1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

van 9 tuan 612

61 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học: 2010 - 2011
Người hướng dẫn Cao Tuyết Dung
Trường học Trường THCS Hồng Phong
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nªu nhËn xÐt cña em vÒ ý nghÜa cña yÕu tè tù sù trong bµi th¬ ®èi víi viÖc thÓ hiÖn cuéc sèng cña ngêi d©n ë chiÕn khu TrÞ - Thiªn thêi chèng MÜ. - YÕu tè tù sù gióp ngêi ®äc hiÓu râ thª[r]

Trang 1

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của ND

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều

- Thể thơ lục bát truyền thống của đan tộc trong 1 tpvh trung đại

- Những giá trị ND,NT chủ yếu của TK

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một tp truyện thơ Nôm trong VHTĐ

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của 1 t/g VHTĐ

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc với sản phẩm văn học tinh thần mà Nguyễn

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 3 phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc những nét tiêu biểu về tác giả ND

1 Thời đại Nguyễn Du sống:

- Nguyễn Du sinh trởng trong một thời đại có nhiều biến

động Cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX, đời sống nhândân bần cùng, xã hội loạn lạc, giai cấp phong kiến chém giếtlẫn nhau

- Thời đại bùng nổ những cuộc khởi nghĩa nông dân, khởinghĩa Tây Sơn dẹp tan quân Thanh thành lập nhà NguyễnHuệ (1789), rồi Nguyễn ánh thành lập nhà Nguyễn (1802)

2 Cuộc đời Nguyễn Du :

- Nguyễn Du tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên Quêlàng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh trởng trong gia đình đại quý tộc, cha và anh giữ chức

- N/ Du là con ngời có trái tim yêu thơng sâu sắc

- Nguyễn Du để lại nhiều tác phẩm nổi tiếng bằng chữ Hán

và chữ Nôm

- Nguyễn Du là nhà thơ lớn của dân tộc là danh nhân vănhoá thế giới

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về Truyện Kiều

- Mục tiêu: + Nắm đợc những nét cơ bản về lai lịch Truyện Kiều, thể loại

+ Nắm đợc cốt truyện Những giá trị về ND và NT của TK

- Phơng pháp: Thuyết trình, bình luận, vấn đáp

- Thời gian: 25’

II - Truyện Kiều :

Trang 2

? Cho biết lai lịch Truyện

Kiều?

?Thể loại của Truyện Kiều

? Hãy tóm tắt tác phẩm

Truyện Kiều theo sgk

? Cho biết giá trị nội dung

? Giá trị của Truyện Kiều

đối với đời sống con ngời

1 Lai lịch Truyện Kiều :

- Nguyễn Du viết Truyện Kiều vào đầu TK XI X Lúc đầu cótên là Đoạn trờng Tân Thanh

- Nguyễn Du viết Truyện Kiều dựa theo cốt truyện Kim Vân

Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, xuất hiện đời Khang

Hy nhà Thanh(1662- 1723)

2 Thể loại:

- Truyện thơ Nôm viết bằng thể loại Lục bát: gồm có 3254 câuthơ là sáng tác đích thực của Nguyễn Du …tên tuổi củaNguyễn Du toả sáng trên văn đàn

3 Tóm tắt Truyện Kiều :

a Gặp gỡ và đính ớc

b Gia biến và lu lạc

c Đoàn tụ

4 Giá trị nội dung và nghệ thuật:

a Giá trị nội dung:

a1 Giá trị hiện thực:

- Lên án, tố cáo chế độ phong kiến đã chà đạp lên quyền sống

và phẩm chất của con ngời

- Vạch trần bộ mặt bọn quan lại tham tàn, ti tiện, bỉ ổi, xấu xa

- Sự tàn phá, huỷ diệt của đồng tiền với phẩm giá con ngời

- Tiếng nói đòi quyền sống, khát vọng về tình yêu, công lí, lên

án xã hội phong kiến

a2 Giá trị nhân đạo:

- Niềm thơng cảm sâu sắc trớc những đau khổ của con ngời

- Đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lí

- Trân trọng, đề cao, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con ngời,

đặc biệt là bênh vực cho quyền sống của ngời phụ nữ trong xãhội phong kiến

* Hoạt động 4: - Củng cố- Hớng dẫn: 3 phút

1 Củng cố:

- Đọc lại phần tóm tắt tác phẩm

? Tình hình xã hội có ảnh hởng gì đến sáng tác văn học của Nguyễn Du

? Nội dung chính của tác phẩm là gì?

? Nghệ thuật nổi bật của tác phẩm?

Trang 3

-Bút pháp NT ớc lệ tợng trng của ND trong miêu tả nv.

- Cảm hứng nhân đạo của ND: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con ngời qua 1 đoạn trích cụ thể

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu 1 văn bản truyện thơ trong VHTĐ

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tp truyện

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nv

- Phân tích đợc 1 số chi tiết tiêu biểu cho bút pháp NT cổ điển của ND trong văn bản

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần yêu mến, nâng niu, trân trọng cái đẹp tự nhiên, nhâncách, tài năng con ngời

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, máy chiếu ( nếu có)

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, gợi mở…

D Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Truyện Kiều ?

? Những ý kiến sau đây đúng hay sai? Vì sao?

A Nguyễn Du đã dịch Kim Vân Kiều Truyện thành Truyện Kiều

B Nguyễn Du đã hoàn toàn sáng tạo ra Truyện Kiều

C Nguyễn Du đã phỏng dịch từ tiểu thuyết của Thanh Tâm Tài Nhân thành TruyệnKiều

D Nguyễn Du đã dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

để sáng tạo ra Truyện Kiều

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 3 phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc đại ý, vị trí đoạn trích

- Phơng pháp: Vấn đáp

- Thời gian: 5 phút.

I Giới thiệu chung:

Đọc chú thích dấu sao sgk

? Hãy xác định vị trí của đoạn trích?

? Vì sao có thể tách đoạn này thành một văn bản

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị nd, nghệ thuật của đoạn trích Thành công của ND trong nghệ

Trang 4

Tìm hiểu chú thích sgk H/sinh tìm hiểu chú thích sgk

3 Bố cục văn bản

? Ta có thể chia văn bản này thành mấy

đoạn nhỏ? 1.- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát 2 chị emKiều

2.- 4 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Vân

3 - 12 câu tiếp: Vẻ đẹp Thuý Kiều

4 - 4 câu cuối: Cuộc sống của 2 chị em Kiều

4 Phân tích

* Học sinh đọc 4 câu thơ đầu

? Bốn câu thơ đầu nói về điều gì?

