(Đem đại nghĩa để thắng hung tàn, Lấy chí nhân để thay cường bạo) Một dân tộc đã phải chịu biết bao đau khổ dưới ách thực dân tàn bạo trong suốt hơn tám mươi năm, đã đứng hẳn về phe đồn[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH VÀ “TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
I MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề này giúp các em có những kiến thức cơ bản và xử lí các dạng đề liên quan
tới tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh và tác phẩm Tuyên ngôn độc lập
Những đặc điểm nào trong cuộc đời đã ảnh hưởng tới sự nghiêp văn chương của Bác? Quan điểm sáng tác xuyên suốt các tác phẩm là gì? Phong cách nghệ thuật
Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh có gì đặc biệt? Tại sao Tuyên ngôn độc lập được coi
là một trong những tác phẩm chính luận xuất sắc?
II KIẾN THỨC CƠ BẢN
A NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
1 Cuộc đời (1890- 1969)
+ Quê quán: Nam Đàn, Nghệ An > Giàu truyền thống yêu nước
+ Xuất thân: gia đình nhà nho yêu nước
+ Học vấn: thủa bé học chữ Hán sau đó học chữ quốc ngữ và tiếng Pháp > Am hiểu văn hóa, văn học phương Đông (Trung Quốc) và văn hóa, văn học phương Tây
(Pháp) > hai dòng phương Đông và Phương Tây quyện chảy trong huyết mạch văn chương
+ Quá trình hoạt động cách mạng:
• 1911: ra đi tìm đường cứu nước
• 1918 – 1922: hoạt động Cách mạng trên đất Pháp, tích cực viết báo, viết sách tuyên truyền chống chủ nghĩa thực dân và đoàn kết các dân tộc thuộc địa
• 1923 – 1941: chủ yếu hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan
• 1942-1943: bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt và giam giữ ở các nhà ngục Quảng Tây, Trung Quốc
• 2- 9 - 1945: đọc bản Tuyên ngôn độc lập…
- Vị lãnh tụ vĩ đại đồng thời là nhà văn, nhà thơ lớn với di sản văn học quí giá
2 Sự nghiệp sáng tác
a Quan điểm sáng tác
+ Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng (“Nay ở trong thơ nên có thép/ Nhà thơ cũng phải biết xung phong, “ Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.”…)
+ Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc:
- Tính chân thật: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực
- Tính dân tộc: nội dung hướng vào đời sống cách mạng toàn dân tộc, hình thức ngôn ngữ trong sáng, phát huy “cốt cách dân tộc”, đồng thời đề cao sự sáng tạo
+ Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm Bác luôn đặt 4 câu hỏi: Viết cho ai (Đối tượng)? Viết đề làm gì (Mục đích)? Viết cái gì (Nộidung)? Viết như thế nào (Hình thức)?
- Tóm lại
+ Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất cả các
Trang 2tác phẩm của Người.
+ Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tủ tưởng của một nhà văn lớn
b Sự nghiệp văn học và phong cách nghệ thuật
+ Nhận định chung về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh:
- Độc đáo, đa dạng
- Bắt nguồn từ:
• Truyền thống gia đình, hoàn cảnh sống, quá trình hoạt động cách mạng, chịu ảnh hưởng và chủ động tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới
• Quan điểm sáng tác
+ Văn chính luận:
- Cơ sở: khát vọng giải phóng dân tộc khỏi ách nô lệ
- Mục đích: đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, giác ngộ quần chúng, thể hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua những chặng đường lịch sử
- Phong cách: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
- Tác phẩm tiêu biểu:
• Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) tố cáo đanh thép tội ác của thực dân Pháp ở thuộc địa, lay động người đọc bởi tính chân thực của các sự việc; tính chân xác của các dẫn chứng; chất sắc sảo, trí tuệ của nghệ thuật châm biếm, đả kích; tính mãnh liệt của tình cảm
• Tuyên ngôn độc lập (1945): công bố với toàn thể dân tộc và thế giới sự ra đời của nước Việt Nam độc lập; bố cục ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ; lí lẽ đanh thép; bằng chứng xác thực; ngôn ngữ hùng hồn, giàu tính biểu cảm; thể hiện những tình cảm cao đẹp của Bác với dân tộc, nhân dân, nhân loại…
• Các tác phẩm khác: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quí hơn độc lập tự do (1966)…
+ Truyện và kí:
- Mục đích:
• Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của chính quyền thực dân, châm biếm sâu cay vua quan phong kiến hèn nhát liếm giầy xâm lược
• Lòng yêu nước nồng nàn và tinh thần tự hào về truyền thống anh dũng bất khuất của dân tộc
- Phong cách: Chất trí tuệ và tính hiện đại trong nghệ thuật trào phúng vùa sắc bén thâm thuý của phương Đông vừa hài hước hóm hỉnh của phương Tây
- Tác phẩm: Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trog lố hay là Varen và Phan Bội Châu (1925)…
+ Thơ ca: thể hiện sâu sắc nhất phong cách đa dạng độc đáo của Hồ Chí Minh
- Nhật kí trong tù:
• Mục đích: sáng tác trong thời gian bị cầm tù trong nhà giam Tưởng Giới Thạch từ mùa thu 1942 – mùa thu 1943 > “ngày dài ngâm nguội cho khuây”
• Nội dung: ghi chép chân thực, chi tiết những điều mắt thấy tai nghe trong nhà tù và trên đường đi đày; bức chân dung tự hoạ về con người tinh thần Hồ Chí Minh (nghị lực phi thường; tâm hồn khao khát hướng về Tổ quốc; vừa nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, dễ xúc đông trước nỗi đau con ngươi vừa tinh tường phát hiện những mâu thuẫn của xã hội mục nát để tạo tiếng cười đầy chất trí tuệ…)
- Sáng tác ở Việt Bắc (1941- 1945):
Trang 3Mục đích: tuyên truyền và thể hiện những tâm sự “nỗi nước nhà” của vị lãnh tụ ưu nước ái dân
- Phong cách:
• Thơ tuyên truyền: ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, dễ thuộc, dễ nhớ
• Thơ nghệ thuật: viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự kết hợp hài hoà giữa màu sắc cổ điển và tinh thần hiện đại, chất thép và chất tình
B TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
1 Khái quát về tác phẩm
a Hoàn cảnh ra đời
+ Bối cảnh trong nước:
- Cách mạng tháng Tám thành công
- 8/1945: tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập
- 2- 9- 1945: đọc bản tuyên ngôn tại quảng trường Ba Đình
+ Bối cảnh thế giới:
- Miền Bắc: quân Tưởng mà đứng sau là Mĩ đang lăm le
- Miền Nam: quân Anh cũng sẵn sàng nhảy vào
- Pháp: dã tâm xâm lược Việt Nam lần thứ 2
b Ý nghĩa lịch sử và giá trị văn học
+ Ý nghĩa lịch sử
- Mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc: đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của ách phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do cho đất nuớc và con người Việt Nam
- Vạch trần luận điệu xảo trá bịp bợm của bọn thực dân, đế quốc, vạch trần dã tâm xâm lược và bản chất đê hèn của chúng trước nhân dân Việt Nam và dư luận thế giới
- Với nội dung khái quát sâu sắc cùng tầm vóc lớn lao của tư tưởng giải phóng dân tộc, nó khẳng định giá trị của lập trường tư tưởng chính nghĩa, nâng cao vị trí Việt Nam trên trường quốc tế
+ Giá trị văn học
Áng văn chính luận mẫu mực
- Nội dung: Bản cáo trạng đanh thép kết tội quân xâm lược, nêu những luận điểm cơ bản về quyền con người và quyền độc lập dân tộc
- Nghệ thuật: hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, dẫn chứng hùng hồn, ngôn ngữ chính xác, tình cảm mãnh liệt > văn bản ngắn gọn, khúc chiết, trong sáng
c Bố cục: tuân thủ bố cục chặt chẽ của một tuyên ngôn
- Đoạn 1 (từ đầu – không ai có thể chối cãi được): nguyên lí chung của Tuyên ngôn độc lập
- Đoạn 2 (tiếp – dân tộc đó phải được độc lập):Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn (Tội ác của thực dân Pháp và thực tế đấu tranh giành độc lập của nhân dân)
- Đọan 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chí bảo vệ nền độc lập tự
do của dân tộc
2 Phân tích văn bản
a Đoạn 1
+ Mở đầu bằng cách trích dẫn 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ
+ Ý nghĩa cách mở đầu:
- 2 bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
- Vừa khôn khéo (tỏ ra tôn trọng tư tưởng đúng đắn của cha ông kẻ xâm lược), vừa kiên quyết (gậy ông đập lưng ông, lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để
Trang 4phê phán chúng)
- Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc (sánh ngang bản tuyên ngôn khai sinh dân tộc Việt Nam với các bản tuyên ngôn bất hủ trên thế giới)
+ Trích dẫn sáng tạo
- Mĩ và Pháp: “con người”
- Hồ Chí Minh: nâng thành phạm vi “ dân tộc”
Đóng góp quan trọng nhất trong tư tưởng giải phóng dân tộc của Hồ Chí Minh.
