1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề Tuyên ngôn độc lập

48 922 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 101,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề là bài soạn giảng công phu, chi tiết về tác phẩm tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh; ngoài phần phân tích còn có bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận và các dạng đề; chuyên đề là bài soạn giảng công phu, chi tiết về tác phẩm tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh; ngoài phần phân tích còn có bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận và các dạng đề

Trang 1

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

- Hồ Chí Minh

-A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Thể Loại

a.Văn chính luận: Thể văn chính luận là lối văn hùng biện, được

sáng tác theo tư duy lôgic trí tuệ, thuyết phục ở lí lẽ đanh thép, lập luậnchặt chẽ, luận cứ hùng hồn, bằng chứng không thể chối cãi được nhằmtuyên truyền, thuyết phục và kêu gọi người đọc, người nghe ủng hộchính kiến, quan điểm của người viết

b Thể loại tuyên ngôn

- Tuyên ngôn là văn kiện của một quốc gia một chính đảng hoặc mộtnhà tư tưởng nào đó nhằm bày tỏ thái độ, lập trường, cương lĩnh trướccác vấn đề trọng đại về chính trị, tư tưởng, nghệ thuật, tôn giáo, dântộc, học thuật…

- Tuyên ngôn Độc Lập là văn kiện của quốc gia nhằm tuyên bố độclập và bày tỏ thái độ lập trường của toàn thể dân tộc Việt Nam với nềnđộc lập của dân tộc

2 Hoàn cảnh sáng tác

Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là một áng văn chính luận bất

hủ là văn kiện lịch sử vô giá ra đời trong bối cảnh lịch sử hết sức đặcbiệt

- Từ ngày 14 tháng 8 đến ngày 28 tháng 8 năm 1945 dưới sự lãnhđạo của Tổng bộ Việt Minh mà đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh cuộctổng khởi nghĩa tháng Tám của nhân dân ta đã giành thắng lợi trong cảnước Ngày 26 tháng 8 năm 1945, Hồ Chí Minh rời căn cứ địa Việt Bắc

về Hà Nội, tại căn nhà số 48 Hàng Ngang người đã chủ trì một số cuộchọp quan trọng của Thường vụ Trung ương Đảng và viết bản Tuyênngôn Độc Lập chuẩn bị ra mắt chính phủ lâm thời Theo Bác thì đây làmột trong những áng văn mà Người viết một sai một cách say sưa vàhứng thú nhất Sáng ngày mùng 2 tháng 9 năm 1945, tại quảng trường

Ba Đình, Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên Ngôn Độc Lập trước quốc dânđồng bào và nhân dân thế giới tuyên bố về sự ra đời của nước Việt NamDân chủ Cộng hòa Để tái hiện lại giờ phút thiêng liêng khi Bác đọc Bảntuyên ngôn tại Quảng trường Ba Đình lịch sử, trong bản trường ca “

Trang 2

Theo chân Bác”, Tố Hữu đã viết mấy câu thơ thật chân thực và xúc

động:

“ Người đọc tuyên ngôn…rồi chợt hỏi:

“ Đồng bào nghe tôi nói rõ không?”

Ôi câu hỏi hơn mọi lời kêu gọi Rất đơn sơ mà ấm bao lòng

Cả muôn triệu một lời đáp: “ Có”

Như Trường sơn say gió Biển Đông Vâng Bác nói chúng con nghe rõ Mỗi lời Người mang nặng núi sông”

- Trong khi dân ta hân hoan chào đón đền độc lập thì ở ngoài biêncương xuất hiện những cơn bão tố hòng cuốn đi lá cờ đỏ sao vàng -thành quả của cách mạng Đây là lúc hoàn cảnh nước ta rất phức tạp,bọn thực dân, đế quốc lấp sau danh nghĩa quân Đồng minh vào tướckhí giới quân đội Nhật đang âm mưu xâu xé Việt Nam: phía bắc là quânđội Quốc dân đảng, tay sai của đế quốc Mĩ đã chực sẵn ở biên giới để

đổ quân vào Việt Nam, tiến vào từ phía nam là quân đội Anh, phía sau

là lính viễn chinh Pháp Ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng

đã nhận định: mâu thuẫn giữa Anh - Pháp - Mĩ và Liên Xô có thể khiếnAnh - Mĩ sẽ nhân nhượng để cho Pháp trở lại Đông Dương

- Còn thực dân Pháp, để chuẩn bị cho cuộc xâm lược lần thứ hai,chúng đã đưa ra một chiêu bài rất dễ đánh lừa công luận quốc tế: Thực

dân Pháp tuyên bố: “ Đông Dương là thuộc địa của Pháp bị Nhật chiếm đóng, nay Nhật đầu hàng nên Đông Dương phải thuộc quyền của Pháp”.

Tiểu kết: Chính trong khoảnh khắc lịch sử trọng đại ấy, Tuyên ngôn

Độc lập đã ra đời không chỉ là mệnh lệnh của trái tim, sự thôi thúc bên

trong của tác giả mà còn là tiếng nói của lịch sử hào hùng Ở đó hùngkhí của dân tộc đã gặp hùng tâm của người chắp bút, của cảm xúc vôbiên trong tâm hồn vị lãnh tụ vĩ đại, nên âm hưởng của bản tuyên ngôn

sẽ luôn giữ được vẻ hào sảng của một thời khắc, một giai đoạn một đikhông trở lại của dân tộc

Trang 3

3 Đối tượng và mục đích của bản tuyên ngôn

a Đối tượng

Hoàn cảnh ra đời đã cho thấy rõ hơn đối tượng và mục đích của

bản Tuyên ngôn Độc lập Đối tượng hướng tới của bản Tuyên ngôn không chỉ là đồng bào cả nước như trong lời mở đầu mà còn là các nước

trên thế giới, chủ yếu là phẹ Đồng minh trong đó có Anh - Mĩ, đặc biệt

là Pháp

-Trên quảng trường Ba Đình rực nắng, giữa trời thu Hà Nội xanh

cao lồng lộng, giọng của bác xiết bao xúc động khi hướng tới “đồng bào cả nước” vì nhân dân chính là người đã viết lên trang sử dân tộc, những chủ nhân của đất nước Hai tiếng “đồng bào” giản dị mà rưng

rưng niềm cảm động yêu thương, đã lay động tận sâu thẳm trái tim của

người dân Việt Nam về cội nguồn con lạc cháu Hồng thiêng liêng Giây

phút thiêng ấy giọng nói của Người ngọt ngào như giọng của mẹ, ấm ápnhư lời của cha và âm vang như tiếng nói của cha ông của lịch sử vọngvề:

