1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 9 tuan 1516

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng kiến thứcvề thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.. Kiểm tra bài cũ: 5’.[r]

Trang 1

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến Thức:

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyển tong một đoạn truyện Chiếc Lược Ngà

- Tỡnh cảm cha con sõu nặng trong hoàn cảnh ộo le của chiến tranh

- Sự sỏng tạo trong nghệ thuật xõy dựng tỡnh huống truyện , miờu tả tõm lớnhõn vật

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

? Kể túm tắt nội dung truyện Lặng lẽ Sa Pa

? Vỡ sao tất cả cỏc nhõn vật trong truyện, kể cả nhõn vật chớnh đều khụng

được đặt tờn

? Bỏc lỏi xe cho rằng , anh thanh niờn là một trong những người cụ độc nhất

thế gian, em cú đồng ý với ý kiến ấy khụng? tại sao?

? Phỏt biểu chủ đề truyện:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho hs

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2'

- Thiếu gỡ những tỡnh huống ộo le xảy ra trong cuộc sống, nhất là trong hoàncảnh chiến tranh ỏc liệt để thể hiện và thử thỏch tỡnh cảm con người ChiếcLược Ngà của nhà văn Nam Bộ Nguyễn Quang Sỏng được xõy dựng trờn cơ sởnhững tỡnh huống thật ngặt nghốo trong những năm khỏng chiến chống Mĩ gianlao ở Miền Nam, Qua đú khắc sõu tỡnh cảm cha con sõu nặng của người cỏn bộ,chiến sĩ

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu chung về tỏc giả, tỏc phẩm

Trang 2

- Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc về tác giả, tác phẩm, bố cục và phơng thức biểu

đạt của văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Thời gian: 20'

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

? Nờu những hiểu biết

+ Cỏc nhúm khỏcnhận xột bổ sung

I Tác giả, tác phẩm

1 Tỏc giả:

- Nguyễn Quang Sỏngsinh năm 1932 ,quờ ở AnGiang

- Từ sau 1954 tập kết raBắc, viết văn

- Tỏc phẩm cú nhiều thểloại chủ yếu viết về cuộcsống và con người Nam

Bộ trong hai cuộc khỏngchiến cũng như sau hoàbỡnh

2 Tỏc phẩm:

- Viết năm 1966 khi tỏcgiả đang ở chiến trườngNam Bộ

*Ngụi kể:

Trang 3

dụng gỡ? + Ngụi thứ nhất,đặt vào

nhõn vật anh Ba

+ Tỏc dụng: Tăng độ tincậy và tớnh trữ tỡnh củacõu truyện

* Phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm +

miờu tả

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: Hs nắm đợc chi tiết văn bản

- Phơng pháp: Quan sát,Vấn đáp, động não

kờu ấy biểu hiện cảm

xỳc gỡ của bộ Thu trong

lỳc này?

*Thảo luận nhúm:

? Trong hai ngày đờm

tiếp theo thỏi độ và tỡnh

cảm của bộ Thu đối với

anh Sỏu diễn ra như thế

nào?

Nhúm 1 trỡnh bày

? Khi mời ụng Sỏu vào

ăn cơm, bộ Thu núi như

- HS: Nhanh, mạnh,

biểu lộ ý muốn cầu cứu

II Tìm HIỂU VĂN BẢN:

1 Nhõn vật bộ Thu:

* Thỏi độ và tỡnh cảm của bộ Thu trong hai ngày đầu.

- Nghe gọi :Con bộ giậtmỡnh, trũn mắt nhỡn Núngơ ngỏc , lạnh lựng

- Con bộ thấy lạ quỏ ,mặt nú bỗng tỏi đi, vụtchạy và kờu thột : mỏ,mỏ

=> Bộ Thu lo lắng và sợhói

- Vụ ăn cơm

- Cơm chớn rồi

=> Núi trống khụng,khụng chấp nhận ụngSỏu là cha

Trang 4

đó cú phản ứng gỡ?

? Phản ứng đú cho thấy

thỏi độ của bộ Thu đối

với ụng Sỏu như thế

nào?

? Phản ứng đú cú phải là

dấu hiệu của đứa trẻ hư

khụng ? tại sao?