? Tác giả giới thiệu hai chị em Thuý

ảnh hai chị em Thuý kiều?

* Học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo

? Câu thơ nào giới thiệu khái quát vẻ

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật ấy?

? Em có suy nghĩ gì khi miêu tả

Thuý Vân tác giả để cho mây thua,

* Học sinh đọc 12 câu thơ tiếp theo

? Tại sao Vân là em lại đợc tả trớc?

Kiều lại đợc tả sau?

? Vẻ đẹp của Thuý Kiều đợc miêu tả

ntn?

Học sinh trao đổi, thảo luận.

a Giới thiệu khái quát về hai chị em Thuý Kiều:

- Đầu lòng 2 ả tố nga

- Thuý Kiều … chị.

- Thuý Vân … em.

- Mai cốt cách, tuyết tinh thần.

- Mỗi ngời 1vẻ …… vẹn m ời.

-> Vẻ đẹp trong trắng, thanh cao, duyên dáng

- Tiểu đối, thành ngữ, ớc lệ-> nổi bật vẻ đẹpchung, riêng của mỗi ngời

=> Hai ngời con gái có nhan sắc, vẻ đẹp tuyệtvời, hoàn hảo

b Vẻ đẹp Thuý Vân:

- Trang trọng.

- Khuôn trăng … nét ngài …

- Hoa cời ngọc thốt đoan trang

- Mây thua … tuyết nh ờng.

* Vẻ đẹp lịch sự, quý phái

- Những gì đẹp đẽ và tinh khôi nhất

->Những từ ngữ đẹp nhất để miêu tả vẻ đẹp củaThuý Vân: Hoa, tuyết, ngọc, đoan trang…

- Ước lệ, ẩn dụ, so sánh, tợng trng -> Khắc hoạtinh tế, cụ thể từng chi tiết tạo nên vẻ đẹp củaThuý Vân

- Sự hoà hợp, êm đềm giữa con ngời và thiênnhiên

- Một tiền đồ tơi sáng, một tơng lai tốt đẹp, mộtcuộc sống yên ổn sau này

=> Vẻ đẹp cân đối, hài hoà, phúc hậu, quýphái, đầy sức sống

c Vẻ đẹp Thuý Kiều:

Miêu tả TV trớc, Thuý Kiều sau là mục đíchcủa tác giả: Vân đã đẹp, Kiều còn vợt lên trêncái đẹp đó TV làm nền để tăng vẻ đẹp của TK

Trang 5

? Tác giả tả Kiều có cụ thể nh tả

Vân không? Vậy tác giả tả ở mức độ

nào? Tại sao lại nh vậy?

Học sinh trao đổi , thảo luận.

? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý

Kiều, tác giả cũng sử dụng hình

t-ợng nghệ thuật mang tính ớc lệ, em

hãy chỉ rõ?

? Để khắc hoạ rõ chân dung Thuý

Kiều tác giả tập trung tả ở chi tiết

nào? Tại sao?

? Thông qua tiếng đàn của Kiều ta

còn thấy điều gì nữa ở tâm hồn

? Qua cách miêu tả, Nguyễn Du

ngầm dự báo số phận của Kiều ntn?

? Thái độ của Nguyễn Du khi tả

Kiều ntn?

* Học sinh đọc 4 câu thơ cuối

? Bốn câu thơ cuối cho em biết thêm

gì về cuộc sống , phong thái của chị

- Làn thu thuỷ nét xuân sơn.

Hoa ghen … tuyết hờn …

- Một hai nghiêng nớc, thành.

- Vẻ đẹp đầy sức quyến rũ của Kiều.ND tậptrung miêu tả đôi mắt của Kiều, vì đó là cửa sổtâm hồn cũng là để miêu tả vẻ đẹp sắc sảo, vẻ

đẹp có chiều sâu nội tâm

- ẩn dụ, so sánh, ớc lệ tợng trng, điển cố vănhọc

- Hoa ghen … liễu hờn.

- Đa sầu, đa cảm.=> Tiền đồ ảm đạm, tơng laibất ổn, một cuộc sống không yên ổn

-> Trân trọng giá trị cao đẹp của con ngời

-> Sắc - Tài - Tình

=> Ngời đẹp hoàn hảo

=> Vẻ đẹp của Kiều khién thiên nhiên phải “hờn”, “ghen” lại thêm tài năng xuất chúng

Theo quan niệm của ND thì chữ tài chữ mệnh

khéo là ghét nhau ” Dovậy vẻ đẹp ấy dự báo ởKiều một tơng lai đầy sóng gió

“ Một vừa hai phải ai ơi?

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”

=>Thái độ trân trọng, ngợi ca, đề cao vẻ đẹp

của ngời phụ nữ nhất là vẻ đẹp tâm hồn

d Cuộc sống của hai chị em:

- Phong lu rất mực hồng quần …

-> Hai thiếu nữ trởng thành có cuộc sốngphong lu, khuôn phép, mẫu mực

=> Tô thêm vẻ đẹp của hai chị em Kiều

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk tr 83

Trang 6

* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: 3 phút

1 Củng cố:

? Nêu những nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du ?

? Trong hai bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân dung nào nổibật hơn? Vì sao?

? Cảm hứng chính của Nguyễn Du trong văn bản này là gì?

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của ND

- Sự đồng cảm của ND với những tâm hồn trẻ tuổi

2 Kĩ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện phân tích đc các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc tâm hồn trẻ trung của nv qua cái nhìn cảng vật trong ngày xuân

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, trân trọng những nét đẹp văn hoá truyền

thống dân tộc

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp:Phân tích, gợi mở, bình luận, vấn đáp

DTiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:5 phút

? Đọc thuộc lòng văn bản Chị em Thuý Kiều , bút pháp chủ yếu của Nguyễn Du sử

dụng để tả chân dung hai chị em Thuý Kiều là gì?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 2phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc đại ý, vị trí đoạn trích

- Phơng pháp: Vấn đáp

- Thời gian: 5 phút

I Giới thiệu chung:

Đọc chú thích dấu sao sgk

? Nêu vị trí của đoạn trích?

? Nêu đại ý của đoạn trích?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị nd, nghệ thuật của đoạn trích Thành công của ND trong nghệ

Trang 7

2 Tìm hiểu chú thích:

Tìm hiểu chú thích sgk H/sinh tìm hiểu chú thích sgk

3 Bố cục văn bản:

? Văn bản này có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

? Phơng thức biểu đạt chính của văn

bản ? - Miêu tả

(1) 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân

(2) 8 câu giữa: Khung cảnh lễ hội

(3) 6 câu cuối: Chị em Kiều du xuân trở về

4 Phân tích

* Học sinh đọc 4 câu thơ đầu

? Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì?