“ Ôi người cha đôi mắt mẹ hiền sao Giọng của Người không phải sấm trên cao

Ấm từng tiếng thấm vào lòng mong ước Con nghe bác tưởng nghe lời non nước Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau”

-Thay mặt cho nhân dân Việt Nam, Bác còn viết cho nhân dân thế

giới, cho công luận quốc tế Chúng tôi, Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới …

- Nhưng trước hết và sâu xa hơn Người đã hướng tới các thế lực

Đế quốc Anh, Pháp, Mỹ và bè lũ phản động Trung Hoa Quốc dân Đảngđang tung ra trước dư luận thế giới những lý lẽ hùng hồn, những luậnđiệu xảo trá nhằm hợp thức hóa cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

Trang 4

đối tượng và mục đích đã chi phối sâu sắc nội dung tư tưởng, giọng

điệu và nghệ thuật lập luận trong tác phẩm Tuyên ngôn Độc lập.

4 Bố cục

Tuyên ngôn độc lập được viết theo thể tuyên ngôn gồm ba phần:

- Phần I ( từ hỡi đồng bào … đến không ai chối cãi được): Nêu nguyên

lí chung làm nền tảng lí luận cho bản Tuyên ngôn.

- Phần II ( từ Thế mà … đến chế độ Dân chủ Cộng hòa): đối chiếu

nguyên lí chung với tình hình thực tế ở Việt Nam để phơi trần bộ mặtthật của Pháp

- Phần III ( Từ Bởi thế cho nên đến hết): Lời tuyên bố độc lập.

B PHÂN TÍCH BẢN TUYÊN NGÔN

1 Phần cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn

- Trước hết, Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền độc lập, tự do của dântộc ta trên cơ sở pháp lí Không giống như Lý Thường Kiệt khẳng định

chủ quyền độc lập dựa trên yếu tố tâm linh “thiên thư”: “Rành rành định phận tại sách trời” (Nam quốc sơn hà), Hồ Chí Minh đã khẳng định

quyền độc lập tự do trên cơ sở những lẽ phải không ai chối cãi được Đó

là những giá trị văn hóa lịch sử về quyền con người, là những nguyên lýphù hợp với công pháp quốc tế, đã được cả thế giới công nhận

- Bác đã trích hai câu nói nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn độc lậpcủa nước Mỹ 1776 và bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của

Pháp 179: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho

họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền

ấy, có quyền được sống, quyền tự do và mưu cầu hạnh phúc… Người ta sinh ra tự do, bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn tự do và bình đẳng về quyền lợi Suy rộng ra câu ấy có nghĩa là tất cả các dân tộc trên thế giới sinh ra đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.

- Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn của nước Pháp và nước Mỹ nhưmột mũi tên trúng nhiều đích:

+Trước hết, với tầm nhìn xa trông rộng của một thiên tài quân sự,

Hồ Chí Minh thấy kẻ thù cụ thể trước mắt và lâu dài của dân tộc là thựcdân Pháp, đằng sau là đế quốc Mỹ Việc trích dẫn hai bản tuyên ngôncủa tổ tiên người Pháp và người Mỹ giống như một hồi chuông cảnh

Trang 5

báo: nếu chúng tiến quân xâm lược Việt Nam thì chính chúng đã phảnbội lại tổ tiên, làm vấy bẩn lên lá cờ nhân đạo thiêng liêng của nhữngcuộc Cách mạng vĩ đại được cả thế giới ngưỡng vọng Thật thú vị vàthích đáng biết bao với cú đòn “gậy ông đập lưng ông” của Bác Nhà

thơ Chế Lan Viên cho rằng: những câu trích dẫn trên vừa là quả táo đối với chúng ta,vừa là quả lựu đạn với kẻ thù khiến cho chúng khạc chẳng

ra, nuốt chẳng vào

+Ý nghĩa sâu sắc và danh thiếp trên lại ẩn với cách nói khéo léo, tỏ

ra tôn trọng những danh ngôn bất hủ của người Pháp và người Mỹ Từ

đó, Hồ Chí Minh đã tranh thủ được sự ủng hộ của dư luận tiến bộ tại hainước Pháp và Mỹ Đúng là lạt mềm buộc chặt

+ Bằng việc trích dẫn hai văn kiện lập quốc của người Mỹ và ngườiPháp, hai bản tuyên ngôn nổi tiếng trong lịch sử nhân loại, bản Tuyênngôn Độc lập đã nâng cao tầm vóc văn hóa của người Việt Nam, sánhngang một dân tộc với bề dày truyền thống “vốn xưng nền văn hiến đãlâu” với ánh sáng của văn minh thế giới Khi Hồ Chí Minh đặt nganghàng nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với những nước trên thế giới, talắng nghe trong lời Bác âm hưởng ngân vang tự hào trong tiếng nói củacha ông:

Từ Triệu Đinh Lý Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán Đường Tống Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

Hơn thế nữa, tác giả còn kín đáo thể hiện niềm tự hào dân tộc khicách mạng Việt Nam đã cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của cả haicuộc cách mạng kia Cuộc cách mạng tháng Tám của ta đã cùng lúcgiải quyết nhiệm vụ của hai cuộc cách mạng Mỹ năm 1776 và Pháp

năm 1791 Đó là nhiệm vụ dân tộc khi dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân để gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập - đây cũng là yêu cầu đặt ra cho cuộc cách mạng nước Mỹ ( đấu

tranh giải phóng các dân tộc thuộc địa Bắc Mỹ ra khỏi ách thống trị củathực dân Anh) Cuộc cách mạng Tháng Tám cũng giải quyết nhiệm vụ

dân chủ dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa - đây cũng là tinh thần cơ bản của cuộc

cách mạng dân quyền nhân quyền của nước Pháp năm 1789

Trang 6

-Nét sáng tạo mới mẻ trong ngòi bút chính luận của Hồ Chí Minhkhông chỉ là ở việc trích dẫn hai bản tuyên ngôn mà còn mở rộng phát

triển lên một tầm cao mới: Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ suy rộng ra cô ấy có nghĩa là tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng dân tộc nào cũng có quyền sống quyền sung sướng và quyền tự do Từ quyền con người, Bác đã vận dụng thiết

thực sáng tạo và quyền độc lập dân tộc Câu nói ấy không chỉ thức tỉnhtrí tuệ Việt Nam mà trí tuệ nhân loại của từng tỉnh Hay nói như Giáo sư