- GV: Phõn tớch thờm:

- HS: Khi ụng Sỏu bỏ

trứng cỏ vào chộn nú ,núhất cỏi trứng ra, cơmvăng tung toộ cảmõm.ễng Sỏu đỏnh nú,

nú sang bà ngoại , khúc

- Khi ụng Sỏu bỏ trứng

cỏ vào chộn nú ,nú hấtcỏi trứng ra.ễng Sỏuđỏnh nú, nú sang bàngoại , khúc

=> Nú cự tuyệt một cỏchquyết liệt hơn trước tỡnhcảm của ụng Sỏu

- Khụng phải là đứa bộ

hư vỡ bộ Thu khụng chấpnhận một người khỏc vớicha mỡnh trong tấm ảnh

=> Chứng tỏ tỡnh cảmthương yờu của nú vớicha

Hoạt động 4: Củng cố 2'

- Gv củng cố nội dung bài học

- Gv dặn hs học bài và chuẩn bị phần còn lại

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 5

- Kết hợp kiểm tra trong giờ

Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản (tiếp)

- Mục tiêu: Hs nắm đợc chi tiết văn bản

- Phơng pháp: Quan sát,Vấn đáp, động não

- Thời gian: 30'

Nhúm 2 trỡnh bày

? Anh mắt bộ Thu ngày

ụng Sỏu đi như thế nào?

Điều đú biểu lộ một nội

tõm như thế nào?

? Bộ Thu phản ứng như

thế nào khi nghe ụng

Sỏu núi ‘Thụi, ba đi

- Nú hụn ba nú

- ễm chầm lấy ba nú,mếu mỏo

- HS: Từ tỏm năm nay

ụng chưa một lần gặpmặt đứa con gỏi đầulũng mà ụng vụ cựngthương nhớ

II Tìm HIỂU VĂN

BẢN: (tiếp)

1 Nhõn vật bộ Thu:

*Thỏi độ và hành động của bộ Thu trong buổi chia tay

- Cỏi nhỡn khụng ngơngỏc, khụng lạnh lựng,nú nhỡn với vẻ nghĩngợi sõu xa

=> Tõm lớ thăng bằng,khụng cũn lo lắng sợ hóinữa

- Nú bỗng kờu thộtlờn :,nhanh như súc, núthút lờn và dang tay ụmchặt lấy cổ ba nú, núitrong tiếng khúc

- Nú hụn ba nú…

- ễm chầm lấy ba nú,mếu mỏo…

=> Tỡnh yờu nỗi nhớ,niềm õn hận, nuối tiếccủa bộ Thu bị dồn nộnlõu nay bựng ra mạnh

mẽ, hối hả ,cuống quýt,

* Nghệ thuật : Miờu tả

Trang 6

thuật khắc hoạ nhân vật

bé Thu trong đoạn trích

trên? Từ đó bé Thu hiện

lên với tính cách gì trong

cảm nhận của em?

? Vì sao người thân mà

ông Sáu khao khát được

gặp nhất chính là đứa

con?

? Tìm chi tiết miêu tả

cảnh ông Sáu lần đầu

trông thấy con-lúc ấy

tâm trạng của ông như

thế nào?

? Hình ảnh ông Sáu khi

bị con khước từ được

miêu tả như thế nào?

Tâm trạng của ông ra

anh Sáu nhìn con và

nước mắt của người cha

lúc chia tay?

- HS: Tình yêu thương

của người cha trở nênbất lực.Ông buồn vì tìnhyêu thương của ngườicha chưa được con đềnđáp

- Theo dõi đoạn truyện

kể về ngày ông Sáu rađi

dáng vẻ ,lời nói cử chỉ

để bộc lộ nội tâm kếthợp bình luận về nhânvật

=> Bé Thu: Hồn nhiênchân thật trong tình cảm,mãnh liệt trong tình yêuthương

2 Nhân vật ông Sáu

- Từ tám năm nay ôngchưa gặp con:

- Xuồng chưa cập bến:Nhảy thót lên

Gọi “Thu ! Con.”, vừabước , vừa khom ngườiđưa tay chờ đón con

=> Vui và tin đứa con sẽđến với mình

- Đứng sững, nỗi đauđớn khiến mặt anh sầmlại, hai tay buông xuốngnhư bị gãy

-> Buồn bã ,thất vọng

- Nhìn con ,khe khẽ lắcđầu cười

=> Tình yêu thương củangười cha trở nên bất lực

- Nhìn con với đôi mắttrìu mến lẫn buồn rầu,một tay ôm con ,một taylau nước mắt rồi hôn lênmái tóc con

=> Đó là đôi mắt giàutình yêu thương và độ

Trang 7

? Khi ở chiến khu ụng

Sỏu cú những suy nghĩ

và việc làm như thế nào?

