa chÊt dù tr÷

Trang 19

Ngày soạn: / /2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: - HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò của nớc và một

số loại muối khoáng chính đối với cây

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh, nhận biết

b Triển khai bài:

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm

hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu hỏi

I.Cây cần n ớc và các loại muối khoáng 1.Nhu cầu n ớc của cây

a, Thí nghiệm 1:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém do thiếu nớc

2, Nhu cầu cần muối khoáng của cây.

Trang 20

sau phần thí nghiệm.

- HS trả lời, GV kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua

………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

Trang 21

Ngày soạn: / /2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức : HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động

b Triển trai bài:

HĐ 1:

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu

HS quan sát, đống thời tìm hiểu thông tin

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm nhiệm

vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có tách rời

nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận

chuyển nớc và muối khoáng trên tranh

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK,

các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

h-ởng đến sự hút nớc và muối khoáng hoà

tan

? Muốn cho cây sinh trởng và phát triển

tốt cho năng suất cao chúng ta cần phải

làm gì

- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ.

1, Rễ cây hút n ớc và muối khoáng.

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tanchủ yếu nhờ lông

- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông hútqua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến thân, lá

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h ởng

đến sự hút n ớc và muối khoáng của cây.

- Các loại đất khác nhau

Tiết 11

Trang 22

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng và phát triểntốt cần cung cấp đủ nớc và muối khoáng

4 Củng cố:

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái

Trang 23

Ngày soạn: / /2010

Bài 12: biến dạng của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức :HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giúc mút.

Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động

Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ biến dạng

là gì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

b , Triển trai bài:

Chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa tạo quả

2 Rễ móc Cây trầu không,

cây hồ tiêu

Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây

bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt đất

Lấy không khícung cấp cho

rễ dới mặt đất

4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây

khác

Giúp cây bám

và lấy thức ăn

HĐ 2:

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu

HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần

lệnh 2 SGK

- HS trình bày kết quả, bổ sung

2 Khái niệm về rễ biến dạng.

Tiết 12

Trang 24

? Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc

khi cây ra hoa

- HS trả lời, bổ sung

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khácngoài chức năng hút nớc, muối khoáng vànâng đỡ cây

4 Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

b, Cây cải củ, su hào, khoai tây

c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

Trang 25

Ngày soạn: / /2010

Chơng III: thân

Bài 13: cấu tạo ngoài của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức : - Nêu đợc vị trí, hình dạng; phân biệt cành, chồi ngọn, chồi nách

- Phân biệt đợc các loại thân: thân đứng, thân bò, thân leo

2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây

và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng tatìm hiểu bài này

b Triển trai bài:

- GV treo tranh các loại tranh, HS quan

sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV kết luận

1, Cấu tạo ngoài của thân

Thân chính Cành

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn

- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2loại

+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân.

Tiết 13

Trang 26

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn

thiện lệnh mục 2 SGK

- HS trả lời, bổ sung

- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

b, Thân gỗ, thân cột, thân cỏ

c, Thân đứng, thân leo, thân bò

d, Thân cứng, thân mềm, thân bò

5 Dặn dò:

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

Ngày soạn: / /2010

Bài 14: thân dài ra do đâu ?

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

1/ Kiến thức: HS tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn Trình bày đợc thân mọc dài

ra do có sự phân chia của mô phân sinh

2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng làm TN chứng minh về sự dài ra của thân,

Trang 27

6B

2 Bài cũ: ? Thân cây gồm những bộ phận nào.

? Nêu các loại thân thờng gặp

b , Triển trai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo

cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo

+ Bấm ngọn, tỉa cành đối với những loại

cây nào? Vì sao?

- VD: + Bấm ngọn đối với những cây lấyhoa, quả, hạt, thân để ăn nh: Cây đậu,bông, cà phê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấysợi,

Trang 28

d, C¶ a vµ b

2, V× sao khi trång c©y ®Ëu, b«ng, cµ phª….tríc khi c©y ra hoa, t¹o qu¶ ngêi ta êng bÊm ngän, kÕt hîp víi tØa cµnh:

th-a, Khi bÊm ngän c©y kh«ng cao lªn

b, Lµm cho chÊt dinh dìng tËp trung cho chåi hoa ph¸t triÓn

c, Lµm cho chÊt dinh dìng tËp trung cho c¸c cµnh cßn l¹i ph¸t triÓn

Trang 29

Ngày soạn: / / 2010

Bài 15: cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non, so sánh cấu

tạo trong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non

2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

b Triển trai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và

tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

? Chc năng của từng bộ phận

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã

chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và lên

bảng điền vào bảng phụ, bổ sung

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và 2, So sánh cấu tạo trong của thân non và miền hút của rễ.