Nguyễn Đăng Mạnh: phát súng lệnh mở đầu cho Bão Táp cách mạng ở các nước thuộc địa sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửa sau thế kỉ 19 Ý kiến suy rộng ra ấy là một đóng góp vô cùng

quan trọng của Hồ Chí Minh và phong trào giải phóng dân tộc trên thế

giới Một nhà văn hóa nổi tiếng thế giới đã viết: Cống hiến nổi tiếng của

Cụ Hồ Chí Minh là ở chỗ Người đã phát triển quyền của con người thành quyền lợi của dân tộc Như vậy là tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận mệnh của mình” Ý kiến suy rộng ra của Bác có thể được

xem là tiếng chuông khởi đầu cho thời kỳ bão táp cách mạng ở cácnước thuộc địa sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vàonhững năm 60-70 của thế kỷ 20

=>Như thế là Bác đã dùng những lý lẽ của chính tổ tiên người Mỹ,người Pháp đã ghi trong những bản tuyên ngôn được cả thế giới côngnhận và từng làm vẻ vang cho truyền thống, tư tưởng văn hóa củanhững dân tộc đó Cách viết như thế là vừa khéo léo, vừa kiên quyết

Tiểu kết

Đoạn văn ngắn nhưng mở ra bao liên tưởng phong phú, nén chặttrong từng câu từng chữ Đoạn văn ngắn nhưng kết đọng và tỏa sángtài năng trí tuệ sắc sảo và tư tưởng lớn lao của Hồ Chí Minh Tư tưởngcủa Hồ Chí Minh đã vượt thời gian, không gian hiện tại, bắt gặp và lắngđọng hồn thiêng sông núi, vượt phạm vi trong nước nhỏ hẹp vươn lêntầm cao nhân loại Đúng là phải đọc Tuyên ngôn Độc lập giữa hai dòngchữ thì mới thấm thía hết ý vị sâu xa Những lí lẽ sắc sảo, chặt chẽ,hàm súc, thuyết phục thể hiện qua một ngòi bút già dặn, cao tay củamột nhà tư tưởng nhà văn hóa lớn có tầm vóc nhân loại

2 Cơ sở thực tiễn của bản tuyên ngôn

a Về phía thực dân Pháp

Trang 7

- Hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn không chỉ chặt chẽ khi đặt

cơ sở pháp lý mà còn rất toàn diện khi đưa ra những cơ sở thực tế, những “bằng chứng sống”của hiện thực lịch sử Những lý lẽ của sự thật

có sức tác động trực tiếp, lay động đến tâm hồn người nghe, người đọc

Kẻ thù trước mắt đang lăm le quay trở lại xâm lược nước ta với những

chiêu bài khai hóa, bảo hộ, nhân danh Đồng minh thì Hồ Chí Minh đã

đánh đòn phủ đầu trực diện đầu tiên là tố cáo tội ác của chúng, lập lênbản cáo trạng đanh thép, đập tan những luận điệu xảo trá để phủ nhậnhoàn toàn quyền của chúng ở Việt Nam Với một bút lực dồi dào, vớinhững lí lẽ sắc sảo như lưỡi dao sắc bén, Hồ Chí Minh đã tạo nên một

hệ thống luận cứ chặt chẽ, tiêu biểu, toàn diện bóc trần danh nghĩa

khai hóa, bảo hộ mà thực dân Pháp đã rêu rao

- Bắt đầu bằng hai tiếng thế mà mạch văn nay chuyển tự nhiên tác

động tới nhận thức mỗi người từ những nguyên lý cao đẹp vừa nêutrong hai bản tuyên ngôn đến thực tế nước Việt Nam Lập luận của Bácnhấn mạnh đến sự đối lập giữa lời nói và việc làm của thực dân pháp đểchỉ ra bản chất xấu xa tàn bạo của chúng Mọi phương tiện của đờisống đều in dấu ấn tội ác của thực dân Pháp

* Vạch trần luận điệu về công lao khai hóa của Pháp đối với Đông Dương

Để vạch trần luận điệu về công lao khai hóa của Pháp đối với Đông

Dương, Bác đã nêu rõ “những hành động trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa” của chúng trong 80 năm thống trị nước ta về hai phương

diện: chính trị và kinh tế thông qua những dẫn chứn chọn lọc, đầy sứcthuyết phục:

+Về chính trị, Hồ Chí Minh đã tố cáo việc thực dân Pháp thi hành những luật pháp dã man đối với đồng bào ta Chúng thực hiện các

chính sách chia để trị, chính sách đàn áp, chính sách ngu dân, bópnghẹt mọi quyền tự do dân chủ, đúng như nhà thơ Tố Hữu cũng từngviết:

Giặc cướp hết non cao biển rộng Cướp cả tên nòi giống tổ tiên lưỡi Gươm cắt đất ngăn miền

Trang 8

Non sông một khúc ruột liền chia ba

(Ba mươi năm đời ta có Đảng)

Hồ Chí Minh không chỉ liệt kê những tội ác chồng chất của thựcdân Pháp mà còn lay động trái tim, khối óc của người đọc, người nghebằng cách viết giàu hình ảnh và cảm xúc

Bác so sánh: chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học nhằm

nhấn mạnh mục đích đàn áp của chúng hơn là việc thực hiệnchính sách văn khai hóa văn minh

Bác không viết chúng đàn áp các cuộc khởi nghĩa dã man mà

sử dụng hình ảnh ẩn dụ chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu hành động đàn áp được thay bằng hình tượng

“tắm”, mức độ dã man được hình tượng hóa bằng “bể máu”.

