Hồ Chí Minh gắn bó trọn đời với dân, với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớcủa dân tộc. Người khai sáng sự nghiệp cách mạng vĩ đại; đem lại độc lập, tự do cho dân tộc. Người đặt nền móng vững chắc cho văn học cách mạng Việt Nam. Người được UNESCO suy tôn “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn”.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT ………
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Mục tiêu cần đạt.
- Mức độ kiến thức tái hiện và thông hiểu:
+ Những kiến thức cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh
+ Kiến thức về tác phẩm: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, mục đích và đối tượng,giá trị lịch sử và giá trị văn chương, đặc trưng thể loại của bản tuyên ngôn
- Mức độ vận dụng kiến thức (từ cấp độ thấp đến cấp độ cao)
+ Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của Tuyên ngôn Độc lập cũng như
vẻ đẹp của tư tưởng và tâm hồn tác giả
+ Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm: Lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục
+ Học sinh có thể vận dụng kiến thức đã học và tìm hiểu để giải quyết những câuhỏi liên quan đến giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
II Đối tượng giảng dạy
- Học sinh ôn thi THPT Quốc gia
- Cụ thể chuyên đề được triển khai giảng dạy cho học sinh lớp: 12A3, 12A6
III Phương pháp
- Về phía giáo viên:
Để thực hiện chuyên đề đã chọn, chúng tôi đã kết hợp sử dụng kết hợp nhữngphương pháp sau:
Trang 3+ Yêu cầu học sinh xử lí nguồn tài liệu ở nhà qua hệ thống câu hỏi (Đọc hiểu vănbản trong sách giáo khoa, sách tham khảo, truy cập internet tìm nguồn tài liệu trực tuyến).
+ Sau khi xử lí nguồn tài liệu, học sinh tích cực, chủ động thiết lập hệ thống dàn ýdựa trên hệ thống câu hỏi ra về nhà
IV Số tiết ôn tập: 10 tiết.
PHẦN II: NỘI DUNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Khái quát về tác giả.
Trang 4- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), quê ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, thân phụ của Người là cụ Phó bảng NguyễnSinh Sắc Thời trẻ học chữ Hán ở nhà, sau học tại Trường Quốc học Huế, rồi dạy học ởTrường Dục Thanh
- Năm 1911, Người ra nước ngoài tìm đường cứu nước Năm 1919, Người gửi tớiHội nghị hoà bình ở Véc-xay (Pháp), bản Yêu sách của nhân dân An Nam, kí tên Nguyễn
- Sau khi ra tù, Người về nước, tiếp tục lãnh đạo cách mạng, tiến tới giành thắng lợitrong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Năm 1946, Người được bầu làm Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Từ
đó, Người giữ chức vụ cao nhất của Đảng và Nhà nước cho đến khi qua đời vào ngày 2 – 9– 1969
- Hồ Chí Minh gắn bó trọn đời với dân, với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam và phong trào cách mạng thế giới, là lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà thơ, nhà văn lớcủa dân tộc
- Người khai sáng sự nghiệp cách mạng vĩ đại; đem lại độc lập, tự do cho dân tộc.Người đặt nền móng vững chắc cho văn học cách mạng Việt Nam Người được UNESCOsuy tôn “Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hoá lớn”
II Sự nghiệp sáng tác văn học:
Trang 5- Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phục vụ cho sự nghiệp
cách mạng Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận:
+ “Nay ở trong thơ nên có thép – Nhà thơ cũng phải biết xung phong” (Cảm tưởng đọc Thiên gia thi)
+ “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951).
- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học:
+ Người nhận xét một số tác phẩm hội họa: “chất mơ mộng nhiều quá, mà cái chất
thật của sự sinh hoạt rất ít”.
+ Theo Bác nhà văn phải “Miêu tả cho hay, cho chân thật và cho hùng hồn” và “giữ
tình cảm chân thật”, “Nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và có ý thức “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”.