? Hình ảnh con én đa thoi gợi cho em

cảm xúc gì?

? Từ đó, cảnh mùa xuân đợc giới thiệu

vào thời điểm nào?

? Vẻ đẹp riêng của mùa xuân tháng ba

đợc đặc tả qua chi tiết điển hình nào?

? Hai câu thơ trên là một trong số những

câu thơ hay nhất của Truyện Kiều Theo

em, vì sao lại nh vậy?

? Dựa vào năng lực nào mà nhà thơ vẽ

đ-ợc một bức tranh mùa xuân tuyệt đẹp

nh vậy?

* Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp theo

? Hai câu thơ đầu đã giới thiệu nội dung

lễ và hội trong tiết thanh minh ntn?

? Cảnh lễ hội đó đã đợc gợi tả qua 4

dòng thơ giàu hình ảnh và nhạc điệu

Em hãy thống kê những từ ghép là tính

từ, động từ, danh từ….nêu rõ tác dụng

của những từ đó trong cảnh lễ hội ntn?

? Từ đó, một bức tranh lễ hội ntn đợc gợi

lên?

? Thông qua buổi du xuân của chị em

Thuý Kiều, tác giả khắc hoạ hình ảnh

một lễ hội truyền thống xa xa Hãy nêu

những cảm nhận của em lễ hội truyền

thống ấy?

Học sinh thảo luận

* Đọc 6 câu thơ còn lại

? Cảnh vật, không khí mùa xuân trong 6

câu thơ cuối có gì khác với bốn câu thơ

đầu? Vì sao?

Học sinh thảo luận

? Cảnh tợng cuối lễ hội đợc gợi tả bằng

những chi tiết thời gian và không gian

điển hình nào?

? Em hình dung một cảnh tợng ntn qua

những chi tiết trên? Cảnh này tơng phản

ntn với cảnh ngày xuân đợc miêu tả trớc

đó?

? Những từ tà tà, thanh thanh, nao nao

chỉ có tác dụng miêu tả sắc thái hay còn

gợi tả điều gì?

a Khung cảnh ngày xuân:

- … Con én đ a thoi chín chục đã ngoài 60.

b Khung cảnh lễ hội:

- Thanh minh: lễ: tảo mộ.

hội: đạp thanh

=> Lễ đi liền với hội

- Gần xa, nô nức.

- Sắm sửa, dập dìu.

- Yến anh, chị em, tài tử, giai nhân.

=> Không khí lễ hội đông vui, rộn ràng, náo nứcmang sắc thái điển hình của lễ hội tháng ba

- Yêu quí, trân trọng vẻ đẹp và giá trị của truyềnthống văn hoá dân tộc biểu hiện trong lễ hội

c Khung cảnh chị em Kiều du xuân trở về:

- Tà tà … -> T/ gian chiều tối.

- … Tiểu khê, thanh thanh, dòng n ớc uốn quanh, cầu nho nhỏ -> Không gian nhỏ hẹp, cảnh và

ngời ít, tha vắng-Không còn bát ngát trong sáng, đông vui, náonhiệt…

- Gợi tả tâm trạng con ngời, ở đây là tâm trạngcủa chị em Kiều: buồn man mác

HS trình bày, GV nhận xét bổ sung

Trang 8

2 Hớng dẫn:

- Học thuộc lòng văn bản

- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Soạn bài mới:

+ Kiều ở lầu Ngng Bích

+ Mã Giám Sinh mua Kiều

- Tiết sau học bài: Thuật ngữ

- Khái niệm thuật ngữ

- Những đặc điểm của thuật ngữ

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển

- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ

3 Thái độ: Từ đó nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ, đặc biệt trong các VBKH,CN Vận dụngthuật ngữ trong nói, viết

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

Trang 9

- Thời lợng: 2 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức

- Mục tiêu: Nắm đợc khái niệm thuật ngữ,đặc điểm của thuật ngữ Cách giải thích thuật ngữ

- Phơng pháp: Nêu VD, phân tích mẫu, quy nạp

- Thời gian: 25 phút

I - Thuật ngữ là gì?

Học sinh đọc ngữ liệu sgk

? Em hãy tìm hiểu 2 cách giải thích nghĩa ở a và

b và cho biết? Cách giải thích nào thông dụng, ai

cũng có thể hiểu đợc? Cách giải thích nào yêu

cầu phải có kiến thức chuyên môn về hoá học

mới hiểu đợc

? Em đã học các định nghĩa này ở những bộ môn

nào?

? Những từ ngữ đợc định nghĩa chủ yếu đợc

dùng trong loại văn bản nào?

* Thuật ngữ đôi khi đợc dùng trong những loại

- Cách giải thích thứ hai -> Giải thíchnghĩa của thuật ngữ, đòi hỏi phải có kiếnthức hoá học mới hiểu

=> Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệmvà

mỗi khái niệm chỉ đợc biểu thị bằng một thuật

ngữ

? Trong hai trờng hợp đã nêu, trờng hợp nào từ

muối có sắc thái biểu cảm?

- Muối ở b có sắc thái biểu cảm, nó là 1 ẩn dụ

chỉ tình cảm sâu đậm của con ngời 1 thời đã gắn

bó, cu mang giúp đỡ lẫn nhau

- Điểm tựa: là một thuật ngữ … vật lí…

- Đoạn trích này không đợc dùng nh thuật ngữ Trong đoạn thơ Tố Hữu dùng điểm tựa chỉ nơilàm chỗ dựa chính, nơi gửi gắm niềm tin, hi vọng của nhân loại tiến bộ

Trang 10

- Khi chúng ta nói: cá voi, cá heo, cá sấu: theo cách hiểu thông thờng của ngời Việt, gọi tênchúng bằng trực giác vì thấy môi trờng sống của chúng là ở dới nớc, cá không nhất thiết phảithở bằng mang.

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Yêu cầu của bài thuyết minh ntn? Sử dụng BPNT và yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết minh ntn?