Cách viết hình tượng này vừa khắc họa bộ mặt quỷ dữ khátmáu của bọn thực dân xâm lược vừa nói lên hình ảnh thê thảmcủa người dân nô lệ mất nước đang quằn quại trong bể đauthương

Bác còn sử dụng hình ảnh hoán dụ chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta nhằm nhấn mạnh tới

bản chất dã man tàn bạo giết người không ghê tay của thựcdân Pháp

+ Về kinh tế: Hồ Chí Minh đã phơi bày những chính sách tàn nhẫn

của thực dân Pháp: chính sách cướp phá, bóc lột, cấm vận, thuế khóanặng nề…trên tất cả các lĩnh vực: nông nghiệp, công nghiệp, tiền tệ,xuất nhập cảng, kinh doanh…

Điều đặc biệt là khi tố cáo tội ác của thực dân Pháp, Bác còn khéoléo lay thức tinh thần dân tộc khi khẳng định những chính sách tàn bạocủa chúng gây hậu quả tới tất cả các giai tầng trong xã hội Việt Namlúc đó: dân cày, dân buôn, công nhân, tư sản Chúng đã đẩy toàn dân

ta vào tình cảnh khốn cùng:

Con đói lả ôm lưng mẹ khóc

Mẹ đợ con đấu thóc cầm hơi Kiếp người cơm vãi cơm rơi Biết đâu nghèo đất phương trời mà đi

Trang 9

(Tố Hữu)Với bút pháp hiện thực sắc sảo, bản tuyên ngôn đã vẽ lên mộtthời đại đau thương của dân tộc với gam màu xám lạnh trên nền máu

và nước mắt: kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị tới Bắc Kỳ hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói Như vậy nhân danh khai hóa nhưng thực chất thực dân Pháp đã khai tử cho cả một dân tộc,

làm thui chột cả trí lực và sức lực của ta để dễ bề cai trị

Ta lắng nghe xong lời Bác âm vang tiếng nói cha ông, tiếng nói tốcáo tội ác trời không dung, đất không tha của kẻ thù khi chúng:

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ

( Nguyễn Trãi)

Hồ Chí Minh đã sử dụng dày đặc cá tính từ làm nổi bật tình cảnh

thê thảm của nhân dân ta dưới sự cai trị của thực dân Pháp: suy nhược, nghèo nàn, thiếu thốn, bần cùng, xơ xác, tiêu điều Ngôn ngữ của Bác

ngắn gọn mà vô cùng chính xác, biểu cảm Chỉ cần bổ sung thêm mộthai từ trong diễn đạt, Bác đã làm nổi bật sự dã man tàn bạo của bọn

Pháp “bóc lột đến tận xương tủy, cướp không ruộng đất, trăm thứ thuế

vô lí”….Từng câu, từng chữ còn nhức nhối đến tận tâm can người đọc.

Những câu văn ngắn như dồn nén biết bao căm hận, ẩn đằng sau đó làsôi trào máu và nước mắt thấm đầu ngọn bút 14 câu văn mở đầu bằng

từ “chúng” với những hành động tàn bạo thẳng tay chém giết, tắm những cuộc khởi nghĩa của ta, bóc lột đến tận xương tủy …dội búa tạ đến đầu nhân dân ta, nước nhà của ta, nói giống ta, dân ta, công nhân

ta Giọng văn đa thanh khi hùng hồn canh thép như lời tuyên án, lúc

uất ức xót xa, gây xúc động cho bao triệu trái tim Việt Nam và nhândân thế giới Đằng sau những trang văn day dứt ấy là tâm hồn nhânđạo cao cả của Hồ Chí Minh

Người đã đói khỏi cơn đói ngày xưa

Người đã chết hai triệu lẫn năm bốn lăm khủng khiếp

(Nhà thơ Cu Ba: A Rô – đơ – ri – ghết)

Có thể nói, chính cảm xúc mãnh liệt hòa quện với lí trí sắc sảo đãtạo nê sức mạnh chiến đấu trong văn phong chính luận Hồ Chí Minh

Trang 10

* Phơi bày luận điệu xảo trá về “công lao bảo hộ Đông Dương” của Pháp

Để phơi bày luận điệu xảo trá về “công lao bảo hộ Đông Dương”

của Pháp, bản tuyên ngôn đã chỉ rõ đó không phải là công mà là tội Vìchúng chẳng những không bảo hộ mà trong năm năm chúng đã bánđứng nước ta hai lần cho Nhật:

Mùa thu năm 1940 phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương Để

mở thêm căn cứ đánh Đồng minh thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật

Trước ngày ngày mùng 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới quân đội Pháp, bọn thực dân Pháp hoặc là bỏ chạy hoặc là đầu hàng.

Những dẫn chứng đưa ra có ngày tháng cụ thể, giàu sức thuyếtphục Giọng văn vừa hùng hồn vừa bi thiết lại được diễn đạt bằng hìnhảnh nên có sức truyền cảm to lớn Câu văn giàu hình ảnh đầy sức tố

cáo, các chữ quỳ gối, rước, bỏ chạy, đầu hàng đã vẽ lên bộ mặt hèn

nhát và tư thế nô lệ của thực dân Pháp trước phát xít Nhật Nêu lên sựthật này trước công luận quốc tế tác giả một lần nữa phủ nhận quyềncủa Pháp đối với Việt Nam khi lợi dụng danh nghĩa Đồng Minh

* Bác bỏ danh nghĩa “Đồng minh” của thực dân Pháp

Cuối cùng Hồ Chí Minh bác bỏ lời tuyên bố là: Đông Dương là thuộcđịa của chúng với tư cách là thành viên của Đồng minh, bản tuyên

ngôn chỉ rõ: trước ngày mùng 9 tháng 3 biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người khác liên minh để chống Nhật, bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố Việt Minh hơn nữa Pháp không còn tư

cách gì là Đồng minh để trở lại đây nữa vì chúng đã không không liênminh với Việt Minh chống phát xít Nhật,

Thực dân Pháp khẳng định Việt Nam là thuộc địa của chúng bị Nhậtchiếm, nay Nhật đã đầu hàng đồng minh, Pháp đương nhiên có quyềntrở lại Đông Dương thay thế quân đội Nhật thì bản Tuyên ngôn chỉ rõ

một cách đanh thép: Sự thật là từ mùa thu 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa… Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp.