+ Người đề cao sự sáng tạo của văn nghệ sĩ; Người nhắc nhở: “chớ gò bó họ vào
khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
- Hồ Chí Minh luôn xuất phát từ mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định
nội dung, hình thức của tác phẩm văn học Khi cầm bút, Người luôn tự đặt câu hỏi: “Viết
cho ai ?” (Đối tượng),“Viết để làm gì ?” (Mục đích) và “Viết cái gì ?” (Nội dung), “Viết như thế nào ?” (Hình thức)…
Trang 6+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925): tố cáo chế độ thực dân, nói lên nỗi thống
khổ của người dân thuộc địa
+ Tuyên ngôn Độc lập (1945): tuyên bố quyền độc lập của dân tộc Việt Nam
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) và Không có gì quý hơn độc lập, tự do
(1966) thể hiện sâu sắc tiếng gọi của non sông đất nước
+ Di chúc (1969), tác phẩm để lại muôn vàn tình thương yêu cho nhân dân và đề ra
chiến lược phát triển đất nước
b) Truyện và kí
- Đặc điểm nổi bật:
+ Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và phong kiến taysai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương yêunước và cách mạng
+ Bút pháp hiện đại, tình huống truyện độc đáo, trí tưởng tượng phong phú, hình
tượng sống động, sắc sảo, nghệ thuật trần thuật linh hoạt -> “Chất trí tuệ và tính hiện đại”.
- Tác phẩm tiêu biểu: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925),…
c) Thơ ca
- Đặc điểm nổi bật:
+ Thơ Bác khắc họa bức chân dung nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà”,
phong độ ung dung, lạc quan, tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên và bản lĩnh của một nhàcách mạng luôn làm chủ tình thế
+ Đa dạng và linh hoạt về bút pháp, kết tinh giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ ca của
Hồ Chí Minh
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Nhật kí trong tù (1942 – 1943): 134 bài thơ (cả đề từ), tiêu biểu: Chiều tối, Lai
Tân,…Nhà văn Viên Ưng (Trung Quốc) khẳng định đã tìm thấy ở tập thơ “một tâm hồn vĩ
Trang 7+ Chùm thơ viết thời kì tiền khởi nghĩa và trong kháng chiến chống Pháp: Thơ tuyên
truyền (Dân cày, Công nhân, Ca binh lính,…); Thơ nghệ thuật (Tức cảnh Pác Bó, Đăng
sơn, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya,…).
3 Phong cách nghệ thuật
* Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng Nhìn chung, ở mỗi thể loại văn học, từ văn chính luận, truyện, kí đến thơ ca, Hồ Chí Minh đều tạo được những nét phong cách riêng, độc đáo và hấp dẫn
a) Văn chính luận
- Ngắn gọn, tư duy sắc sảo
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, hùng hồn, bằng chứng thuyết phục
- Giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp
Trang 8- Thống nhất trong cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị, sử dụng linh hoạt các thủpháp, và bút pháp nghệ thuật khác nhau nhằm thể hiện một cách nhuần nhị và sâu sắc nhất
tư tưởng và tình cảm của người cầm bút
- Tất cả các tác phẩm đều có sự kết hợp hài hòa giữa chính trị và văn chương, tưtưởng và nghệ thuật, truyền thống và hiện đại
III Tác phẩm “Tuyên ngôn Độc lập”.
1 Hoàn cảnh sáng tác:
a Tuyên ngôn Độc lập ra đời trong một thời điểm trọng đại và phức tạp:
- Sau 80 năm dưới ách đô hộ của thực dân và hàng ngàn năm dưới chế độ phongkiến, nhân dân Việt Nam đã nhất tề nổi dậy chỉ trong vòng một tuần lễ, từ 19 đến25/8/1945 đã giành chính quyền trong cả nước Cách mạng tháng Tám thành công, nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, mở ra kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập tự do cho dântộc Việt Nam
- Sau cách mạng tháng Tám, tình hình đất nước có nhiều bất ổn, nước Việt Nam mới
ở vào thế “Ngàn cân treo sợi tóc”
+ Ở biên giới phía Bắc, có 20 vạn quân Tưởng Giới Thạch lăm le xâm lược nước ta,chúng theo chân bọn Việt quốc, Việt cách
+ Ở phía Nam, tàn quân của Pháp nấp sau quân đội Anh với ý định nhân danh Đồngminh vào tước vũ khí của phát xít Nhật nhưng thực chất là muốn tái chiếm Việt Nam
+ Thực dân Pháp luôn tung ra những luận điệu xảo trá: Đông Dương là thuộc địacủa Pháp, bị quân Nhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiênphải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp
Trang 9- Ngày 02/09/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng chục vạn đồng
bào, Người thay mặt Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên
ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới.
c Bản tuyên ngôn ra đời trong thời điểm bản lề của lịch sử, trở thành một cuộc đối thoại lớn.