? Những suy nghĩ và

việc làm ấy thể hiện tỡnh

cảm của ụng đối với con

như thế nào?

HS trả lời

lượng, đú là nước mắtsung sướng, hạnh phỳccủa người cha cảm nhậnđược tỡnh ruột thịt từ conmỡnh

- Ở chiến khu: Ân hận

vỡ đó đỏnh con, tự mỡnhlàm chiếc lược ngà, tẩnmẩn khắc từng nột “Yờunhớ tặng Thu con củaba” Lỳc sắp qua đờimúc cõy lược, nhỡn bỏc

Ba hồi lõu

=> Nhớ con, giữ lời hứavới con ễng là ngườicha cú tỡnh yờu thươngcon sõu nặng Một ngườicha yờu con đến tậncựng

Hoạt động 2: Thực hiện phần tổng kết

- Mục tiêu: Hs khái quát lại nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Phơng pháp: Vấn đáp kết hợp với thảo luận

Khai thỏc được nghệthuật diễn biến tõm lý trẻ

em rất tự nhiờn

Ngụn ngữ đậm chấtphương Nam

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Tạo tỡnh huống ộo le

- Cú cốt truyện mangyếu tố bất ngờ

- Lựa chọn người kểchuyện là bạn của ụngSỏu, chứng kiến toàn bộcõu chuyện, thấu hiểucảnh ngộ và tõm trạngcủa nhõn vật trong

truyện

2 Nội dung:

Trang 8

- Gv cho hs đọc ghi nhớ

trong sgk/ 202

- Là cõu chuyện cảm động về tỡnh cha con sõu nặng Chiếc lược ngà cho

ta hiểu thờm về những mất mỏt to lớn của chiến tranh mà nhõn dõn ta đó trải qua trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học 2'

- Kể túm tắt nội dung truyện

- Hệ thống lại nội dung bài

- Chuẩn bị bài : ễn tập Tiếng Việt.chuẩn bị cho kiểm tra

* RÚT KINH NGHIỆM:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1 Kiến Thức:

- Cỏc phương trõm hội thoại

- Xưng hụ trong hội thoại

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp

2 Kĩ năng:

- Khỏi quỏt một số kiến thức Tiếng Việt về cỏc phương trõm hội thoại, xưng

hụ trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn giỏn tiếp

Gv chuẩn bị bài, hs đọc trớc bài ở nhà ở nhà

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định: 1'

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

Trang 9

? Kể túm tắt nội dung truyện Lặng lẽ Sa Pa

? Vỡ sao tất cả cỏc nhõn vật trong truyện, kể cả nhõn vật chớnh đều khụng

được đặt tờn

? Bỏc lỏi xe cho rằng , anh thanh niờn là một trong những người cụ độc nhất

thế gian, em cú đồng ý với ý kiến ấy khụng? tại sao?

? Phỏt biểu chủ đề truyện:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục tiêu: Tạo tâm thế định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

- Tổng kết lại toàn bộ kiến thức phõn mụn tiếng Việt từ đầu năm

* HOẠT ĐỘNG 2 : ễn tõp lớ thuyết

- Mục tiêu: ôn tập lại các phơng châm hội thoại và các cách xng hô trong hội thoại

- Phơng pháp: Vấn đáp, Đàm thoại kết hợp với thảo luận nhóm

- Giỏo viờn: Kết luận

- Xưng hụ là gỡ? ( Xưng:

Khiờm - Xưng mỡnh một

cỏch khiờm nhường)

- Hụ: Tụn – Gọi người

đối thoại một cỏch tụn

kớnh) (thảo dõn)