Trang 11

Những sự thật lịch sử hiển nhiên được thể hiện trong cấu trúc điệp cúpháp làm tăng thêm sự thuyết phục hùng hồn cho lí lẽ.

Dân ta đã giành độc lập từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp,giành bằng sự nổi dậy của chính mình, giành độc lập khi Đồng minhchưa bén mảng đến đây Luận điểm này đứng về ý nghĩa pháp lý là vôcùng quan trọng Nó sẽ dẫn đến lời tuyên bố hùng hồn tiếp theo của

bản tuyên ngôn: “Bởi thế, cho nên, chúng tôi, lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã

ký về Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam”.

b.Về phía nhân dân Việt Nam

Để khẳng định trước công luận quốc tế nền độc lập tự do của dântộc Việt Nam Tuyên ngôn Độc lập đã rất độc đáo khi tạo ra sự đối lậpgiữa thực dân Pháp và dân tộc ta Nếu như khi Nhật đến, Pháp bộc lộ

bản chất đê hèn quỳ gối đầu hàng mở cửa nước ta nước Nhật; khi Nhật đảo chính Pháp bỏ chạy hoặc đầu hàng; nếu như Pháp là kẻ tàn bạo, vô nhân đạo thẳng tay khủng bố Việt Minh, đến khi thua chạy chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đăng từ chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng thì nhân

dân ta lại vùng lên quật khởi , thậm chí còn nhân đạo với chính kẻ thù

* Hồ Chí Minh đã khẳng định nhân dân Việt Nam có đầy đủ tưcách được hưởng độc lập tự do:

- Dân tộc ta, nhân dân ta đã chiến đấu anh dũng đổ xương máu dành độc lập tự do “dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân

gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa” Cấu trúc điệp đã tạo dựng lên khí phách bản lĩnh của một

dân tộc qua trường kỳ lịch sử và trước các thế lực hắc ám

+ Trong khi thực dân Pháp phản bội Đồng minh thì nhân dân ViệtNam chứ không phải ai khác đã đứng lên chống phát xít Nhật chiến đấu

với tư cách Đồng minh trước ngày mùng 9 tháng 3 biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người khác liên minh để chống Nhật; khi Nhật đầu hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Trang 12

- Trong khi Pháp thể hiện bản chất tàn bạo vô nhân đạo thì Việt Nam lại là một dân tộc luôn giữ được thái độ khoan hồng và nhân đạo: sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã

giúp cho người nhiều người khác chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người khác ra khỏi nhà ra Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.

Khẳng định truyền thống đạo lý nhân nghĩa, Tuyên ngôn Độc lập đãphát huy tư tưởng nhân văn được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo:

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

(Nguyễn Trãi)

* Cuối cùng, Hồ Chí Minh khẳng định: một dân tộc đã chịu baođau khổ dưới ách thực dân tàn bạo, đã anh dũng chiến đấu cho độc lập

tự do, đã đứng hẳn về phe Đồng minh chống phát xít, đã nêu cao tinh

thần bác ái như thế “dân tộc đó phải được tự do”: “một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

* Không chỉ đòi quyền là bản tuyên ngôn đã chỉ ra một thực tế là

Việt Nam đã giành được độc lập: nước Việt Nam có quyền hưởng tự do

và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.

3 Phần tuyên bố

a Tuyên bố với thực dân Pháp

Sau khi tạo dựng những cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, HồChí Minh nói lời tuyên bố độc lập Phần kết thúc bản Tuyên ngôn là lờikhẳng định chủ quyền độc lập chủ quyền của dân tộc Việt Nam trên cơ

sở công pháp quốc tế và truyền thống yêu nước bất khuất của nhândân ta Đối tượng đầu tiên và cũng là đối tượng số 1 của lời tuyên bốchính là thực dân Pháp - kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân ta Trướchết, tác giả nhấn mạnh tư cách chủ nhân hợp pháp của nước Việt Nam

độc lập chúng tôi lâm thời chính phủ của nước Việt Nam mới đại biểu cho toàn dân Việt Nam Lời tuyên bố này được viết bằng giọng dứt

Trang 13

khoát và đanh thép tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, xóa bỏ hết những Hiệp ước mà Pháp đã kí về Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam Tác giả đã sử dụng cấu trúc tăng tiến thoát li hẳn …xóa bỏ hết… xóa bỏ tất cả… kết hợp

với giọng văn đanh thép để phủ nhận triệt để quyền thống trị của Pháp

ở Đông Dương Kết thúc lời tuyên bố vơi thực dân Pháp là lời cảnh cáo

nhắc nhở chúng đừng tái chiếm Việt Nam lần nữa: Toàn thể dân tộc Việt Nam trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp Nghe âm vang trong lời Bác tiếng nói của cha ông:

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời

(Lí Thường Kiệt)

b.Tuyên bố với phe Đồng minh

Khi tuyên bố với phe Đồng minh, Hồ Chí Minh lại dùng cách nói

mềm mỏng lịch sự mà ràng buộc chúng tôi tin rằng các nước đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các hội nghị

Tê – hê – răng và cựu Kim Sơn quyết không thể không công nhận nền độc lập của dân Việt Nam Nếu công ước công nhân quốc tế đã thừa

nhận quyền dân tộc tự quyết tại hai hội nghị Tê – hê - răng và Cựu KimSơn thì nhất định phải thừa nhận quyền độc lập của Việt Nam Đây làyêu cầu nhân danh lễ phải, là tiếng nói đòi quyền sống đời quyền tự docủa dân tộc có sức mạnh chính nghĩa Lí lẽ thiên về tình cảm thuyết

phục chúng tôi tin rằng với những lý lẽ vừa có lý, vừa có tình, giọng văn

nhẹ nhàng thể hiện thái độ tôn trọng nhưng không kém phần kiênquyết

c.Tuyên bố với thế giới

Tác phẩm kết thúc bằng lời tuyên bố chung với nhân dân thế giới,ngắn gọn nhưng thể hiện được tất cả linh hồn của bản tuyên ngôn:

-Tuyên bố tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam độc lập và quyếttâm của nhân dân Việt Nam sẵn sàng hi sinh tất cả để giữ vững nềnđộc lập Đoạn văn có sức nặng của những cơ sở lý luận và thực tiễn mà

tác giả đã dày công tạo dựng trong các phần trên: “Nước Việt Nam có quyền tự do và độc lập và sự thật đã trở thành một nước tự do độc lập

Trang 14

“, bởi lẽ đó là quyền của mọi dân tộc trên thế giới, là kết quả tất yếucủa cuộc đấu tranh bền bỉ phi thường của nhân dân Việt Nam.