3/ Bài mới:

I- Đề bài: Thuyết minh chiếc nón lá quê em

II - Tìm hiểu đề:

1 Kiểu bài: thuyết minh

2 Đối tợng thuyết minh: chiếc nón lá

3 Nội dung: Thuyết minh về các đặc điểm nổi bật của chiếc nón lá trong đời sống ngờiViệt Nam Có sử dụng BPNT và yếu tố miêu tả

III Dàn bài: GV treo bảng phụ ghi dàn bài nh tiết 14-15 để HS quan sát

IV Nhận xét:

1 Ưu điểm

-Phần lớn các em nắm đợc bài Kết hợp tốt các phơng pháp thuyết minh

- Biết vận dụng các biện pháp NT và các yếu tố miêu tả trong thuyết minh

- Nhiều bài viết có tính sáng tạo: Tú Anh, Phơng, Ngần…

- Chữ viết sạch sẽ

2 Nhợc điểm:

- Một số bài trình bày cẩu thả: Tới, Tơi, Quảng

- Diễn đạt còn vụng về Câu văn rờm rà

- Chữa một số bài sai lệch nội dung

- Bài mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

- Học sinh tự sửa chữa lỗi

5 Đọc bài:

Trang 11

- Đọc 1 bài khá Đọc một bài yếu Đọc một số đoạn văn hay.

Hoàn thiện lại bài văn vào vở bài tập

Chuẩn bị bài mới Tiết 34, 35 viết bài số 2

Kiểm tra, ngày tháng năm 2010

Dơng Hồng Hạnh _ Tuần:7

Tiết 31 Ngày soạn:

- Bổ sung kiến thức đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy đợc tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nv qua 1 đoạn trích trong TK

- Cảm nhận đợc sự cảm thông sâu sắc của ND đối với nv trong truyện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng thông cảm với những buồn đau của con ngời

2/ Kiểm tra bài cũ:5 phút

? Đọc thuộc văn bản“ Cảnh ngày xuân” và cho biết nội dung chính của văn bản

? Kiểm tra vở soạn bài của học sinh (5 em)

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 3 phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc đại ý, vị trí đoạn trích

2 Đại ý:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng bikịch của Thuý Kiều khi bị giamlỏng ở lầu Ngng Bích

*Hoạt động 3Tìm hiểu chi tiết văn bản

Trang 12

- Mục tiêu: HS nắm đợc giá trị nd, nghệ thuật của đoạn trích Thành công của ND trong nghệ

thuật tả cảnh ngụ tình, cách sử dụgn ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm

? Tại sao tác giả lại viết là khoá xuân?

? Thời gian ở lầu Ngng Bích qua cảm nhận của

Thuý Kiều ntn?

? Cụm từ mây sớm đèn khuya gợi điều gì?

GV:chỉ thời gian tuần hoàn khép kín

? Qua khung cảnh thiên nhiên có thể thấy Kiều

đang ở trong hoàn cảnh, tâm trạng ntn? Từ ngữ

nào góp phần diễn tả hoàn cảnh và tâm trạng

? Nỗi nhớ đầu tiên nàng nhớ về ai?

? Tại sao Nguyễn Du lại để Kiều nhớ Kim

Trọng trớc? Nhớ nh thế có hợp lí không? Vì

sao?

? Khi miêu tả nỗi nhớ của Thuý Kiều với Kim

Trọng tác giả dùng những từ ngữ nào?

? Tấm son có nghĩa là gì?

(Tấm son :tấm lòng thuỷ chung son sắt)

? Nghệ thuật chính mà tác giả sử dụng trong

đoạn thơ là gì?

? Tác giả sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào nói về

nỗi nhớ cha mẹ của Kiều?

? Nghệ thuật chính mà tác giả sử dụng trong

-> Cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp

HS giải thích dựa trên cơ sở vị trí đoạntrích

- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya

Nửa tình, nửa cảnh

-> Kiều đang sống phấp phỏng lo âu

tr-ớc một h/cảnh xa lạ, thiên nhiên tĩnh lặng, xa vời.=> Nỗi buồn bã, lo sợ, hãi hùng trong lòng Kiều.

-> Nỗi lo lắng, thao thức của Kiều Kiềurất cô đơn

Diễn tả tấm lòng hiếu thảo của Kiều

đối với cha mẹ

Trang 13

Tình cảm Kiều dành cho cha mẹ ntn?

Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời

đáng thơng nhất, nhng nàng đã quên cảnh ngộ

của bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về

cha mẹ Kiều là ngời tình chung thuỷ, ngời con

hiếu thảo, ngời có tấm lòng vị tha đáng trọng.

-Đọc 8 câu thơ cuối

? Tám câu thơ cuối sử dụng lặp lại từ ngữ nào?

? Em hãy cho biết, cách dùng điệp ngữ ấy góp

phần diễn tả tâm trạng ntn?

Trong đoạn thơ tác giả đã vẽ lên mấy nét cảnh?

? Mỗi nét cảnh ấy có ý nghĩa gì đối với tâm

trạng Kiều?

Tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều: cô đơn, thân

phận nổi trôi vô định, nỗi buồn tha hơng, lòng

thơng nhớ ngời yêu, cha mẹ và cả sự bàng

-Cảnh sóng gió: tâm trạng lo sợ hãihùng

Điệp ngữ kết hợp tả cảnh ngụ tình vànghệ thuật ớc lệ tợng trng để diễn tả nỗibuồn, đau đớn, xót xa, cô đơn,lo lắng vềbản thân

Kinh hoàng, hãi hùng về tai hoạ, rủi ro

sẽ giáng xuống đầu mình.

- Học bài , nắm chắc nội dung

- Đọc, soạn: Mã Giám Sinh mua Kiều

- Chuẩn bị tiết sau: Miêu tả trong văn bản tự sự.

- Ôn tập văn miêu tả, văn tự sự để viết bài số 2 đợc tốt hơn

- Phát hiện và phân tích đợc tác dụng của miêu tả trong VBTS

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn TS

3 Thái độ: Giúp học sinh thấy đợc vai trò chủ yếu của yếu tố miêu tả trong văn tự sự,

vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án , bảng phụ ( máy chiếu VD)

Trang 14

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 2 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức

- Mục tiêu: Giúp HS nắm nhận biết đc yếu tố miêu tả trong VBTS

- Phơng pháp: Vấn đáp, tháo luận nhóm

? Hãy kể lại nội dung đoạn trích trên, có bạn đa

ra các sự việc (SGK)Theo em, bạn đã nêu đầy

đủ các sự việc chính cha?

ấ? Hãy nối những sự việc âý tạo thành một đoạn

văn Hãy đọc đoạn văn?

? Nếu chỉ kể lại sự việc nh vậy thì câu chuyện

có sinh động không? Tại sao?

? Ngời đọc, ngời nghe có thấy đợc sự việc ấy

diễn ra ntn không?

? Em hãy so sánh 2 đoạn văn

- G/v treo bảng

Hình ảnh vua Quang Trung và trận đánh trong

đoạn văn một rất sinh động hấp dẫn

? Nhờ yếu tố nào mà hình ảnh vua Quang Trung

và trận đánh đợc tái hiện một cách sinh động,

Trang 15

“ Xe chạy chầm chậm Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa

đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo.”