Mở đầu xúc tích, ngắn gọn, lập luận chặt chẽ, cách trích dẫn sáng tạo để đi đến một bình luận khéo léo, kiên quyết “Đó là những lí lẽ không ai chối cãi được”
b Đoạn 2
+ Tố cáo tội ác của thực dân Pháp
- Câu mở đầu: Câu chuyển tiếp tương phản với các lí lẽ đoạn 1 > Thực daâ Pháp đã phản bội tuyên ngôn thiêng liêng của tổ tiên chúng, pản bội tinh thần nhân đạocủa nhân loại
- Tố cáo trên 2 phương diện: gây ra tội ác trên mọi mặt dời sống (chính trị, kinh tế…), gây ra cho mọi đối tượng tầng lớp (dân cày, dân buôn, tư sản…)
- Nghệ thuật: thủ pháp liệt kê, điệp từ (chúng), động từ mạnh > Tội ác chồng chất, tiếp nối khó rửa hết
Tố cáo đanh thép quyết liệt làm hiên hiện tội ác của thực dân Pháp.
+ Vạch trần bản chất hèn nhát để đập lại luận điệu bảo hộ xảo trá của Pháp
- Chỉ ra: những việc Pháp làm ở Việt Nam không phải là công mà là tội
- Dẫn chứng cụ thể, chi tiết ( để 2 triệu người chết đói, lê gối đầu hàng, ta lấy nước từ Nhật chứ không phải từ Pháp…)
- Khẳng định: “thoát li hẳn”, “xóa bỏ hết” sợi dây ràng buộc Việt – Pháp
+ Phản ánh quá trình đấu tranh bền bỉ giành độc lập của dân tộc:
- Sự ra đời của nước Việt Nam như một tất yếu lịch sử ( Pháp chạy, Nhật Hàng, vua Bảo đại thoái vị > 9 chữ ngắn gọn khái quát cả trăm năm lịch sử, mang âm vang sử thi hào hùng)
- Buộc các nước đồng minh phải công nhận độc lập (Chúng tôi tin rằng)
c Đoạn 3
+ Kết luận giản dị nhưng chắc chắn về quyền độc lập của VN > quyền bất khả xâm phạm, có tính chất chân lí
+ Kêu gọi tha thiết toàn dân đoàn kết chống lại âm mưu kẻ thù
III CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1 : Nêu và phân tích ngắn gọn quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Đề 2: Trình bày tóm tắt phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
Đề 3: Phân tích ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập
Đề 4: Phân tích cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập
Đề 5: Phân tích Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm
Đề 6: Phân tích phong cách nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập
Gợi ý giải đề
Đề 1:
Trang 5+ Phân tích đề
- Nội dung: quan điểm sáng tác của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Hình thức: nêu và phân tích ngắn gọn
+ Hướng dẫn:
- Quan điểm nghệ thuật là gì?