- Cuối cùng, thay mặt hơn 20 triệu đồng bào, Hồ Chí Minh đã cất

lên lời thề thiêng liêng sắt đá: Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất

cả tinh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy Tác giả đã sử dụng những từ ngữ sóng đôi theo lối tăng tiến

tạo ra giọng văn nhịp nhàng, đanh thép Qua đó, thể hiện tầm vóc tưtưởng của nhà chiến sĩ vĩ đại Hồ Chí Minh và truyền thống của một dântộc bất khuất, yêu tự do chưa bao giờ cúi đầu trước kẻ thù Đó cũng là

sự cảm của một nhà chính trị thiên tài về con đường đầy gian khổ khisinh mà nhân dân đất nước ta sẽ phải trải qua Nêu cao nguyện vọngđộc lập dân tộc, khẳng định truyền thống yêu nước bất khuất, Tuyênngôn độc lập của Hồ Chí Minh đã tiếp nối và phát huy chủ nghĩa yêunước và anh hùng trong các áng thiên cổ hùng văn Từ Nam quốc sơn

hà của Lý Thường Kiệt đến Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi đếnTuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh là những chặng đường khác nhaucủa một chân lý “không bao giờ quý hơn độc lập tự do” Phần kết củabản tuyên ngôn là lời hiệu triệu sức mạnh đoàn kết, thể hiện khí phách

và bản lĩnh của dân tộc Việt Nam được hun đúc và kế thừa suốt 4000năm lịch sử, khép lại một trang sử hào hùng và mở ra một giai đoạnmới một cuộc kháng chiến vĩ đại bảo vệ độc lập tự do

KẾT LUẬN

Tuyên ngôn Độc lập kết tinh tầm vóc tư tưởng, tình cảm, trí tuệcủa một nhà chính trị, nhà ái quốc vĩ đại và tài năng của một cây bútchính luận kiệt xuất Về tư tưởng, tác phẩm có đóng góp đáng kể trongphong trào đấu tranh độc lập của các dân tộc bị áp bức đô hộ Người đãtổng kết được một cách giản dị mà xúc tích những kinh nghiệm đấutranh của nhiều thế kỷ giành độc lập dân tộc, dân quyền, nhân quyềncủa dân tộc ta và nhân loại

“ Trời bỗng xanh nắng chói lòa

Ta nhìn lên Bác, Bác nhìn ta

Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó

Nước Việt nam dân chủ cộng hòa”

Trang 15

(Theo chân Bác – Hồ Chí Minh)

Về nghệ thuật, Tuyên ngôn Độc lập tiêu biểu cho phong cách chínhluận của Hồ Chí Minh Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ đanh thép, giọngthanh truyền cảm linh hoạt, ngôn ngữ phong phú, gợi cảm Tuyên ngônĐộc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn của dân tộc ta trên mọinẻo đường chiến đấu và chiến thắng

C BÀI TẬP

Phần 1: Bài tập trắc nghiệm

Câu hỏi 1: “Tuyên ngôn độc lập”cùng kiểu loại văn bản nào sau đây

c Quân trung từ mệnh tập –Nguyễn Trãi d.Cả A, B và C

Câu hỏi 2: Dòng nào chưa nói đúng về bối cảnh lịch sử khi Hồ Chí Minh

a Cả nước đang tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

b Thực dân Pháp đang rình rập muốn cướp nước ta một lần nữa

c Phát xít Nhật đang thỏa thuận với thực dân Pháp để được trở lại

a Ngày 19-8-1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Hồ Chí

b Ngày 25-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiền khu Việt Bắc về tới Hà Nội, HồChí Minh đã viết bản”Tuyên ngôn Độc lập”

c Ngày 26-8-1945, Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội vàtại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người đã soạn thảo bản “Tuyên ngôn

d Ngày 02-9-1945, Hồ Chí Minh đã viết và cùng ngay ngày đó Người

Trang 16

đọc bản”Tuyên ngôn Độc lập” tại Quảng trường Ba Đình trước hàngchục vạn đồng bào.

Câu hỏi 4: Đối tượng mà bản “Tuyên ngôn Độc lập” hướng tới là ai?

c Các đế quốc thực dân đang âm mưa xâm lược nước ta

d Cả A ,B và C

Câu hỏi 5: Dòng nào không nói đúng mục đích của bản “Tuyên ngôn

Độc lập”?

a Ôn lại truyền thống quật cường chống ngoại xâm của dân tộc trong

b Tuyên bố với toàn thế giới về chủ quyền độc lập tự do của dân tộc

Câu hỏi 6: Bản tuyên ngôn nào của nước Pháp được Hồ Chí Minh trích

c Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1791

d Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1776

Câu hỏi 7: Các bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ được Hồ Chí Minh sử

dụng trong “Tuyên ngôn Độc lập ”với mục đích làm cơ sở để tuyên bốđộc lập tự do cho nước Việt Nam Cách triển khai của Hồ Chí Minh nhưthế nào?

a Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp,

Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam

b Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn củaPháp, Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của dân tộc Việt Nam

c Từ chân lí về quyền tự do của các dân tộc trong các tuyên ngôn củaPháp , Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của con người Việt Nam

Trang 17

d Từ chân lí về quyền tự do con người trong các tuyên ngôn của Pháp,

Mĩ để khẳng định chân lí về quyền tự do của các dân tộc

Câu hỏi 8: Thái độ của Hồ Chí Minh khi trích dẫn tuyên ngôn của Pháp,

Câu hỏi 9: Dòng nào chưa nói đúng ý nghĩa của việc Hồ Chí Minh đưa

hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ vào phần mở đầu bản “Tuyên ngônĐộc lập” của Việt Nam?