Bài 2:

a Đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”

- Khi tả Vân, Nguyễn Du chú ý tả về ngoại hình của nhân vật: khuôn mặt, đôi mày, máitóc, làn da, nụ cời, giọng nói, đầy đặn, nở nang, đoan trang, đợc so sánh với hiện tợng thiênnhiên với những thứ cao đẹp trên đời: Trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc

- Khi tả Kiều, Nguyễn Du chú ý tả về sắc đẹp, tài năng và tâm hồn của nhân vật với đôimắt, nét mày, tài năng,sắc sảo, mặn mà nh nớc mùa thu, núi mùa xuân,

=> Nguyễn Du sử dụng nhiều yếu tố mtả để tả ngời, nhằm tái hiện lại chân dung củaKiều và Vân Tác giả sử dụng bút pháp ớc lệ tợng trng, một thủ pháp quen thuộc và nổi bậttrong thơ văn trung đại

b Văn bản “Cảnh ngày xuân”:

- Chi tiết miêu tả điển hình: chim én, cỏ non, hoa lê trắng, -> Làm nổi bật cảnh sắcmùa xuân

Bài 3:

Giới thiệu trớc lớp về vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều bằng lời văn của mình

- G/v cho lớp tập nói -> Chia 2

Hoạt động 4- Củng cố- Hớng dẫn:3 phút

1 Củng cố:

? Vai trò, ý nghĩa của yêú tố miêu tả trong văn bản tự sự

? Lập dàn ý chi tiết cho đoạn văn kể về việc chị em Thuý Kiều đi chơi trong buổi chiềungày thanh minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả

2 Hớng dẫn:

Học bài

Hoàn thành các bài tập 2, 3 vào vở bài tập

Chuẩn bị bài tiếp theo

2 Kĩ năng: Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

3 Thái độ: hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ , biết cách làm tăng vốn từ

B– Chuẩn bị

GV: Sgk, Sgv, Stk Từ điển

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: Thảo luận nhóm, phân tích cắt nghĩa

D Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:5 phút

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 2 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc nghĩa của từ , cách dùng từ Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Phơng pháp: Vấn đáp,àphan tích mẫu…

Trang 16

giao tiếp của chúng ta không

? Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi

? Em ghi nhớ điều gì qua mục I này?

năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạtcủa ngời Việt

- Mỗi cá nhân phải không ngừng traudồi ngôn ngữ của mình mà trớc hết làtrau dồi vốn từ

? Em hiểu ý kiến của nhà văn Tô Hoài ntn?

? Nhà văn Tô Hoài đã làm gì để cho chúng ta hiểu

việc Nguyễn Du trau dồi vốn từ ntn?

- Tuyệt chủng: bị mất hẳn giống nòi

-Tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp - Tuyệt tự: không có ngời nối dõi.- Tuyệt thực: nhịn đói không chịu ăn

a2 Cực kì, nhất:

- Tuyệt đỉnh: điểm cao nhất

- Tuyệt mật: cần đợc giữ bí mật tuyệt đối

- Tuyệt tác: đẹp đến mức coi nh không còn có thể có cái hơn

- Tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng

- Đồng ấu: trẻ em khoảng 6- 7 tuổi

- Đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em

- Đồng thoại: truyện viết cho trẻ em

b3 Chất đồng:

- Trống đồng: nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên có chạm những hoạ tiếttrang trí

Bài tập 3:

a Dùng sai từ: im lặng -> thay từ: yên tĩnh, vắng lặng.

b Dùng sai từ: thành lập -> thay từ: thiết lập.

c Dùng sai từ: cảm xúc -> thay: cảm động.

Trang 17

Bài tập 4:

Để làm tăng vốn từ, cần:

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những ngời xung quanh và trên các phơng tiện thông tin đại chúng

- Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực

Bài tập 5, 6, 7, 8, 9 G/v hớng dẫn học sinh làm bài tập

1 Kiến thức: viết đợc bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời, hành động.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả

3 Thái độ: Biết thu thập thông tin, tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu,viết văn bản tự sự có sử

dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ ba phần: Mở bài, Thân bài Kết bài

1 Kiểu bài: kể chuyện kết hợp miêu tả

2 Nội dung: Kể lại câu chuyện sau 20 năm mình trở lại thăm trờng cũ dới hình thứcmột bức th có kết hợp với yếu tố miêu tả

3 T liệu: Ngôi trờng mà em đang học hiện nay

kỉ niệm buồn, vui của tuổi học trò, trong giờ phút đó bạn bè hiện lên ntn?

+ Khi trở về em đã gặp gỡ những ai và không đợc gặp ai? Lí do? Cảm xúc của em rasao?

Trang 18

Bài viết đảm bảo đầy đủ nội dung, đúng phơng pháp, diễn đạt lu loát , không mắc lỗi chính tả

(9-10đ)

Bài làm đúng thể loại, diễn đạt khá ít lỗi chính tả (7-8đ)

Bài làm đạt yêu cầu,diễn đạt còn vụng (5-6đ)

Bài làm cha đúng thể loại ,diễn đạt vụng (điểm dới trung bình)

D- Hớng dẫn:

1 Củng cố:

G/v thu bài , kiểm tra số bài Nhận xét giờ viết bài

2 Hớng dẫn:

Xem lại lí thuyết về văn tự sự và miêu tả Làm lại bài văn vào vở bài tập

Chuẩn bị văn bản : Mã Giám Sinh mua Kiều

ngày soạn:

Tuần: 8

Tiết 36 mã giám sinh mua kiều

( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du )

- Đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết NT khắc học hình tợng nhân vật phản diện đậm chất hiệnthực trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng thông cảm với những buồn đau của con ngời

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk máy chiếu ( nếu có)

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: Phân tích, bình luận, so sánh…

C Tiến trình dạy học:

Trang 19

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

?Đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng bích”

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 2 phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc đại ý, vị trí đoạn trích

2 Đại ý:

HStrình bày

Đoạn trích kể về việc MGS tìm

đến ra mắt và xem xét muaKiều, qua đó phơi bày bản chấtcon buôn ghê tởm của MGS; thểhiện nỗi đau đớn ê chề, tủi nhụctrong cảnh ngộ bất hạnh đầutiên của đời Kiều

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: Nắm đợc ND-NT đợc phản ánh trong đoạn trích Thấy đợc thành công của ND NTtả ngời( nhân vật phản diện)

- Phơng pháp: Phân tích, bình luận, soa sánh đối chiếu…

? Mã Giám Sinh xuất hiện ntn? Lai lịch ra sao?