• Quan: quan sát, nhìn nhận Điểm: chỗ đứng > Chỗ đứng để nhìn nhận nghệ thuật
• Vai trò của quan điểm nghệ thuật:
Chi phối toàn bộ sáng tác của nhà văn
Phần nào xác định tầm vóc tư tưởng người nghệ sĩ
- Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh (trọng tâm): trình bày theo 3 ý trong phần kiến thức cơ bản
• Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cách mạng, nhà văn là người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng
• Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc
• Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức tác phẩm
Lưu ý: Phân tích ngắn gọn một dẫn chứng để thấy rõ dấu ấn của quan điểm nghệ thuật trong tác phẩm (Tuyên ngôn độc lập, Vi hành, Nhật kí trong tù,…: giá trị chiến đấu, tính chân thật và tính dân tộc thể hiện như thế nào? Đối tượng và mục đích sáng tác đã quyết định ra sao tới việc lựa chọn nội dung và hình thức của tác phẩm? )
- Nhận xét:
• Quan điểm sáng tác được thực thi, thể hiện nhuần nhuyễn, linh hoạt trong tất cả các tác phẩm của Người
• Hệ thống quan điểm nghệ thuật đúng đắn, có giá trị, thể hiện tầm vóc tư tưởng của một nhà văn lớn Chính quan điểm đó là nền tảng cho một sự nghiệp văn chương giàu giá trị
Đề 2:
+ Phân tích đề:
- Nội dung: phong cách nghệ thuật Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Hình thức: trình bày tóm tắt
+ Hướng dẫn:
- Phong cách nghệ thuật là gì?
• Nói một cách ngắn gọn: là đặc điểm riêng biệt của sáng tác
• Nghiêng về hình thức (hệ thống các yếu tố hình thức độc đáo)
• Thống nhất trong mọi tác phẩm, mọi giai đoạn sáng tác của nhà văn Tuy nhiên, nó vẫn có sự vận động
• Nhà văn lớn là nhà văn có phong cách
- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?
Trình bày theo các ý đã có trong phần kiến thức cơ bản
• Khái quát
• Phong cách nghệ thuật của từng thể loại
Lưu ý: Cách lấy dẫn chứng ở từng đặc điểm: điểm tên tác phẩm (khoảng 3 tác
phẩm), dẫn chứng cụ thể (phân tích ngắn gọn 1 ví dụ thể hiện đặc điểm phong cách)
- Đánh giá:
Trang 6• Khẳng đinh lại: phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo.
• Phong cách nghệ thuật đó tạo nên tầm vóc của một nhà văn lớn
Đề 3:
+ Phân tích đề
- Nội dung: ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập
- Hình thức: phân tích cụ thể
+ Hướng dẫn:
- Ý nghĩa phần mở đầu trong một tuyên ngôn: nêu những nguyên lí chung, cơ sở pháp
lí của tuyên ngôn
- Ý nghĩa cách mở đầu của Tuyên ngôn độc lập:
• Mô tả (mở đầu như thế nào)
• Ý nghĩa (trọng tâm)
• Trích dẫn sáng tạo
- Đánh giá:
• Khẳng định: cách mở đầu xúc tích, khéo léo, sáng tạo
• Mở đầu cho hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm
Đề 4:
+ Phân tích đề
- Nội dung: cơ sở thực tế của Tuyên ngôn độc lập
- Hình thức: phân tích cụ thể
+ Hướng dẫn:
Đề 5:
+ Phân tích đề
- Nội dung: Tuyên ngôn độc lập để làm rõ hệ thống lập luận chặt chẽ của tác phẩm
- Hình thức: phân tích cụ thể
+ Hướng dẫn:
- Khái quát: giá trị văn chính luận Hồ Chí Minh nói chung và Tuyên ngôn độc lập nói riêng
Hệ thống lập luận chặt chẽ là một trong những giá trị nổi bật của tác phẩm.
- Phân tích hệ thống lập luận:
Phân tích theo 3 phần của bản tuyên ngôn, chỉ ra tính logic trong trình tự triển khai các luận điểm (hệ thống luận cứ)
- Tổng hợp:
• Hệ thống lập luận chặt chẽ là một đặc điểm nổi bật không chỉ ở Tuyên ngôn độc lập
mà trong tất cả các tác phẩm văn chính luận của Bác
• Hệ thống lập luận chặt chẽ kết hợp với lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng chân xác, hùng hồn… tạo nên vị trí áng văn chính luận xuất sắc cho Tuyên ngôn độc lập
Đề 6:
+ Phân tích đề
- Nội dung: phong cách nghệ thuật văn chính luận Hồ Chí Minh qua Tuyên ngôn độc lập
- Hình thức: phân tích cụ thể
+ Hướng dẫn:
- Phong cách văn chính luận Hồ Chí Minh?