a Cho nhân dân thế giới thấy bộ mặt thật của bọn thực dân xâm lược

Câu hỏi 10: Trong “Tuyên ngôn Độc lập” Hồ Chí Minh đã cho thế giới

thấy thực chất người Pháp đến Đông Dương là hành động gì?

c Cướp nước

d.Cả A,B và C

Câu hỏi 11: Dòng nào không nói đúng lí do mà tác giả “Tuyên ngôn

Độc lập” lí giải vì sao chỉ có Việt Minh- đại diện của nhân dân Việt Nam– mới là chủ nhân chân chính của nước Việt Nam?

a Vì Việt Minh đã được nhân dân tiến bộ thề giới ủng hộ

Trang 18

b Vì Pháp đã hai lần bán rẻ nước ta cho Nhật, còn Việt Minh đứng lênkháng Nhật và giành được chủ quyền từ tay phát xít Nhật.

c Vì thực dân Pháp cực kì phản động, tàn bạo

d.Vì Việt Minh rất giàu tinh thần nhân đạo

Câu hỏi 12: Nội dung nào không có trong phần tuyên ngôn ở cuối tác

c Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam

d Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộccủa nhân dân Việt Nam

Câu hỏi 13: Nét mới của bản”Tuyên ngôn Độc lập”Hồ Chí Minh so với

những tác phẩm có ý nghĩa như bản”Tuyên ngôn Độc lập”ra đời từ đócủa Việt Nam

a Là văn kiệt lịch sử vô giá của dân tộc Việt Nam

b Khẳng định quyền dân chủ cho nhân dân

c Cả A và B

d Không có điểm gì mới

Câu hỏi 14: Trong”Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh đã sử dụng biện

pháp tu từ nào sau đây để tăng sức truyền cảm cho lí lẽ và dẫn chứng?

d Cả A và B

Câu hỏi 15: Hai tác phẩm”Tuyên ngôn Độc lập”và”Vi hành”của

Nguyễn Ái Quốc-Hồ Chí Minh có điểm tương đồng nào về nội dung?

a Đều lên án tội ác của thực dân Pháp và bọn tay sai bán nước

b Đều khẳng định quyết tm6 bảo vệ nền độc lập dân tộc của nhân dân

Trang 19

Hỡi đồng bào cả nước!

"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".

Trang 20

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước

Mỹ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp

năm 1791 cũng nói: "Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về

quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

1 Nêu những ý chính của văn bản

2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Việc dùng từ “Suyrộng ra” có ý nghĩa như thế nào?

3 Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên

Trả lời:

1/ Nội dung chính phần mở đầu của bản “Tuyên ngôn Độc

lập”: trích dẫn bản “Tuyên ngôn độc lập”của người Mỹ ( 1776), nói về

quyền tự do, bình đẳng của “mọi người” Suy rộng ra từ quyền tự do,bình đẳng của “mọi người” thành quyền tự do, bình đẳng của “tất cả

các dân tộc trên thế giới” Trích dẫn bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của cách mạng Pháp (1791) , nói về quyền tự do, bình

đẳng của con người Khẳng định “đó là những lẽ phải không ai chối cãiđược”

2/ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa: Từ quyền bình đẳng, tự do của

con người, Hồ Chí Minh suy rộng ra về quyền đẳng, tự do của các dântộc Đây là một đóng góp riêng của Người vào lịch sử tư tưởng nhânloại

3/ Ý nghĩa: Trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ, Pháp nhằm đề cao

giá trị tư tưởng nhân đạo và văn minh nhân loại, tạo tiền đề cho nhữnglập luận tiếp theo

Bài 2: Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc

địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đã nổi dậy giành chính quyền lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Trang 21

Sự thật là dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.

1 Nêu những ý chính của văn bản

2 Xác định biện pháp tu từ và ý nghĩa biện pháp tu từ đó trongvăn bản trên

3 Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Trả lời:

1 Ý chính của văn bản: Hồ Chí Minh đưa ra hai “sự thật” lịch sử

để khẳng định nước ta là thuộc địa của Nhật từ năm 1940, đồng thờidân ta đã lấy lại nước từ tay Nhật chứ không phải từ tay Pháp

2 Biện pháp tu từ trong văn bản là phép điệp cú pháp “Sự thậtlà…” hai lần Ý nghĩa: Nhấn mạnh 2 sự thật lịch sử nhắm bác bỏ luậnđiệu xảo quyệt của bọn thực dân Vào thời gian nước ta tuyên bố độclập, nhà cầm quyền Pháp đã tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa củaPháp, bị quân Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dươngđương nhiên phải thuộc quyền "bảo hộ"của người Pháp

3 Các từ ngữ: nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước, lấy lại nước có hiệu quả nghệ thuật : Ca ngợi nhân dân ta anh hùng Hàng

loạt động từ mạnh, liên tiếp diễn tả sức mạnh như vũ bão của toàn thểnhân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu để giành lại độc lập, tự do

Bài 3

Người đứng trên đài, lặng phút giây

Cao cao vầng trán Ngời đôi mắtĐộc lập bây giờ mới thấy đây!

( Trích Theo chân Bác-Tố Hữu)

1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ?

2 Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

3 Khi đọc “Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh đã “lặng phút giây”.Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn lý giải vì sao Bác có cảmxúc đó

Trả lời:

1 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ là miêu tả và biểu cảm

Trang 22

2 Nội dung chính của đoạn thơ : Nhà thơ Tố Hữu đã viết về giâyphút xúc động thiêng liêng khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản

“Tuyên ngôn Độc lập”

3 Đoạn văn ngắn thể hiện những ý sau:

- TNĐL ra đời là một trong những niềm xúc động, hạnh phúc lớn laonhất trong cuộc đời hoạt động cách mạng của HCM Phía sau những lậpluận chặt chẽ, sắc sảo, đanh thép, đầy tính đối thoại, xác định giá trịpháp lí của chủ quyền dân tộc là dòng cảm xúc, tình cảm của ngườiviết Tuyên ngôn