- Trong trường hợp

“xưng khiờm hụ tụn”, em

hóy cho vớ dụ

- Giỏo viờn: Cho học

sinh thảo luận vấn đề

theo cõu hỏi 3 (trang

190)

+ Tớnh chất của tỡnh

* Cỏc nhúm thảo luậnsau đú cử đại diện lờntrỡnh bày Cỏc thànhviờn trong lớp đúng gúp

ý kiến bổ sung

I ễN TÂP LÍ THUYẾT

1 Cỏc phương chõm hội thoạ i :

a Phương chõm vềlượng

b Phương chõm về chất

c Phương chõm quan hệ

d Phương chõm cỏchthức

e Phương chõm lịch sự

2 Xưng hụ trong hội thoại

a Một số cỏch x ư ng hụ thụng dụng trong tiếng Việt

- Xưa: nhà vua: bệ hạ( Tụn kớnh)

- Nhà sư nghốo: Bầntăng

Trang 10

huống giao tiếp (thân

mật, xã giao…)

+ Mối quan hệ giữa

người nói – nghe:

thân – sơ, khinh

-Trọng…

+ Không có từ ngữ

xưng hô trung hoà

khiêm, hô tôn”

- Trường hợp bằng tuổi,hơn tuổi người nói xưng

em - gọi người nghe:Anh hoặc bác ( thay con)

- Ví dụ: cách xưng hôcủa chị Dậu, nhà thơNguyễn Khuyến

- Người nói cần căn cứvào đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp để xưng

* HOẠT ĐỘNG 3 : Thực hiện bài tập

- Môc tiªu: Hs biÕt vËn dông lµm c¸c bµi tËp

Trong giờ Vật lí, thầy

giáo hỏi một h ọc sinh :

- Em cho thầy biết sóng

- Vua tự xưng là "quả

nhân "(người kém cỏi )

để thể hiện sự khiêm tốn

và gọi các nhà sư là "cao

tăng "để thể hiện sự tôn

Trang 11

" (ngôi thứ nhất ),Nguyễn Thiếp gọi vua là

"Chúa công "(ngôi thứhai )

- Trong lời dẫn giántiếp : Người kể gọi vuaQuang Trung là"nhàvua", "vua Quang Trung

" (ngôi thứ ba

3 Bài tập 3:

* Chuyển thành lời dẫngián tiếp

- Vua Quang Trung hỏiNguyễn Thiếp là quânThanh sang đánh, nếunhà vua đem binh rachống cự thì khả năngthắng thua như thế nào.Nguyễn Thiếp trả lờirằng bấy giờ trong nướctrống không, lòng ngườitan rã, quân Thanh ở xatới ,không biết tình hìnhquân ta yếu hay mạnh,không hiểu rõ nên đánhhay nên giữ ra sao, vuaQuang Trung ra Bắckhông quá mười ngàyquân Thanh sẽ bị dẹptan

* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học 2'

- Hệ thống toàn bài

- Hướng dẫn học bài: Ôn tập kiến thức , làm lại các bài tập

- Giờ sau kiểm tra viết

* RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

- Rốn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn và giao tiếp xó hội.

- HS: Học bài và ụn tập kĩ kiến thức đó học ở HKI

III.các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s (giấy, bỳt )

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Mục đớch của giờ học này là kiểm tra, đỏnh giỏ được trỡnh độ của học vềcỏc mặt kiến thức và kĩ năng diễn đạt sau khi học xong Tiếng Việt HKI

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bỳt cú đầy đủ học tờn lớp,

ngày kiểm tra Dặn dũ học sinh đọc kĩ đề bài và nghiờm tỳc làm bài

- Giỏo viờn phỏt đề kiểm tra, theo dừi học sinh làm bài

- Học sinh : Làm bài nghiờm tỳc

- Giỏo viờn thu bài

- Giỏo viờn nhận xột tiết kiểm tra, rỳt kinh nghiệm cho hs

Hoạt động 2: GV ra đề bài cho hs

Đề bài

Câu 1 (3 điểm): Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Đâu phải chuyện đùa