Tiết 15

Trang 30

- Mạch gỗ vàmạch rây nằm xen

kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không cólông hút

- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài

4 Củng cố:

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

Trang 31

Ngày soạn: / / 2010

Bài 16: thân to ra do đâu ?

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt

đ-ợc ròng và dác, xác định đđ-ợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp và

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

b Triển trai bài:

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to

ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)

- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 16.1 SGK

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2

mục 1 SGK

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

? Thân cây to ra do đâu

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2:

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và

tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

1 Tầng phát sinh.

- Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ vàtầng sinh trụ

- Thân cây to ra nhờ sự phân chiacác TB mô phân sinh ở tầng sinhvỏ(nằm giữa thịt vỏ) và tầng sinhtrụ(nằm giữa mạch rây và mạchgỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm.

Tiết 16

Trang 32

điểm gì.

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của

cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3:

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu

vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có những

3 Dác và ròng.

- Gỗ cây có 2 miền(dác và ròng)+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ở phíangoài, gồm những TB mach gỗsống: vận chuyển nớc và muốikhoáng

+ Róng: là lớp gỗ màu thẩm phíatrong gồm những TB chết váchdày: nâng đỡ cây

4 Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

5 Dặn dò:

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Ngày soạn: / / 2010

Bài 17: vận chuyển các chất trong thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc

vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyểnnhờ mạch rây

2/ Kĩ năng:- Rèn luyện cho HS kỉ năng làm TN về sự vận chuyển nớc và muối

khoáng trong thân, quan sát, hoạt động nhóm

3/ Thái độ: - Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật

Trang 33

b Triển trai bài:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm,

đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau

? Nêu cách tiến hành và kết quả thí

nghiệm

? Giải thích vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ

cắt phình to ra Còn mép vỏ phía dới

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phận nào

a, Mạch gỗ

b, Mạch rây

c, Vỏ

Trang 34

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài.

Xem trớc bài mới (chuẩn bị mẫu vật theo hình 18.1 SGK)

Ngày soạn: / /2010

Bài 18: biến dạng của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - HS nhận biết đợc những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với

b Triển trai bài:

HĐ 1:

- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên

bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo

- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,

hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần

lệnh mục a SGK

? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây có

đặc điểm gì giống và khác nhau

? Câu hỏi phần lệnh

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

1 Quan sát và ghi lại những thông tin

về một số loại thân biến dạng.

a Quan sát các loại củ:

Dong ta, su hào, gừng và khoai tây

Tiết 18

Trang 35

- GV nhận xét, kết luận.

GV yêu cầu HS quan sát cây xơng rồng,

tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:

? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì

? Câu hỏi phần lệnh SGK

- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại

HĐ 2:

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần

một để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất thân củ

b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thânmọng nớc để dự trữ nớc

2 Đặc điểm và chức năng của một số thân biến dạng.

T

3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặtđất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọctrên mặt đất Dự trữ nớc vàquang hợp Thân mọng nớc

- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào

bảng phụ, nhóm khác bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho HS

đối chiếu với kết quả của mình

4 Củng cố:

Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau

1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?

a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối

b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh

c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành

d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt

2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?

a, Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng

b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo

c, Cây su hào, cây cải, cây ớt

d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc

5 Dặn dò:

- Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

- Ôn lại tất cả các bài đã học để tiết sau ôn tập

Trang 36

Ngày soạn: / /2010

Bài : ôn tập

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - Giúp HS hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.

b, Triển khai bài dạy:

- GV nêu câu hỏi:

? Dựa vào đặc điểm nào để nhận

? Rễ cây gồm những miền nào?

Nêu chức năng của từng miền?

- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa,quả, hạt

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sảnkhông phải là hoa quả hạt

2, Hình dạng, kích thớc của TBTV

- Hình dạng kích thớc TBTV rất khácnhau: hình nhiều cạnh, hình sao, hìnhsợi…

- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất,chất TB, nhân và một số thành phần khác( không bào, lục lạp)

3, Mô và các loại mô:

- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạogiống nhau cùng thực hiện một chức năngriêng

- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinhngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

4, Các miền của rễ chức năng của nó:

- Miền sinh trởng  làm cho rễ dài ra

Trang 37

Học lại toàn bộ những bài đẫ học

Hôm sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: / /2010

Bài : kiểm tra viết 1 tiết

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - HS tự đánh giá lại những kiến thức đã học.

