Khi tim dãn nhờ tính đàn hồi, động mạch co lại, thế năng chuyển thành động năng đẩy máu chảy tiếpNhờ tính đàn hồi mà máu trong động mạch chảy thành dòng liên tục mặc dù tim chỉ bơm máu [r]
Trang 1ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH VÒNG 2
Môn thi: SINH HỌC
Ngày thi: 11-11-2010 Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM – HƯỚNG DẪN CHẤM CỤ THỂ
VI SINH HỌC( 2,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm)
a.Đặc điểm cấu trúc và vòng đời (0,25 đ)
Virus chưa có cấu tạo tế bào, cấu trúc đơn giản chỉ gồm ADN được bao bọc bởi một vỏ protein Là thể
kí sinh bắt buộc, chỉ có thể tạo bản sao các phần tử virus mới bên trong tế bào vật chủ bằng cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp của tế bào vật chủ
b Con đường lan truyền bệnh (0,25 đ)
- Từ tôm mẹ bị bệnh sang ấu trùng và tôm con
- Từ các vật chủ khác trong tự nhiên (ao nuôi) sang tôm sú nuôi
c (0,25 đ)
Không Vì penicillin ức chế tổng hợp thành phần peptidoglican ở vách tế bào nhưng thành phần này không có ở virus
d (0,25 đ)
Không Vì người không phải là vật chủ của virus nên virus không xâm nhiễm và gây bệnh ở người
Câu 2 (1điểm)
Trong quá trình nhuộm Gram tế bào trước hết xử lí với tinh thể tím rồi đến iốt Kết quả là có sự tạo thành phức chất tím- tinh thể iốt bên trong tế bào
-Nhóm Gram (+) có đặc tính không bị dung môi hữu cơ (êtanol, axêton) tẩy phức hợp màu tím kết tinh
và iốt Cồn làm cho các lỗ trong peptidoglican co lại phức chất tím tinh thể iốt được giữ lại trong tế
bàokết quả sẽ bắt màu tím (0,5 đ)
-Nhóm Gram (-) khi bị tẩy cồn, lipid của lớp màng ngoài bị hòa tan tính thấm của màng tăngdung
môi tẩy màu thuốc nhuộm đầubắt màu với thuốc nhuộm bổ sungkết quả sẽ bắt màu đỏ (0,5 đ)
TẾ BÀO HỌC ( 2.0 điểm) Câu 3 (2,0 điểm)
Trang 2a Tại vùng chín trước khi giảm phân, các NST trong mỗi tế bào sinh tinh đều tự nhân đôi 1 lần số
NST đơn do môi trường cung cấp bằng số NST đơn có mặt trong tế bào
Tổng số tế bào sinh tinh do 4 tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân tạo thành: 39936 : 78 = 512
Số tế bào sinh tinh do 1 tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân tạo thành: 512 : 4 = 128 (0.25 đ)
Gọi a là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực (a >0, nguyên) 2a = 128 a =7 (0.25đ)
Số tinh trùng được hình thành 512 x 4 = 2048 (0.25đ)
Số tinh trùng được thụ tinh 2048 x 12,5% = 256 (0.25đ)
Số tinh trùng được thụ tinh bằng số trứng được thụ tinh = 256
Tổng số trứng được tạo ra là (256 x 100):50 = 512 (0.25đ)
Do mỗi tế bào sinh trứng giảm phân chỉ cho 1 trứng số tế bào sinh trứng hình thành sau nguyên phân là: 512
Gọi b là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái ( b > 0, nguyên) 2b = 512 b = 9 (0.25đ) b.Số NST đơn cung cấp cho tế bào sinh dục cái trong nguyên phân tạo tế bào sinh trứng :
2n (2b-1) = 39858 (0.25đ)
Số NST đơn cung cấp cho tế bào sinh dục cái trong giảm phân để tạo trứng là 2n x 2b = 39936 (0.25đ)
Tổng số NST đơn mới tương đương mà môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai cái tạo tế
bào sinh trứng và tạo trứng 39858 + 39936 = 79794 (0.25đ)
SINH LÍ HỌC ĐỘNG VẬT ( 3 điểm) Câu 4 (2,0 điểm)
Động mạch có 2 đặc tính quan trọng giúp cho nó hoàn thành nhiệm vụ của mình đó là:
- Tính đàn hồi:
Động mạch đàn hồi, dãn rộng khi tim co đẩy máu vào động mạch, động mạch co lại khi tim dãn Khi tim co đẩy máu vào động mạch tạo cho động mạch một thế năng Khi tim dãn nhờ tính đàn hồi, động mạch co lại, thế năng chuyển thành động năng đẩy máu chảy tiếpNhờ tính đàn hồi mà máu trong động mạch chảy thành dòng liên tục mặc dù tim chỉ bơm máu cho động mạch thành từng đợt Động mạch lớn