- Chính thức tuyên bố trước nhân dân thế giới sự ra đời của nước Việt Nam dân chủcộng hòa, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Việt Nam
- Bác bỏ những lí lẽ xảo trá cùng âm mưu tái chiếm Việt Nam của Thực dân Pháp vàcác thế lực thù địch
- Tranh thủ sự đồng tình ủng hộ rộng rãi của dư luận quốc tế
- Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam, kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự do của
Tổ quốc
d Bản “Tuyên ngôn Độc lập” được xem là bản tuyên ngôn lần thứ 3 của dân tộc Việt Nam có sự nối tiếp, nâng cao trong dòng chảy của lịch sử thời đại mới.
Bản tuyên ngôn không chỉ giải quyết được yêu cầu độc lập cho dân tộc như trong
“Nam quốc sơn hà” (Lí Thường Kiệt), “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi) mà còn giảiquyết thêm một yêu cầu hết sức quan trọng, đó là vấn đề dân chủ cho nhân dân
=> “Tuyên ngôn Độc lập” còn là một áng văn tâm huyết của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kết tinh khát vọng cháy bỏng vềđộc lập, tự do của dân tộc ta
2 Mục đích và đối tượng của bản tuyên ngôn
- Mục đích:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc trước quốc dân đồng bào và thế giới Bác đại diện cho cách mạng vô sản và mở đường khai sinh ra nước Việt Nam DCCH + Thể hiện lập trường nhân đạo, chính nghĩa, nguyện vọng hòa bình cũng như tinh thần quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam
Trang 10+ Thực sự là cuộc đấu lí, tranh luận ngầm với thực dân Pháp, xóa bỏ mọi đặc quyền đặc lợi của Pháp trên đất nước ta, mở ra một kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội.
- Đối tượng:
+ Nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới
+ Kẻ thù của dân tộc: Anh, Pháp, Mĩ đặc biệt là Pháp
3 Giá trị lịch sử và văn học của bản “Tuyên ngôn Độc lập”.
a Giá trị lịch sử: “Tuyên ngôn Độc lập” là một văn kiện lịch sử vô giá:
+ Đánh dấu trang sử vẻ vang trong lịch sử đấu tranh kiên cường của dân tộc, chấmdứt chế độ phong kiến thực dân, khép lại thời kì tăm tối nô lệ, tuyên bố với quốc dân vàthế giới về sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
+ Là mốc son lịch sử mở ra kỉ nguyên mới - kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộcViệt Nam
+ Đập tan luận điệu xảo trá của Anh - Pháp - Mĩ, đặc biệt là của Pháp về việc “khaihoá”, “bảo hộ” nhằm chiếm Đông Dương
b Giá trị văn học: “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn chính luận mẫu mực.
* Về nội dung:
- “Tuyên ngôn Độc lập” chan chứa lòng yêu nước và lòng tự hào dân tộc sâu sắc
+ Bản Tuyên ngôn khẳng định và đòi quyền độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam+ Là bản cáo trạng đanh thép về tội ác của của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ
áp bức đồng bào ta
+ Ca ngợi tinh thần nhân ái, đức hòa hiếu của con người Việt Nam
+ Nêu cao ngọn cờ quyết tâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc dù phải hi sinh tất cả
- Bản tuyên ngôn còn chứa đựng giá trị nhân văn cao đẹp Hồ Chí Minh không trựctiếp đề cập đến vấn đề nhân quyền nhưng quyền của con người vẫn được đề ra và mở rađến quyền tự quyết, bình đẳng của các dân tộc trên thế giới Việc hướng tới một thế giới
Trang 11công bằng, dân chủ, văn minh giữa các dân tộc chính là khát vọng mang giá trị nhân văncao đẹp.