… Cái chai không đầu

Cái ấm không nghe

Sao tai lại mọc

ở trong chiếc bút

Lại có ruột gà

Con tép con tômNằm trong múi bởiNgọn đèn học tốiThì nở ra hoa

Có mắt đâu màQuả na biết mởChân bàn, chân tủChẳng bớc bao giờ

… Chẳng phải chuyện đùaToàn là chuyện thật

(Quang Huy)

a) Phân tích sự thú vị trong các tên gọi đợc nói đến?

b) Những tên gọi đó đợc chuyển nghĩa theo phơng thức nào?

c) Chỉ ra các phép tu từ có trong bài thơ

Câu2 (2 điểm): Giải thích nghĩa của thành ngữ dới đây và cho biết những thành ngữ này liên quan đến phơng châm hội thoại nào?

Trang 13

a) Ông nói gà bà nói vịt.

b) Cãi chày cãi cối

c) Nói dây cà ra dây muống

d) Nói băm nói bổ

Câu 3 (2 điểm) : Cho biết từ ''đầu'' trong các ví dụ sau, đâu là nghĩa gốc, đâu

là nghĩa chuyển, chuyển theo phơng thức nào ?

a) Trong nền kinh tế trí thức, hơn nhau là ở cái đầu

b) Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông

c) Trùng trục nh con chó thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

Câu 4 (3 điểm): Chỉ ra từ láy và phân tích nét nổi bật của việc dùng từ láy trong những câu thơ sau:

Nao nao dòng nớc uốn quanhDịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

Sè sè nắm đất bên đờng,Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

Đáp án:

Câu 1:

a) Các tên gọi có trong bài thơ: Cổ chai, ngọn gió, răng cào, mũi thuyền, ruộtbút, tai ấm, tép bởi, hoa đèn, mắt na, chân bàn, chân tủ

b) Các tên gọi đợc chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

c) Tác giả chơi chữ dựa vào hiện tợng nhiều nghĩa của từ và dùng các từ cùngtrờng nghĩa: Cổ - đầu, ngọn – gốc, răng – nhai, mũi – ngửi, tai –nghe, tép – tôm, hoa – nở, mắt – mở, chân – bớc

Câu 2:

a) Mỗi ngời nói một đằng không ăn khớp với nhau (phơng châm quan hệ )

b) Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ nào cả (phơng châm về chất)

c) Cách nói, cách viết lan man chuyện nọ ra chuyện kia cứ thế kéo dài mãi (ph

-ơng châm cách thức)

d) Nói bốp chát, xỉa sói thô bạo (phơng châm lịch sự)

Câu 3:

a) Đầu: Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ

b) Đầu: Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ

c) Đầu: Nghĩa gốc

Câu 4:

Từ láy có trong đoạn thơ : Nao nao, nho nhỏ, sè sè, dầu dầu.

Tác dụng: Các từ láy vừa tả hình dáng của sự vật vừa nói lên tâm trạng

của con ngời Dòng nớc nao nao uốn quanh, dịp cầu nho nhỏ bắc ngang ở cuốighềnh, nấm mộ Đạm Tiên không ngời trông nom thấp bé nh bị lãng quên, sắc cỏdầu dầu trên nấm mồ Cả một không gian êm đềm vắng lặng, gợi lên sự nhạtnhoà của cảnh vật sự rung động của tâm hồn giai nhân khi tan hội, ngày tàn.Nỗi niềm man mác bâng khuâng thấm sâu lan toả trong tâm hồn giai nhân đatình đa cảm…

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 14

- Về nhà hướng ôn tập lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học ở học kì I

- Soạn bài Ôn Tập Tập Làm Văn

* RÚT KINH NGHIỆM:

2) KiÓm tra bµi cò:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

3) Bài mới

§Ò bµi:

C©u 1: (5®) H·y nªu nh÷ng c¶m nhËn cña em vÒ nh©n vËt anh thanh niªn trong LÆng lÏ Sa Pa cña NguyÔn Thµnh Long.

Câu 2 (3 đ): Từ chủ đề truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng,

viết đoạn văn ngắn nêu những suy nghĩ của bản thân về những mất mát mà chiến tranh đã gây ra đối với con người (3 đ)

Câu 3 (2 đ): Từ “nhóm” trong khổ thơ sau dùng theo biện pháp tu từ nào?

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

Ngày đăng: 08/05/2021, 10:39

w