có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi hơn (1,0 đ)
- Tính co thắt:
Là khả năng co lại của mạch máu Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua Nhờ đặc tính này mà mạch máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ
quan Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên tính co thắt cao (1,0 đ)
Câu 5 (1,0 điểm)
Trang 3Nội dung Sợi TK không có bao miêlin Sợi TK có bao miêlin
Cấu tạo
(0,5 đ)
Sợi TK không có bao miêlin bao bọc bên ngoài
Sợi TK có bao miêlin bao bọc + bao miêlin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo ranvie
+ bao miêlin có bản chất là photpholipid màu trắng, cách điện
Cách lan
truyền
(0,25 đ)
Xung TK lan truyền một cách liên tục
từ vùng này sang vùng khác trên sợi TK
Xung TK lan truyền theo lối nhảy cóc từ
eo ranvie này sang eo ranvie khác trên sợi TK
Vận tốc
(0,25 đ)
SINH LÍ HỌC THỰC VẬT ( 3 điểm) Câu 6 (2,0 điểm)
Diện tích bề mặt
(0,25 đ)
Khí khổng
(0,5 đ)
- Vị trí: lớp biểu bì của mặt lá có chứa khí khổng
- Số lượng: lớp biểu bì của mặt dưới chứa nhiều hơn
Giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp, thoát hơi nước
Hệ gân lá
(0,5 đ)
Có mạch dẫn gồm mạch gỗ và mạch rây xuất phát từ bó mạch vào cuống
lá đi đến tận cùng tế bào nhu mô lá
Vận chuyển nước và muối khoáng đến từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác
Lớp tế bào mô dậu
(0,5 đ)
Các tế bào xếp sít và song song với nhau, nằm sát lớp biểu bì , có chứa nhiều diệp lục
Giúp các phân tử sắc tố nhận được nhiều ánh sáng
Lớp tế bào mô
khuyết
(0,25 đ)
Phân bố gần mặt dưới của lá, các tế bào phân bố cách xa nhau tạo ra nhiều khoảng trống
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi khí
Câu 7 (1,0 điểm)
Trang 4* (0,25đ) Tên :A : Ứng động (sinh trưởng) theo ánh sáng (Vận động cảm ứng theo ánh sáng).
B : Hướng động (Hướng sáng: Vận động định hướng đối với ánh sáng)
HD : Nếu chỉ nêu được một tên : không ghi điểm * (0,75đ) Phân biệt :
Hướng cảm ứng : bất kỳ Hướng về tác nhân kích thích (+) hoặc hướng
ngược lại – rời xa tác nhân kích thích (–)
Cơ chế : Do tác động của tác nhân bên ngoài/bên
trong gây ra những biến đổi quá trình sinh lý –
sinh hóa (trương nước, co nguyên sinh) với những
mức độ khác nhau ở các bộ phận thực hiện phản
ứng
Do tác động của các chất hormone thực vật (chất điều hòa sinh trưởng) gây ra sự sinh trưởng không đồng đều về hai phía đối diện nhau ở nơi thực hiện phản ứng
DI TRUYỀN HỌC ( 5,0 điểm) Câu 8 (1,5 điểm)
a Vị trí của các gen A,B,C trên NST (0,5 đ)
Tần số trao đổi chéo giữa A và B (10,3%) = Tần số trao đổi chéo giữa các gen A và C ( 7,4%) + Tần số trao đổi chéo giữa các gen B và C bằng (2,9%)
Khoảng cách AB = AC + CB Trật tự các gen trên NST là A-C-B
Bản đồ Di truyền của 3 gen là
b Vị trí mới của các gen A, B, C trên NST (0,5 đ)
Tần số trao đổi chéo giữa các gen A và C ( 7,4%) = Tần số trao đổi chéo giữa A và B là 4,5% + Tần số trao đổi chéo giữa các gen B và C bằng (2,9%)
Ta có khoảng cách AC = AB +BC gen B nằm giữa gen A và gen C trên NST
Bản đồ Di truyền của 3 gen là
c Ý nghĩa (0,5 đ)
Tần số trao đổi chéo thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 nhiễm sắc thể (0.25 đ)
+ Tần số càng lớn thì khoảng cách giữa các gen càng xa lực liên kết càng yếu
4,5 2,9
Trang 5+ Tần số càng nhỏ thì ngược lại.