- Phân tích các đặc điểm
• Ngắn gọn
• Lập luận chặt chẽ (nêu hệ thống lập luận và sự logic trong trình tự triển khai qua các luận cứ)
Trang 7• Lí lẽ đanh thép.
• Bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến.
• Ngôn ngữ: hùng hồn, giàu tính biểu cảm
Tất cả xuất phát từ tình cảm nồng nàn, mãnh liệt với nhân dân, dân tộc.
- Tổng hợp:
• Tuyên ngôn độc lập thể hiện rõ đặc điểm phong cách văn chính luận Hồ Chí Minh.
• Vị trí văn học sử: áng văn chính luận xuất sắc.
_
Về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập ( Hồ Chí Minh )
I.Kiến thức chung
1.Hoàn cảnh lịch sử
19/8/1945 chính quyền ở thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị 25/8/1945, gần 1 triệu đồng bào Sài Gòn - Chợ Lớn quật khởi đứng lên giành chính quyền Chỉ không đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.
Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính
phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục
vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do.
2.Bố cục
a Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (Từ đầu đến “không ai chối cãi được”)
b Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta (“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đó phải được độc lập!”)
c Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với thế giới (Phần còn lại).
II.Phân tích văn bản :
1 Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyền bình đẳng,
quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, trước hết là để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự
do của các dân tộc trên thế giới.
Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng thời đại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc Câu văn “Đó là những lẽ phải không
ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân lí thời đại: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc cần được tôn trọng và bảo vệ.
Trang 8Cách mở bài rất hay, hùng hồn trang nghiêm Người không chỉ nói với nhân dân Việt Nam ta, mà còn tuyên bố với thế giới Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến 2 vừa kết thúc, Người trích dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộ thế giới, nhất là các nước trong phe Đồng minh, đồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếm Đông Dương làm thuộc địa của Đờ Gôn và bọn thực dân Pháp hiếu chiến, đầy tham vọng.
2 a Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp.
- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.
- Năm tội ác về chính trị: 1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã man, chia để trị, 3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện.
- Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói năm 1945.
- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”.
- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông
tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.
b Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta
- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh.
- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.
- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ.
- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do Dân tộc đó phải được độc lập.
Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.
3 Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương máu và lòng yêu nước).
4.Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chính luận của Hồ Chí Minh
Trang 9a Cùng với bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt, “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi, bản “Tuyên ngôn độc lập”, phản ánh đúng diện mạo tinh thần và truyền thống chống xâm lăng của dân tộc Việt Nam trong trường kỳ lịch sử 4000 năm dựng nước và giữ nước.
b Một lối viết ngắn gọn (950 từ) Có câu văn 9 từ mà nêu đủ nêu đúng một cục diện chính trị:
“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” Những bằng chứng lịch sử về 10 tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta là không ai chối cãi được Sử dụng điệp ngữ tạo nên những câu văn trùng điệp đầy ấn tượng: “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu” Cách dùng từ sắc bén: “cướp không ruộng đất”, “giữ độc quyền
in giấy bạc”, “quỳ gối đầu hàng… rước Nhật”, thoát ly hẳn… xoá bỏ hết… xoá bỏ tất cả…” Hoặc
“chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu”, v.v…
Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, đanh thép, hùng hồn: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay/ một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay
→ dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!” Một luận điểm, một lý lẽ được trình bày bằng 2 luận cứ, dẫn đến 2 kết luận khẳng định được diễn đạt trùng điệp, tăng cấp.
Tóm lại, “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh góp phần làm giàu đẹp lịch sử và nền văn học dân tộc, tô thắm tinh thần yêu nước, khát vọng độc lập, tự do của nhân dân ta./.