* Về nghệ thuật:
- Là áng văn chính luận mẫu mực, cô đọng, mỗi chữ, mỗi câu hàm chứa những suy
tư, cảm xúc của một con người suốt đời đấu tranh cho độc lập tự do của đất nước, củanhân loại cần lao
- Hệ thống luận chứng, luận cứ chân thực, giàu sức thuyết phục, lời văn đa giọngđiệu, đanh thép khi đối thoại với quân thù, mềm mỏng với thế giới tiến bộ, tha thiết vớiđồng bào, đồng chí
- Có kết cấu chặt chẽ, khoa học mà linh hoạt, nhịp nhàng, phù hợp với cảm xúc Đó
là sự kết hợp tuyệt diệu giữa chất chính luận và trữ tình, giữa lý trí sáng suốt và tấm lòngyêu ghét nồng nàn, sâu sắc Tác phẩm được xem là áng văn lập quốc, áng “Thiên cổ hùngvăn” của thế kỉ XX
4 Nội dung và nghệ thuật.
- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
+ Thực dân Pháp đã phản bội và chà đạp lên chính nguyên lí mà tổ tiên họ xâydựng
+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, tàn bạo, man rợ của thực dân Pháp bằng những lí lẽ
và sự thật lịch sử không thể chối cãi Đó là những tội ác về chính trị, kinh tế, văn hóa,…;
là những âm mưu thâm độc, chính sách tàn bạo Sự thật đó có sức mạnh lớn lao, bác bỏ
Trang 12luận điệu của thực dân Pháp về công lao “khai hóa”, quyền “bảo hộ” Đông Dương Bảntuyên ngôn cũng khẳng định thực tế lịch sử: nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lậpnên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Những luận điệu khác của các thế lực phản cách mạng quốc tế cũng bị phản bácmạnh mẽ bằng những chứng cớ xác thực, đầy sức thuyết phục
- Tuyên bố độc lập: Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp, kêu gọi toàndân đoàn kết chống lại âm mưu của thực dân Pháp, kêu gọi cộng đồng quốc tế công nhậnquyền độc lập, tự do của Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ quyền độc lập, tự doấy
b Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục
- Ngôn ngữ vừa chính xác vừa gợi cảm
- Giọng văn linh hoạt
Trang 13B HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN LUYỆN TÁC PHẨM
“TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP” (HỒ CHÍ MINH)
I DẠNG ĐỀ ĐỌC HIỂU:
Đề 1: Đọc văn bản và thực hiện các câu hỏi:
“Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếuthốn, nước ta xơ xác, tiêu điều Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyên liệu
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí, làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn,trở nên bần cùng
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngóc đầu lên Chúng bóc lột công nhân ta mộtcách vô cùng tàn nhẫn.”
(Trích Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một,
NXB Giáo dục, 2008, tr 39 - 40)
1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản
- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Nêu các dạng phép điệp của văn bản và hiệu quả nghệ thuật của chúng?
- Các dạng phép điệp: điệp từ, điệp cú pháp
- Tác dụng: Nhấn mạnh, tạo giọng điệu đanh thép, hùng hồn cho văn bản khi tố cáonhững tội ác của thực dân Pháp
3 Nội dung chính của văn bản là gì?
Trang 14- Nội dung chính của văn bản: Vạch trần những tội ác về kinh tế của thực dân Phápđối với nhân dân ta.
II DẠNG ĐỀ PHÂN TÍCH
Đề 1: Trình bày cảm nhận của anh/ chị về đoạn văn sau:
“Hỡi đồng bào cả nước,
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy rộng ra,
câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nàocũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng
nói:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.”
(Trích Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh, Ngữ văn 12, Tập một,
NXB Giáo dục, 2008, tr 39)
Hướng dẫn: Cần nêu được các ý cơ bản sau:
* Trong bản tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Mĩ
và của Pháp để tạo cơ sở pháp lí vững vàng cho Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam Đó là
cách đặt vấn đề rất độc đáo và thú vị:
Trang 15- Hồ Chí Minh không ôn lại những trang lịch sử chói lọi của dân tộc, không dùngnhững mĩ từ, những quan điểm riêng của cá nhân mà Người trích dẫn những lời bất hủ
trong “Tuyên ngôn Độc lập” năm 1776 của nước Mĩ và bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền” năm 1791 của Cách mạng Pháp.