Dựa vào tần số trao đổi chéo xác lập bản đồ di truyền (0.25 đ).
Câu 9 (1,0 điểm)
* Để tạo KH hoa vàng cam cần 3 điều kiện
- Ít nhất phải có alen dại k+ để phản ứng: chất không màu 1 chất không màu 2 có thể xảy ra
- Phải có alen dại l+ để phản ứng: chất không màu 2 màu vàng cam có thể xảy ra
- cá thể phải là mm để phản ứng sắc tố vàng cam sắc tố đỏ không thể xảy ra
Kiểu gen vàng cam k+_l+_mm
Từ phép lai F1 x F1 tỉ lệ KG này là 3/4.3/4.1/4 = 9/64 (0,5 đ)
* Tương tự
Để tạo KH hoa màu đỏ cần 3 điều kiện
- Ít nhất phải có alen dại k+ để phản ứng: chất không màu 1 chất không màu 2 có thể xảy ra
- Phải có alen dại l+ để phản ứng: chất không màu 2 màu vàng cam có thể xảy ra
- Phải có 1 alen m+ để phản ứng sắc tố vàng cam sắc tố đỏ có thể xảy ra
Kiểu gen màu đỏ k+_l+_m+_
Từ phép lai F1 x F1 tỉ lệ KG này là 3/4.3/4.3/4 = 27/64 (0,5 đ)
Câu 10 (2,5 điểm)
1.Xét tỉ lệ phân li mỗi tính trạng đời F2 :
* Hình dạng quả (0,75 đ)
Quả tròn / quả dài = 9:7
F2 xuất hiện tỉ lệ 9 : 7 = 16 TH = 4 x 4 F1 đã cho ra 4 loại giao tử dị hợp tử 2 cặp gen Hai gen không alen cùng qui định tính trạng dạng quả Tương tác gen Căn cứ vào tỉ lệ 9:7 ta qui ước gen như sau:
A-B- :quả tròn
A- bb
aaB- Quả dài
aabb
Trang 6Đây chính là kiểu tương tác bổ trợ giữa 2 gen trội
F1 AaBb (quả tròn) x AaBb (quả tròn)
F2 9 A-B- : 9 quả tròn
3 A- bb
3 aaB- 7 Quả dài
1aabb
*Thời gian chín (0,25 đ)
Chín sớm / chín muộn = 3:1 chín sớm là trội so với chín muộn Sự di truyền cặp tính trạng này tuân theo qui luật phân li F1 dị hợp tử về cặp gen này
D: chín sớm; d: chín muộn
F1 Dd (chín sớm) x Dd (chín sớm)
F2 : 1DD : 2Dd: 1dd
3 chín sớm : 1 chín muộn
2 Như vậy F1 dị hợp tử về 3 cặp gen (AaBb, Dd)
* Nếu các gen PLĐL F2 phân li tỉ lệ ( 9:7).(3:1) = 27: 21: 9: 7 (không phù hợp đề - loại)
* Mà theo đề F2 phân li tỉ lệ 37,5% : 37,5% : 18,75%: 6,25% = 6 : 6: 3: 1 = 16 TH = 4 x 4
F1 dị hợp tử 3 cặp gen chỉ cho ra 4 loại giao tử bằng nhau xảy ra hiện tượng liên kết hoàn toàn giữa 2 trong 3 cặp gen
Mà 2 cặp gen qui định hình dạng quả đã phân li độc lập Cặp gen qui định thời gian chín liên kết với 1
trong 2 cặp gen qui định dạng quả (0,75 đ)
F1 thuộc 1 trong 2 trường hợp sau Aa hoặc Bb (0,75 đ)
(Nếu HS trả lời được 1 trường hợp thì cho 0,25 đ)
TIẾN HÓA ( 2 điểm)
Câu 11 (1,0 điểm)
-Tần số tương đối của alen A : p/ = 0,5 Tần số tương đối của alen a = q/ = 0,5(0,25đ)
-Sau đột biến, Tần số tương đối của alen a : q = 0,5 x 0,8 x 0,85 = 0,34(0,25đ)