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng diển đạt, trình bày

3/ Thái độ:- Giáo dục cho HS tính trung thực trong thi cử.

2, Kiểm tra bài củ: Không kiểm tra

3, Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Để đánh giá lại kiến thức của các em Chúng ta tiến hành kiểm tra

b Triển khai bài dạy:

Tiết 20

Trang 38

Đề chẵn:

Câu 1:(3 điểm) Sự lớn lên

và phân chia tế bào diễn ra

như thế nào?

Câu 2: (3,5 điểm)Rễ gồm

có mấy miền, chức năng

của mổi mỗi miền? Miền

nào là quan trọng nhất ?

Vì sao ?

Câu 3 :(3,5 điểm) Nêu thí

nghiệm sự vận chuyển

nước và muối khoáng

trong thân và kết quả thí

Câu 3 :(3 điểm) Nêu thí

nghiệm « thân dài ra do

- Sự phân chia tế bào : (2 đ)+ Đầu tiên từ một nhân hình thành hai nhân, tách xa nhau

+ Sau đó chất tế bào được phân chia, xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.Câu 2 :(3,5 đ) Cấu tạo miền hút gồm :(2 đ)

- Miền trưởng thành : Dẫn truyền

- Miền hút : hút nước và muối khoáng

- Miền sinh trưởng : Kéo dài rễ

- Miền chóp rễ : che chở cho đầu rễ Miền hút là miền quan trọng nhất Vì nếu không có miền hút rễ không thể hấp thụ nước và muối khoáng cho cây dẫn đến cây héo dần và chết.(1,5 đ)

* Kết quả : nước vàg muối khoáng hòa tan được vận chuyển trong thân nhờ mạch gỗ

Đáp án- Biểu điểm đề lẻ :

Câu 1 : (3 đ) Mỗi ý đúng 0,5 đ

- Vách tế bào : làm cho tế bào có hình dạng nhất định

- Màng sinh chất : bao bọc lấy chất tế bào

- Chất tế bào : chứa các bào quan

- Nhân : điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- Không bào : chứa dịch tế bào

- Lục lạp : quang hợp, tổng hợp chất hữu cơCâu 2 : (4 đ) Nêu tên rễ biến dạng 1 đ, chức năng 2 đ,giải thích 1 đ

Tên rễ biếndạng

Chức năng

hoa tạo quả

Trang 39

Rễ múc Múc vào giỏ thể giỳp cõy leo lờn

khớ

thõn cõy chủ để hỳt chất dinh dưỡng

- Củ khoai lang do rễ bờn của dõy khoai lang đõm xuống đất, phỡnh to ra Cũn củ khoai tõy do cỏc cành

ở gần gúc bị vựi xuống đất phỡnh to ra

Cõu 3 :* Thớ nghiệm :( 2 đ) Trước khi học hai tuần, làm thớ nghiệm sau :

- Gieo hạt đậu vào khay cú cỏt ẩm cho đến khi cõy ra lỏ thật thứ nhất

- Chọn 6 cõy đậu bằng nhau Ngắt ngọn 3 cõy

- Sau 3 ngày so sỏnh chiều cao của 2 nhúm cõy

* Kết quả : (1 đ)Thõn cõy dài ra do sự phõn chia tế bào ở mụ phõn sinh ngọn

4, Củng cố:

- Thu bài

5, Dặn dò :

- Chuẩn bị cành rau day, hoa hồng, râm bụt, ổi, trúc đào, hoa sữa

- Về nhà xem trớc bài mới

Ngày soạn: / /2010

chơng IV: lá

Bài 19: đặc điểm bên ngoài của lá

A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

1/ Kiến thức: - HS nêu đợc những đặc điểm bên ngoài của lá và cách sắp xếp lá trên

cây phù hợp với chức năng thu nhận ánh sáng cần thiết cho việc chế tạo chất hữu cơ.Phân biệt đợc 3 kiểu gân lá,lá đơn, lá kép

2/ Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỉ năng thu thập về các dạng và kiểu phân bố lá,

quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, hoạt động nhóm

3/ Thái độ: - Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ thực vật

b, Triển trai bài:

Tiết 21

Trang 40

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Mặt sau của lá có đặc điểm gì?

+ Có mấy loại gân lá Tìm một số cây

2, Các kiểu xếp lá trên thân và cành.

- Có 3 kiểu xếp lá trên cây:

+ Mọc cách+ Mọc đối+ Mọc vòng

- Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp cây nhận đợc nhiều ánh sáng

Ngày đăng: 08/05/2021, 20:07

w