- Cách mở đầu cho thấy Hồ Chí Minh rất sắc sảo và trí tuệ trong cuộc đối thoại lịch
sử Hai lời trích dẫn là tiếng nói của những đất nước danh tiếng, mạnh mẽ nhất Đó là chân
lí được đánh đổi bằng máu và nước mắt trong các cuộc cách mạng của người Mĩ và ngườiPháp, đánh dấu buổi bình minh của nhân loại, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân, thiết lậpthể chế dân chủ cộng hòa, đề cao tư tưởng Nhân quyền và Dân quyền
- Cách viết như vậy cho thấy Hồ Chí Minh đã xác định đúng đối tượng và mục đích
của bản Tuyên ngôn Độc lập:
+ Ở miền Nam, Thực dân Pháp nấp sau quân đội Anh (thay mặt quân Đồng Minhvào giải giáp quân đội Nhật) đang tiến vào Đông Dương
+ Ở phía Bắc, bọn Tàu Tưởng - tay sai của đế quốc Mĩ đã trực sẵn ở biên giới + Hơn nữa, mâu thuẫn giữa Anh, Mĩ, Pháp và Liên Xô có thể làm cho Anh, Mĩ nhânnhượng với Pháp để cho Pháp trở lại Đông Dương và tên thực dân này, để chuẩn bị chocuộc xâm lược thứ 2 của mình đã rêu rao trên quốc trường thế giới luận điệu xảo trá: ĐôngDương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật xâm chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, vậy ĐôngDương đương nhiên phải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp
=> Nhằm bác bỏ lí lẽ của bọn xâm lược trước dư luận thế giới, chặn đứng âm mưutrở lại xâm lược nước ta của thực dân Pháp và âm mưu can thiệp vào nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa của đế quốc Mĩ
=> Trích đẫn Tuyên ngôn của Mĩ, Pháp, Người coi đây như một cuộc tranh luận màtrong tranh luận, để bác bỏ luận điệu của một đối thủ nào đó, không gì thú vị và đích đáng
hơn là dùng chính lí lẽ của đối thủ ấy Đó là chiến lược “lấy gậy ông đập lưng ông”
- Cách lập luận của Hồ Chí Minh vừa khéo léo vừa kiên quyết:
Trang 16+ Khéo léo vì Hồ Chí Minh tỏ ra trân trọng những tư tưởng tiến bộ, những danhngôn bất hủ của người Mĩ, người Pháp, thể hiện thái độ trân trọng lẽ phải, chính nghĩa, tạonên tính khách quan cho bản Tuyên ngôn Người khẳng định:
Đó là những bản tuyên ngôn tiến bộ, được cả thế giới thừa nhận Đó là những “lời
bất hủ”, là “những lẽ phải không ai chối cãi được” Đó còn là kết quả của hai cuộc cách
mạng lớn của loài người
Hai bản tuyên ngôn nêu lên những chân lí vĩnh cửu về quyền tự do của dân tộc,quyền sống của mỗi con người đã được thừa nhận qua từng thời kì lịch sử
Đó là những lời tốt đẹp khẳng định giá trị nhân bản về quyền con người được bìnhđẳng, tự do và hạnh phúc
Bác muốn nói với đồng bào trong nước và nhân dân thế giới, bọn đế quốc, thực dânđang lăm le cướp nước ta biết rằng: Việt Nam đứng về phía lẽ phải, về phía văn minh củanhân loại nhằm tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Mĩ vàphe Đồng Minh
+ Kiên quyết vì một mặt Hồ Chí Minh khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộcViệt Nam, dựa trên những chân lí mà người Mĩ và người Pháp đã đưa ra, đồng thời cảnhbáo nếu thực dân Pháp tiến quân xâm lược Việt Nam một lần nữa thì chính họ đã phản bộilại tổ tiên của mình, làm nhơ bẩn lá cờ nhân đạo, thiêng liêng mà những cuộc cách mạng vĩđại của cha ông họ đã dành được
+ Cách viết còn thể hiện lập luận sắc sảo của Hồ Chí Minh, người dùng lời lẽ củađối phương với thái độ trân trọng mà có sức tiến công kiên quyết vào sự phản bội chínhmình của bè lũ thực dân Vì thế, Chế Lan Viên cho rằng “Những câu tuyên ngôn trích trênkia vừa là quả táo với chúng ta, vừa là quả lựu đạn với kẻ thù, khạc chẳng ra, nuốt chẳngvào”
- Cách lập luận rất sáng tạo và linh hoạt được thể hiện ở lời suy rộng ra của