TUYÊN NGÔN ĐÔC LẬP
(Hồ Chí Minh)
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC PHẨM
1 Hoàn cảnh ra đời
Ngày 19 – 8 – 1945 chính quyền Hà Nội về tay nhân dân Ngày 26 – 8
Hàng Ngang – Hà Nội Người đã soạn bản Tuyên ngôn độc lập Ngày 2
– 9 – 1945 tại quảng trường Ba Đình – HàNội , Người thay mặt chính phủ lâm thời của Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa trịnh trọng đọc bản
Tuyên ngôn độc lập trước đồng bào cả nước và thế giới Bản Tuyên
ngôn ra đời trong hoàn cảnh đó
2 Ý nghĩa lịch sử của bản tuyên ngôn
Bản tuyên ngôn đánh dấu một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân , đánh đổ chế độ quân chủ lập hiến, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Tuyên ngôn độc lập còn đập tan những luận điệu xảo trá của bọn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp về việc khai hóa , bảo hộ để nhằm tái chiếm Đông
Dương
Tuyên ngôn độc lập vừa giải quyết được nhiệm vụ độc lập dân tộc,lại
vừa giải quyết được nhiệm vụ dân chủ cho nhân dân (“Dân ta lại đánh
đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ cộng hoà”),
tức là bên cạnh chữ Độc lập lại có thêm chữ Tự do, mở ra một kỉ
nguyên mới cho đất nước : kỉ nguyên độc lập, tự do Đó là tư tưởng lớn , chân lí của thời đại mà sau này Bác đã đúc kết trong câu nói nổi tiếng : “Không có gì quí hơn Độc lập, Tự do”
Trang 10Tuyên ngôn độc lập là kết quả của bao nhiêu máu đã đổ, bao nhiêu
tính mệnh đã hi sinh, và là kết quả của bao nhiêu hi vọng Tuyên ngôn
là sự tiếp nối lời thơ sang sảng hào hùng của Lí Thường Kiệt Ta nghe
trong Tuyên ngôn độc lập âm vang của hồi kèn xung trận , của khúc ca
khải hoàn trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
3 Vị trí của bản Tuyên ngôn trong tiến trình phát triển của lịch sử Van học
Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận
chặt chẽ,lí lẽ đanh thép, lời lẽ hùng hồn đầy sức thuyết phục, đạt đến
độ mẫu mực của văn chính luận
II CƠ SỞ PHÁP LÍ CỦA BẢN TUYÊN NGÔN
độc lập năm 1776 của Mĩ và Tuyên ngôn về nhân quyền và dân quyền
của cách mạng Pháp năm 1791, khẳng định quyền tự do bình đẳng và quyền mưu cầu hạnh phúc của mọi người trên thế giới
hiện sự tôn trọng tư tưởng cách mạng của nhân dân Mĩ và Pháp , mặt khác đề cao quyền tự do, bình đẳng, quyền mưu cầu hạnh phúc của con người , coi đó là chân lí bất hủ của nhân loại, “như những lẽ phải không ai có thể chối cãi được” Bằng việc trích dẫn lời của hai bản
đánh lại chúng, người ta gọi đó là thế “lấy gậy ông đập lưng ông” Lấy
lời lẽ của tổ tiên người Mĩ, người Pháp để khẳng định chân lí, khẳng định lẽ phải, khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
ra hết sức kiên quyết bởi đó không chỉ là một lời nhắc nhở mà còn là lời cảnh báo hai tên đế quốc thực dân sừng sỏ hiếu chiến nhất thế giới, cũng là hai kẻ thù đang sẵn sàng xâm lược nước ta đừng phản bội lại chính tổ tiên của mình, đừng làm vấy bẩn lên lá cờ tự do, bình đẳng và nhân đạo của các cuộc cách mạng Pháp , Mĩ nếu nhất định xâm lược Việt Nam
Mở đầu bản tuyên ngôn của Việt nam mà nhắc đến hai bản tuyên
thoại ngầm với thế giới nhằm khẳng định tư cách độc lập của nhân dân, của dân tộc Việt Nam ở thời đại mới Đặt ba bản tuyên ngôn
một lần nữa gợi lại niềm tự hào dân tộc, ta thấy thấp thoáng bóng
dáng dân tộc trong tư thế hiên ngang thời Bình Ngô đại cáo, hơn thế
nữa, cuộc cách mạng của dân tộc Việt Nam còn là sự hợp nhất hai cuộc cách mạng Pháp và Mĩ, bởi nó không chỉ đánh đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ mà còn đánh đổ ách xâm lược của chế độ thực dân, giành độc lập dân tộc