- Xuất hiện trớc sự giới thiệu của mụ mối

? Tiêu đề của đoạn trích là MGS mua Kiều, em

thấy cuộc mua bán ngời này đợc nguỵ trang

d-ới hình thức nào?

? Tên tuổi, quê quán của MGS ở đâu?

? Nêu nhận xét của em về cách giới thiệu nhân

vật của Nguyễn Du?

? Ngoại hình của MGS đợc miêu tả ntn?

a Nhân vật Mã Giám Sinh

* Sự xuất hiện, lai lịch:

- viễn khách tìm vào vấn danh.

-> Từ Hán Việt, lai lịch mập mờ, không rõ

-> Cách trả lời nhát gừng rất đáng nghi, y

đi hỏi vợ mà ăn nói cộc lốc, vô lễ, khôngmột chút đàng hoàng, mờ ám khó hiểu

Về diện mạo, trang phục:

Trang 20

? T thế của Mã Giám Sinh đợc miêu tả ntn?

.So sánh với quan hệ chủ tớ của Kim Trọng)

? Thái độ và hành động của hắn ntn khi vào

trong nhà Kiều với t cách đi hỏi vợ?

- Đi hỏi vợ mà thày tớ ồn ào, láo nháo, chẳng

xem ai ra gì, rõ là bọn ngời vô giáo dục, thiếu

văn hoá; đi hỏi vợ , làm rể mà lại ngồi tót vào

cái ghế trang trọng nhất trong nhà thì thật là

- Trớc thày sau tớ lao xao.

-> Từ láy tợng thanh, gợi cảnh đi lại ồn ào,láo nháo.=> T thế không đàng hoàng

- Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

-> Hành động: Thô lỗ, vô học, trơ trẽn, hỗnhào.=> Hành động, thần thái của một kẻ lumanh

? Nêu vị trí của đoạn trích?

Phân tích tính cách của Mã Giám Sinh và nêu cảm nghĩ của em?

- Đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận diện và phân tích các chi tiết NT khắc học hình tợng nhân vật phản diện đậm chất hiệnthực trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc ý nghĩa tố cáo, lên án xã hội trong đoạn trích

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng thông cảm với những buồn đau của con ngời.

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk máy chiếu ( nếu có)

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: Phân tích, bình luận, đối chiếu so sánh…

C Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều ( 7 phút) 3/ Bài mới:

Trang 21

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: Nắm đợc ND-NT đợc phản ánh trong đoạn trích Thấy đợc thành công của ND NT

? Bản chất của MGS đợc tác giả miêu tả ntn

qua cử chỉ, lời nói, hành động khi tiếp cận với

? Bản chất của MGS đợc bộc lộ đầy đủ, sâu

sắc hơn qua việc mua bán Em hãy phân tích

để thấy rõ điều đó?

? Mã đã có hành động gì khi mối ra giá?

? Em hiểu gì về việc cò kè, ngã giá của Mã?

? Thái độ của tác giả đối với nhân vật này?

GVtổng hợp

? Với nhân vật Thuý Kiều, Nguyễn Du tập

trung miêu tả điều gì? Để làm gì?

? Tìm chi tiết miêu tả cụ thể về Kiều?

? Nỗi mình: Là mối tình cùng Kim Trọng, từ

nay đành phải nỗi hẹn.

? Nỗi nhà: Là cảnh ngộ gia biến, bị vu oan

giá hoạ.

-> Hai nỗi niềm chồng chất trong lòng khiến

nàng uất ức, xót đau, một bớc đi là mấy hàng

Rằng: Mua ngọc đến Lam Kiều,

Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tờng?”

-> Giả bộ mĩ miều, lịch sự

- Không, MGS chỉ quan tâm đến giá cả màthôi

Cò kè bớt một thêm hai Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm.

-> MGS tính toán, cân nhắc, mặc cả, ép gíahết sức bỉ ổi, đê tiện.`

HS trình bày ý kiến Bút pháp hiện thực sắc sảo, từ ngữ chínhxác, cô đọng hết sức: Mã là một gã con buônlọc lõi, già đời khoác một cái lốt nho sĩ thật

Ngại ngùng dợn gió e sơng, Ngừng hoa thẹn gơng mặt dày.

Nét buồn nh cúc điệu gầy nh mai

- ẩn dụ, so sánh, ớc lệ tợng trng

-> Sự buồn rầu, đau đớn, uất hận, tủi nhục

Kiều là một ngời đẹp cả thể chất lẫn tâm

Trang 22

? Thái độ của tác giả ntn đối với Kiều?

? Thái độ của Nguyễn Du trong đoạn trích này

- Khinh bỉ, căm phẫn sâu sắc bọn buôn ngờibất nhân, tàn bạo

? Về bản chất, tính cách của Mã Giám Sinh ntn?

- Giả đối từ lai lịch đến tớng mạo

- Thái độ lạnh lùng, hợm hĩnh

- Tính toán chi li, keo kiệt

2 Hớng dẫn:

Học bài , nắm chắc nội dung văn bản

Soạn bài mới: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- Những hiểu biết bớc đầu về t/g NĐC và t/p Truyện LVT

- Thể loại thơ lục bát truyền thống

- Những hiểu biết bớc đầu về nv, sự kiện, cốt truyện trong t/p LVT

- Khát vọng cớ ngời, giúp đời của t/g và phẩm chất của LVT và KNN

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu 1 đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu đợc tác dụng của các từ địa phơng Nam Bộ đợc sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng nhân vật lí tởng theo quan niệm đạo đức mà NĐC đã

đ-ợc khắc hoạ trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quí, trân trọng cái đẹp và biết làm việc nghĩa.

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án

HS: Sgk, đọc văn bản, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: phân tích, bình luận, đối chiếu,so sánh

C Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:7 phút

? Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”

?Qua văn bản trên ,em hiểu ntn về tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trang 23

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 5 phút

* Hoạt động 2: Giới thiệu chung

- Mục tiêu: Giúp HS nắm đợc những nét chung nhất về t/g, t/p

- Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 20 phút

I Giới thiệu chung:

Đọc chú thích dấu sao sgk

? Nêu hiểu biết của em về

tác giả Nguyễn Đình Chiểu ?