Người mang tư tưởng lớn của nhà cách mạng Người đã phát triển quyền lợi của con
Trang 17+ Để đối thoại với bọn đế quốc xâm lược lúc bấy giờ, vấn đề hàng đầu là vấn đề độclập dân tộc Không thể có quyền tự do và bình đẳng cho mỗi con người và không bao giờ
có hạnh phúc cho mỗi cá nhân nếu dân tộc của họ không có độc lập Điều đó giải thích vì
sao bản Tuyên ngôn Độc lập lại mở đầu bằng việc trích dẫn: “Tất cả mọi người đều sinh ra
có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.
+ Hồ Chí Minh suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: “Tất cả các dân tộc trên thế giới
sinh ra đều bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” Đây là một cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ
trong lập luận
+ Ý kiến “suy rộng ra” ấy là một đóng góp đầy ý nghĩa của Hồ Chí Minh đối vớiphong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
+ Một nhà văn hoá nước ngoài đã từng viết: “Cống hiến nổi tiếng của cụ Hồ Chí
Minh là Người đã phát triển quyền lợi của con người lên quyền lợi của dân tộc Như vậy tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết định lấy vận mệnh của mình” (Hồ Chí Minh trong
lòng nhân dân thế giới - NXB Sự thật)
=> Đây là một đóng góp riêng của tác giả và cũng là của dân tộc ta vào một trong
những trào lưu tư tưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạocủa nhân loại trong thế kỉ XX
+ Có thể xem luận điểm “Suy rộng ra” là phát súng lệnh khởi đầu cho bão táp cách
mạng ở các nước thuộc địa, sẽ làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân trên khắp thế giới vào nửasau thế kỉ XX!
+ Điểm mới của bản tuyên ngôn là: Nếu tuyên ngôn của Mĩ, Pháp xuất phát từquyền lực của tự nhiên “tạo hoá” để khẳng định quyền sống của con người thì Hồ ChíMinh lại xuất phát từ quyền lực, chủ quyền của mỗi dân tộc để khẳng định quyền lợi củadân tộc đó Trong hoàn cảnh đương thời, sự phát triển về lập luận như thế là hành độngcách mạng táo bạo tài tình
Trang 18- Với cách viết này, Hồ Chí Minh đặt 3 bản tuyên ngôn, 3 dân tộc, 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập ngang bằng nhau thể hiện ý thức bình đẳng, tự hào, tự tôn dân tộc.
+ Hồ Chí Minh đã nâng địa vị của dân tộc Việt Nam lên ngang tầm với địa vị cácdân tộc lớn trên thế giới
+ Gợi lại niềm tự hào tự tôn dân tộc của tác giả Bình Ngô đại cáo xưa khi mở đầu
tác phẩm bằng hai vế đăng đối cân xứng:
“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
- Với những lời lẽ giản dị, cách viết cô đọng, chặt chẽ, hai câu trích dẫn bổ sung chonhau, kết hợp với một lời bình đầy sáng tạo và trí tuệ cùng câu kết thúc “Đó là những lẽphải không ai chối cãi được” Phần mở đầu của Tuyên ngôn đã đặt nền móng cơ sở pháp líchắc chắn để từ đó triển khai toàn bộ tác phẩm
Đề 2: Hãy phân tích nghệ thuật lập luận thấu tình đạt lí khi vạch trần tội ác của thực dân Pháp và tuyên bố nền Độc lập dân tộc trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn: Cần nêu được các ý cơ bản sau:
- Do đó chỉ xác lập cơ sở pháp lí chưa đủ, cần phải bằng thực tế hiển nhiên vạch rõ
sự phi nghĩa của thực dân và nêu cao sự chính nghĩa của dân tộc Việt Nam
a Bản cáo trạng tố cáo tội ác của thực dân pháp:
Trang 19- Câu văn mở đầu “Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do,bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng trái hẳnvới nhân đạo và chính nghĩa” Tuy chỉ là một câu văn chuyển tiếp nhưng đã mở ra một nộidung hoàn toàn đối lập Bản chất của thực dân Pháp lộ ra rất rõ, lời nói đối nghịch với việclàm, khẩu hiệu đẹp nhưng cái mặt nạ rơi xuống để phô ra bộ mặt phi nghĩa, bất nhân.