Tần số tương đối của alen A : p= 0,66 (0,25đ)
-Khi cho quần thể sau đột biến ngẫu phối, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ sau là:
Bd bD
Ad aD
Trang 7p2AA + 2pq Aa +q2 aa = 0,4356 AA + 0,4488 Aa + 0,1156aa = 1 (0,25đ)
Câu 12 ( 1,0 điểm)
- Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn quần thể sinh vật nhân
chuẩn (0,25đ)
- Vì :
+ Quần thể vi khuẩn có bộ nhiễm sắc thể đơn bội nên alen đột biến có điều kiện biểu hiện ngay ra kiểu
hình Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen đột biến nhanh (0,25đ)
+ Quần thể sinh vật nhân chuẩn có bộ nhiễm sắc thể luỡng bội alen đột biến là lặn thường tồn tại ở
trạng thái dị hợp Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen đột biến chậm (0,25đ)
+ Vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh nên gen đột biến nếu có lợi sẽ được nhanh chóng nhân rộng trong
quần thể (0,25đ)
SINH THÁI HỌC ( 3 điểm)
Câu 13 ( 1,5 điểm)
* Định nghĩa (0,5 đ)
Ồ sinh thái của một loài là khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái qui định sự tồn tại và phát triển ổn định, lâu dài của sinh vật
* Giải thích (0,5 đ)
Giới hạn sinh thái chính là ổ sinh thái của 1 nhân tố (1 đường thẳng) vì nó qui định sự tồn tại, phát triển của loài Nếu cơ thể chịu tác động của 2 yếu tố ( Ví dụ : nhiệt độ, độ ẩm) thì sơ đồ giới hạn chịu đựng của nó không còn là 1 đường thẳng mà là 1 mặt phẳng khi ta dựng chúng trên cùng 1 hệ tọa độ mặt phẳng tạo bởi giới hạn nhiệt độ, ẩm độ là vùng sống (ổ sinh thái của sinh vật)
*Biểu đồ (0,5 đ)
Nếu ta thêm vào một yếu tố thứ 3, muối NO3- chẳng hạn Biểu diễn giới hạn sinh thái của cả 3 yếu tố trên cùng 1 hệ tọa độ, ta có 1 không gian 3 chiều mà sinh vật sống trong đó, cả 3 yếu tố đều thõa mãn cho đời sống, cho phép sinh vật tồn tại và phát triển một cách ổn định theo thời gian
Độ ẩm
Nhiệt độ
max
min
Độ ẩm
max
min
max
NO3
Trang 8-Câu 14 (1,5 điểm)
a Nhiệt độ môi trường để sâu hoàn thành chu kì sống của mình trong vòng 80 ngày:
80.(x – 10) = 100 (x - 3,4 - 10)
x = 270C (0,5 đ)
b Tổng nhiệt ngày cho sâu hoàn thành chu kì sống của mình là: 80.(27 -10) = 1360 0C.ngày (0,25 đ)
Tổng nhiệt ngày của 6 tháng đầu năm là:
31(18 -10) + 28 (20 -10) + 31(24 -10) + 30(26 -10) + 31(30 -10) + 30 (32 -10) = 2722 0C.ngày (0,5 đ)
Số thế hệ sâu có thể hoàn thành được trong 6 tháng đầu năm
2722 : 1360 = 2 thế hệ (0,25 đ)
………… Hết………