? Truyện Lục Vân Tiên có kết

- Đề cao tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng cứu khó, phò nguy

- Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng

và những điều tốt đẹp trong xã hội, trong cuộc đời Phêphán lối sống gian ác, thâm hiểm của những con ngời xấuxa

3 Tóm tắt:

a Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cớp ờng

đ-b Lục Vân Tiên gặp nạn đợc thần dân cứu giúp

c.Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn một lòng chung thuỷ vớiLục Vân Tiên

d Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau

* Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: Nắm đợc ND-NT đợc phản ánh trong đoạn trích Thấy đợc vẻ đẹp của 2 nv: LVT

- Kể về Lục Vân Tiên đang trên đờng đi thi đã đánh tan

bọn cớp đờng cứu Kiều Nguyệt Nga

H/sinh tìm hiểu chú thích sgk

3 Bố cục văn bản:

? Em có thể tách văn bản này thành mấy phần? Nội dung

của từng phần? * 2 Phần.- Lục Vân Tiên đánh cớp

- Cuộc trò chuyện giữa Lục VânTiên và Kiều Nguyệt Nga

Trang 24

? Truyện Lục Vân Tiên đợc kết cấu theo kiểu thông thờng của các loại truyện truyềnthống xa ntn?

? Đối với loại văn chơng nhằm tuyên truyền đạo đức thì kiểu kết cấu đó có ý nghĩa gì?

Lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga

( Trích “ Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Những hiểu biết bớc đầu về t/g NĐC và t/p Truyện LVT

- Thể loại thơ lục bát truyền thống

- Những hiểu biết bớc đầu về nv, sự kiện, cốt truyện trong t/p LVT

- Khát vọng cớ ngời, giúp đời của t/g và phẩm chất của LVT và KNN

2 Kĩ năng:

- Đọc- hiểu 1 đoạn trích truyện thơ

- Nhận diện và hiểu đợc tác dụng của các từ địa phơng Nam Bộ đợc sử dụng trong đoạn trích

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của hình tợng nhân vật lí tởng theo quan niệm đạo đức mà NĐC đã

đ-ợc khắc hoạ trong đoạn trích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết yêu quí, trân trọng cái đẹp và biết làm việc nghĩa.

2/ Kiểm tra bài cũ: 7 phút

? Truyện Lục Vân Tiên đợc kết cấu theo kiểu thông thờng của các loại truyện truyềnthống xa ntn?

? Đối với loại văn chơng nhằm tuyên truyền đạo đức thì kiểu kết cấu đó có ý nghĩa gì?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết văn bản

- Mục tiêu: Nắm đợc ND-NT đợc phản ánh trong đoạn trích Thấy đợc vẻ đẹp của 2 nv: LVT

? Tác giả giới thiệu Lục Vân Tiên ntn?

? Khi thấy ngời bị nạn Tiên có hành động gì?

Đó là hành động ntn?

? Những chi tiết nào miêu tả hành động đánh

cớp của Lục Vân Tiên? Hành động đó nói lên

điều gì?

a Hình ảnh Lục Vân Tiên :

HS tự do trình bày những cảm nhận riêngcủa mình

HS nêu hoàn cảnh xuất hiện nhân vật

Trang 25

- Bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm

lòng vị nghĩa của Lục Vân Tiên

? Qua những hành động đó, em thấy Lục Vân

? Nhân vật Kiều Nguyệt Nga đợc giới thiệu

qua chi tiết nào?

? Kiều Nguyệt Nga giãi bày với Lục Vân Tiên

ntn?

Nhận xét về cách nói của Kiều Nguyệt Nga?

? Kiều Nguyệt Nga là cô gái ntn?

? Đợc Lục Vân Tiên cứu,.Kiều Nguyệt Nga có

hành động trả ơn Câu thơ nào cho thấy tấm

lòng của nàng đối với Lục Vân Tiên ?

Hoạt động 2: Tổng kết

- Mục tiêu: Khái quát kiến thức bài học

- Phơng pháp: Khái quát hoá

- Thời gian: 5 phút

? Cảm nhận của em về Kiều Nguyệt Nga qua

đoạn trích này?

? Theo em, nhân vật trong đoạn trích này đợc

miêu tả chủ yếu qua ngoại hình, nội tâm hay

hành động, cử chỉ?

? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của tác giả

trong đoạn thơ trích?

-> Tính cách anh hùng, tài năng phi thờng

và tấm lòng vị nghĩa của Lục Vân Tiên

-> Hồn nhiên, vô t, không vụ lợi, hào hiệp,khảng khái Coi trọng nhân nghĩa, cao th-ợng

- Lục Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, lí ởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềmtin, là một trang nam nhi giàu nghĩa khí,cao thợng và lịch thiệp

t-b Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga

=> Cô gái khuê các, thuỳ mị, nết na, hiếuthảo, có học thức

- Lâm nguy

Tiết trăm năm

đền ân cùng ngơi.

-> Lời nói mộc mạc, thật thà Ctỏ KNN làcon ngời rất mực đằm thắm, ân tình, coitrọng tình nghĩa, 1 lòng muốn trả ơn

- Ngôn ngữ ngời kể chuyện rất tự nhiên, dễ

đi vào quần chúng nhân dân, mang màusắc địa phơng Nam Bộ

Trang 26

- Phơng pháp: Tổng hợp

- Thời gian: 5 phút

IV Luyện tập:

Hãy phân biệt sắc thái riêng từng lời thoại của mỗi nhân vật trong đoạn trích

- Học sinh đọc diễn cảm lại văn bản để cảm nhận sắc thái đa dạng của ngôn ngữ

? Ngôn ngữ giàu sắc thái Nam Bộ đợc thể hiện ntn trong văn bản ?

- Đọc thêm: Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua

2 Hớng dẫn:

- Học bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật chính của văn bản

- Soạn bài mới: Lục Vân Tiên gặp nạn

- Chuẩn bị tiết tiếp theo: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Nội tâm nv và miêu tả nội tâm nv trong tp tự sự

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2 Kĩ năng:

- Phát hiện và phân tích đợc tác dụng của miêut tả nội tâm trong VBTS

- Kết hợp k/c với miêu tả nội tâm nv khi làm bài văn TS

3 Thái độ: Yêu thích học môn văn và VBTS

B Chuẩn bị:

GV: Sgk, Sgv, Stk Soạn giáo án , bảng phụ

HS: Sgk, đọc, trả lời câu hỏi Sgk.