- Nếu trong “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc để tố cáotội ác của giặc Minh với luận điệu bịp bợp là phù Trần, diệt Hồ nhưng thực chất là xâmlược nước ta:
“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà
Để trong nước lòng dân oán hận Quân cuông Minh thừa cơ gây họa Bọn gian thần bán nước cầu vình”
- Thì trong bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh cũng đứng trên lập trường dântộc để tố cáo tội ác của thực dân Pháp, lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp đấtnước ta, áp bức đồng bào ta Đây là hành động trái hẳn với chính nghĩa, đi ngược lại vớiloài người tiến bộ
* Thực dân Pháp tuyên bố với thế giới chúng đến Đông Dương và Việt Nam là để
“khai hóa” cho xứ sở man di; thực dân Pháp muốn kể công nhưng qua bản tuyên ngôn,
Hồ Chí Minh đã tố cáo những tội ác man rợ của chúng, những hành động trái hẳn với chính nghĩa trên các phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…
- Về chính trị:
+ “chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào”
+ “Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhấtnước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết”:
“Giặc cướp hết non cao biển rộng Cướp cả tên, nòi giống tổ tiên Lưỡi gươm cắt đất ngăn miền
Trang 20Núi sông một khúc ruột liền chia ba”
+ “Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắmcác cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.”
- Về văn hoá, giáo dục: Chúng dùng chính sách ngu dân, chúng lập ra nhà tù nhiềuhơn trường học; Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược
- Về kinh tế, ngoại giao: “chúng bóc lột nhân dân ta đến tận xương tuỷ, khiến chonhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác tiêu điều”, “chúng không cho các nhà
Tư sản ngóc đầu lên”, “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí làm cho dân ta nhất là dâncày và dân buôn, trở nên bần cùng”
“Trăm thứ thuế, thuế gì cũng nặng Rút chặt dần như thắt chỉ se
Miền kẻ chợ, phía nhà quê Cửa đi có lối, cửa về thì không”
+ Nhân dân nghèo khổ, kiệt quệ Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyênliệu, chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng…Tất cả dẫn đến thảm cảnhhơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đói “từ Quảng Trị đến Bắc Kì”
=> Cả đoạn văn chỉ có một chủ ngữ “Chúng” nhưng vị ngữ luôn thay đổi: thi hành,lập ra, chém giết, tắm, thẳng tay…kẻ thù chỉ có một nhưng tội ác của chúng gây ra trên đấtnước ta là vô kể Những dẫn chứng tiêu biểu khiến kẻ thù hết đường chối cãi
=> Cách lập luận thể hiện vốn hiểu biết thực tế, phong phú, sinh động, lời văn trànđầy lòng căm thù, cách sử dụng các điệp từ, điệp ngữ và phép điệp cú pháp với lối câukhẳng định, lối kể hùng hồn và đanh thép, cách lập luận trùng điệp: Chúng thi hành, chúnglập ra,…-> tội ác chồng chất của thực dân Pháp đối với nhân dân ta
=> Hệ thống từ ngữ và những câu văn có hình ảnh khơi gợi, ngôn ngữ như cháy lênngọn lửa căm thù và chan chứa một tình cảm xót thương Nó làm cho âm hưởng của đoạnvăn thêm nhức nhối “Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước… chúng tắm các