- Những lời tuyên bố trong bản Tuyên ngôn là kết quả bao nhiêu máu

đã đổ của các chiến sĩ, đồng bào trong cả nước Mỗi dòng chữ là chanchứa niềm tự hào dân tộc Mỗi dòng chữ là một niềm hạnh phúc vô biênkhi đất nước đã được độc lập, tự do Mỗi dòng chữ cũng là những đauđớn, nhức nhối khi nhìn lại bao rên xiết lầm than của nhân dân ta

- Vì vậy, sức thuyết phục của TNĐL không chỉ ở hệ thống lập luậnsắc sảo mà còn ở tình cảm chan chứa, sâu sắc của tác giả

Phần 3: Bài tập tự luận

1 Phân tích ngắn gọn mối quan hệ chặt chẽ giữa đối tượng, mục đích

và nội dung trong tác phẩm của Hồ Chí Minh qua đoạn văn mở đầu

-Trong tác phẩm của Hồ Chí Minh, đối tượng và mục đích sáng tác có

mối quan hệ chặt chẽ với nội dung và hình thức nghệ thuật ( viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? Viết thế nào?)

-Mối quan hệ ấy được biểu thị cụ thể trong đoạn văn mở đầu Tuyên ngôn Độc lập.

Trang 23

+ Đối tượng chủ yếu ở đây là Pháp và Mĩ – hai kẻ thù nguy hiểmđang đe dọa nền độc lập của nước Việt Nam mới.

+ Mục đích là hình thành cơ sở lí luận cho bản Tuyên ngôn và răn de,

cảnh cáo dã tâm xâm lược của Pháp, Mĩ

+ Cho nên, tác giả đã trích dẫn, ca ngợi những câu nói nổi tiếng

trong hai bản Tuyên ngôn của nước Mĩ và nước Pháp Lời khẳng định về

quyền tự do, quyền sống hạnh phúc cho mỗi người sẽ tạo đà cho tiếngnói tố cáo, lên án tội ác của thực dân Pháp ở phần 2 Không chỉ tríchdẫn, tác giả còn khéo léo vận dụng nguyên lí chung này vào mục đíchkhẳng định quyền độc lập của dân tộc Việt Nam Lựa chọn những “ lẽphải không ai chối cãi được”, Hồ Chí Minh đã tạo dựng cơ sở pháp lívững chắc cho lời tuyên bố độc lập sau này Bởi vì, đó là những thànhtựu tư tưởng vĩ đại của nhân loại trên hành trình đấu tranh giành hạnhphúc cho con người; là nguyên lí chung đã được cả thế giới thừa nhận

Câu 2:Cần bám sát những đặc điểm cơ bản sau:

-Hệ thống dẫn chứng chính xác, tiêu biểu, toàn diện: nêu lên nhữngbằng chứng cụ thể, hoàn toàn kiểm chứng được, bao gồm các lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hóa,… để chứng minh Pháp đã xâm lược,đô hộViệt Nam

-Lí lẽ sắc bén, lập luận đanh thép khi đập tan các luận điệu chính trịxảo quyệt của thực dân Pháp, hòng lừa bịp nhân dân thế giới Phápchẳng những không có công mà còn có tội lớn với đất nước, dân tộcViệt Nam Vì vậy nếu để thực dân Pháp trở lại nắm quyền đô hộ trênmảnh đất này là trái ngược với lẽ phải

-Ngôn ngữ,hình ảnh hàm súc, giàu sức gợi: chú ý cách dùng từ (

tuyệt đối không cho, thẳng tay chém giết, bóc lột đến xương tủy, cướp không ruộng đất, hầm mỏ, giữa độc quyền,…) sáng tạo hình ảnh ( tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu,…),…

-Thái độ tôn trọng sự thật, tình cảm yêu nước nồng nàn, nỗi đautrước tình cảnh của nhân dân mình, khiến đoạn văn trở thành đoạn cáotrạng đanh thép, hùng hồn về tội ác của quân xâm lược

Câu 3: Có thể phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả qua các yếu tố cơ bản sau:

Trang 24

- Những cụm từ chuyển tiếp: Bởi thế cho nên… vì những lẽ trên…

không chỉ có giá trị liên kết văn bản mà còn hình thành hệ thống lậpluận chặt chẽ

- Hệ thống từ ngữ được chọn lọc phù hợp với mục đích và đốitượng tiếp nhận: với thực dân Pháp, Hồ Chí Minh dùng những từ ngữmạnh mẽ, đanh thép “ thoát li hẳn… xóa bỏ hết… xóa bỏ tất cả” màvẫn dành một “ khoảng rộng” cho các quan hệ ngoại giao Chẳng hạn:xóa bỏ “quan hệ thực dân” chứ không phải mọi mối quan hệ với nướcPháp… Với Đồng minh, cách nói của Người lịch sự, khiêm nhường màvẫn cứng cỏi, với nhân dân thế giới thì trang trọng…

Câu 4: Những biểu hiện để chứng tỏ Tuyên ngôn Độc lập là áng văn

chứa đựng tinh thần nhân đạo cao cả

-Mặc dù bản tuyên ngôn không trực tiếp nói đến vấn đề nhânquyền nhưng vấn đề con người vẫn được đặt ra bởi lẽ ở một nước thuộcđịa như Việt Nam thì vấn đề then chốt trước nhất vẫn là vấn đề dân tộcđòi quyền độc lập dân tộc, cũng có nghĩa là đời điều kiện tiên quyết đểthực hiện nhân quyền

- Không chỉ nêu cao truyền thống yêu nước bất khuất, tuyên ngôncòn khẳng định truyền thống đạo lý nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam.Mặc dù bọn thực dân pháp gây ra tội ác đối với người Việt Nam nhưngđối với thực dân Pháp đồng bào ta vẫn đối xử khoan hồng và nhân đạo.Sau cuộc biến động ngày mùng 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiềungười Pháp chạy qua biên thùy, lại giúp cho nhiều người Pháp ra khỏinhà dân bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ Khẳng định truyền thốngđạo lý nhân nghĩa tuyên ngôn độc lập đã phát huy tư tưởng nhân vănđược thể hiện sâu sắc trong Bình Ngô Đại Cáo:

Đem đại nghĩa để thắng hung tàn

Lấy chí nhân để thay cường bạo

Ngày đăng: 23/07/2018, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w