Chủ đề: Khẳnh định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực và trí tuệ của con người VN.[r]
Trang 1Tuần 2
Tiết 1
Tiếng Việt:
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT) I.Thành phần gọi - đáp:
1 Ví dụ: SGK/31
a/ Này: dùng để gọi
Tạo lập cuộc thoại
b/ Thưa ông: Dùng để đáp
Duy trì cuộc thoại
Không tham gia diễn đạt nghĩa của sự việc
2.Ghi nhớ: SGK/32
II Thành phần phụ chú:
1 Ví dụ: SGK/31
a/ Và cũng là đứa con duy nhất của anh: chú thích cho “đứa con đầu lòng”
b/ Cụm c-v: Tôi nghĩ vậy: chỉ việc diễn ra trong tâm trí riêng của tác giả, bổ sung ý nghĩa cho
cụm c-v “lão không hiểu tôi”
Không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc được kể
2.Ghi nhớ: SGK/32
III.Luyện tập:
1/ BT1/SGK/ 32
- Này: Gọi
- Vâng: Đáp
-> Quan hệ trên dưới, thân thiết
2/ BT2/SGK/32
Bầu ơi: không hướng đến ai
3/BT3/SGK/32
Trang 2a/ “kể cả anh” giải thích cho cụm từ: “mọi người”
b/ “các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người me” giải thích cho cụm từ:
“những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này”
c/ “những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới” giải thích cho: “lớp trẻ”
d/ “Có ai ngờ, thương thương quá đi thôi”: nêu thái độ của người nói trước sự việc hay sự
vật
4/BT4/SGK/32
Các thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập 3 liên quan đến các từ ngữ trước đó:
a/ mọi người
b/ những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này
c/ lớp trẻ
d/ Cô bé nhà bên/ Mắt đen tròn
Trang 3Tuần 2
Tiết 2:
Tiếng Việt:
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I Khái niệm liên kết:
1.Ví dụ: Sgk/42
a.Chủ đề: Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại
Quan hệ: Bộ phận – toàn thể
b Nội dung:
(1) Tác phẩm nghệ thuật gắn liền với thực tại
(2) Nghệ sĩ đóng góp vào những điều mới
(3) Những cách thức khác nhau để thực hiện đóng góp đó
-> Các câu đều hướng vào chủ đề của đoạn văn liên kết chủ đề
->Trình tự sắp xếp các câu hợp lý liên kết lô-gic
c.Hình thức :
Dùng các phép liên kết:
- Phép lặp từ ngữ: “tác phẩm (câu 1) – tác phẩm (câu 3)”
- Phép liên tưởng: “tác phẩm (câu 1) - nghệ sĩ (câu 2)”
- Phép thế: “anh” (câu 3) - “nghệ sĩ” (câu 2)
- Phép nối: “nhưng”
- Phép đồng nghĩa: “cái đã có rồi” đồng nghĩa với cụm từ “những vật liệu mượn ở thực tại”
2 Ghi nhớ: (Sgk/43)
II Luyện tập:
BT /43/44
1 Chủ đề: Khẳnh định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực và trí tuệ của con người VN
- N/d các câu đều hướng vào chủ đề liên kết chủ đề
- Trình tự sắp xếp hợp lý: + Mặt mạnh: 2 câu đầu (câu 1 nêu điểm mạnh, câu 2 lợi ích của điểm
mạnh) -> câu 3 chuyển ý
Trang 4+ hạn chế: câu 4
+ Khắc phục: câu 5
liên kết lô-gic
=> Liên kết về nội dung
2 Các phép liên kết:
- Phép đồng nghĩa: kiến thức - tri thức
- Phép nối: nhưng
- Phép lặp từ ngữ: cái mạnh, thông minh, lỗ hổng
=> Liên kết về hình thức