C- Phơng pháp: thảo luận nhóm, phân tích, vấn đáp tái hiện

D Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút

? Trong sgk Ngữ Văn 8, em đã đợc học về miêu tả? Vậy miêu tả ở lớp 8 đề cập đến những vấn đề nào? ( Mtả bên ngoài, ngoại hình)

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời lợng: 5 phút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đơn vị kiến thức bài học

- Mục tiêu: Nhận diện các yếy tố mêu tả trong VBTS

- Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình, phân tích…

- Biết đợc là nhờ các dấu hiệu:

+ Mtả bên ngoài bao gồm cảnh sắc thiên

nhiên và ngoại hình của con ngời, sự vật có

Trang 27

+ Mtả nội tâm bao gồm suy nghĩ của nhân

vật, suy nghĩ của nàng Kiều về thân phận cô

đơn, bơ vơ nơi đất khách, về cha mẹ

? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ ntn

với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

? Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối với việc

=> Có quan hệ qua lại với nhau

- Mtả nội tâm có vai trò, tác dụng to lớntrong việc khắc hoạ đặc điểm, tính cáchnhân vật

HS trao đổi ,thảo luận,trình bày ý kiến GVnhận xét tổng hợp

- Học bài , nắm chắc nội dung

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Kiểm tra, ngày tháng năm

Dơng Hồng Hạnh

_

ngày soạn: 23/10/2006 Tuần: 9 Tiết 41

Lục Vân Tiên gặp nạn( Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu )

A Mục tiêu:

Giúp học sinh: Qua phân tích sự đối lập thiện ác trong đoạn thơ, nhận biết đợc thái độ, tìnhcảm và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp ở đời Tìm hiểu, đánh giá nghệ thuật sắpxếp tình tiết và nghệ thuật ngôn từ của đoạn thơ này

Trang 28

Đọc chú thích dấu sao sgk

? Nêu vị trí của đoạn trích?

? Nội dung chính của đoạn trích

? Chủ đề của đoạn trích này?

- Chủ đề: Sự đối lập giữa thiện và

? Hãy tìm bố cục của đoạn trích? 2 Phần:

- 8 câu đầu: Tội ác của TrịnhHâm

- 32 câu cuối: Việc làm nhân

đức, nhân cách cao cả của ôngNg

4 Phân tích:

? em hãy phân tích tâm địa độc ác của Trịnh Hâm qua

hành động hãm hại bạn mình là Lục Vân Tiên ?

? Em có nhận xét gì về giá trị nghệ thuật của đoạn thơ

? Theo em, T.H vô tình hay cố ý gây tội ác?

? Động cơ nào khiến Trịnh Hâm gây tội ác?- Đố kị…

? Qua đó, chứng tỏ điều gì ở Trịnh Hâm?

? Giá trị nghệ thuật của đoạn thơ này ntn? Qua nhân vật

Trịnh Hâm, Nguyễn Đình Chiểu muốn phản ánh điều gì?

- Cái ác không chỉ ngoài xã hội nh cớp đờng…mà ngay

? Hãy tìm những việc làm của gia đình ông Ng khi thấy

Lục Vân Tiên gặp nạn? Đó là việc làm ntn?

? Ông Ng đối xử với Lục Vân Tiên ntn? Việc đó có gì

- Giả tiếng kêu trời … phôi pha

-> H/động gian ngoan xảo quệt

Đánh lừa mọi ngời, che giấu tội

ác của mình

- Có chủ ý, có âm mu sắp đặt kĩlỡng, chặt chẽ

=> Là kẻ dã man Xấu xa, bỉ ổi,bất nhân, bất nghĩa, giết ngời mùgiữa lúc hoạn nạn

- Sự sắp xếp các tình tiết hợp lí,diễn biến nhanh gọn, lời thơ mộcmạc, giản dị

-… ngơi ở cùng ta cho vui

-> Nh ruột thịt, sẵn sàng đùmbọc, cu mang, che chở, giúp đỡngời lúc hoạn nạn, không tínhtoán đền ơn cứu mạng

96

?6

Trang 29

? Qua câu nói đó, em thấy ông Ng là ngời ntn?

? Cuộc sống của gia đình ông Ng đợc miêu tả ntn?

? Nhận xét của em về ngôn ngữ, hình ảnh thơ trong đoạn

Qua đó, em thấy cuộc sống của ông Ng ntn?

- Cs lao động tự do, ung dung, thanh thản, lạc quan chan

hoà cùng thiên nhiên…

? Qua hình ảnh ông Ng, Nguyễn Đình Chiểu muốn nói

điều gì? Tình cảm của ông đối với nhân dân lao động

ntn?

- Hãy sống thanh cao ngoài vòng danh lợi, lấy nhân

nghĩa làm trọng, sống có tình ngời và giữ lấy tình ngời

- Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm khát vọng vào niềm tin về

cái thiện, vào con ngời lao động bình thờng, những cái

đẹp, đáng trân trọng, đáng khát khao, tồn tại bền vững

nơi con ngời nghèo khổ mà nhân hậu, vị tha, trọng nghĩa

khinh tài

? Em có nhận xét gì về cách xây dựng truyện của tác giả?

? Giá trị nội dung của văn bản ?

- Rày doi mai vịnh…

-> Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị,hình nảh thơ chân thực, đẹp

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk tr 121

IV Luyện tập:

1 Trong truyện Lục Vân Tiên còn có những nhân vật nào có thể xếp vào cùng 1 loại với ông

Ng ở đoạn trích này? Họ có đặc điểm chung gì? Tác giả muốn gửi gắm ý tởng nào thông quacác nhân vật đó?

2 Hãy chọn những câu thơ mà em cho là hay nhất trong văn bản, phát biểu cảm nghĩ của em?

+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về VHVN Trung đại

- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng phần Văn; Tổng kết về từ vựng.

Trang 30

HS: Su tầm những tác phẩm hay viết về địa phơng mình từ 1975 đến nay theo yêu cầu

của g/v

C Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Kiểm tra việc su tầm văn học của học sinh

2 Giới thiệu về văn học địa phơng:

- G/v cho các tổ 3’ để thống nhất ý kiến cử 2 bài viết tốt trình bày

- Sau khi 4 tổ trình bày lần thứ nhất xong, G/v gọi học sinh trong

lớp nhận xét về nội dung, hình thức, cách thức trình bày của các

tổ Bổ sung, sửa chữa nếu thiếu và cha chính xác

- G/v nhận xét, biểu dơng và lu ý nhắc nhở học sinh

- G/v tiếp tục cho học sinh trình bày bài viết thứ hai

( Cách thức tiến hành nh lần 1)

- Cuối cùng G/v cho học sinh cả lớp bầu 3 bài viết hay nhất bằng

cách lấy ý kiến biểu quyết

- G/v nhận xét chung về ý thức chuẩn bị của các tổ, khen ngợi

những bài viết tốt, những tác phẩm su tầm tốt G/v thu và đóng lại

thành 2 tập riêng để các em thay nhau đọc

Ngày đăng: 08/05/2021, 07:21

w