1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề và đáp án thi HSG 08-09-Tiền Giang

4 796 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề và đáp án thi HSG 08-09-Tiền Giang
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Tiền Giang
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết các phương trình phản ứng Câu 3: 4 điểm Khi nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm MgCO3, CaCO3 và BaCO3 thu được khí B.. Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch nuớc vôi trong thì

Trang 1

UDND tỉnh Tiền Giang CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

CẤP HUYỆN - NĂM HỌC 2008 – 2009 - MÔN HOÁ HỌC

Khoá ngày 10 tháng 02 năm 2009 Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề

Câu 1: (2 điểm)

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) KMnO4 + HCl (đ)  c) Ca(HCO3)2 

b) FeS2 + O2  d) FexOy + H2SO4(loãng) 

Câu 2: (2,0 điểm)

Trình bày phương pháp điều chế riêng biệt: CaSO4, FeCl3, H2SiO3 từ hỗn hợp CaCO3,

Fe2O3, SiO2 Viết các phương trình phản ứng

Câu 3: (4 điểm)

Khi nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm MgCO3, CaCO3 và BaCO3

thu được khí B Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch nuớc vôi trong thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch C Đun nóng dung dịch C tới phản ứng hoàn toàn thì thấy tạo ra thêm

6 gam kết tủa

Tìm khoảng giá trị về % khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp A

Câu 4: (4 điểm)

Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tan trong dung dịch H2SO4 loãng vừa

đủ thu được 500 ml dung dịch Y trong suốt Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau

- Phần I: Cô cạn thì thu đuợc 31,6 gam hỗn hợp muối khan

- Phần II: Cho luồng khí Cl2 dư đi qua đến khi phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch thì thu được 33,375 gam hỗn hợp muối khan

Tính khối lượng hỗn hợp X

Câu 5: (4 điểm)

Dẫn từ từ V1 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa b mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra V1 lít CO2

(đktc)

Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b

Câu 6: (4 điểm)

Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì ở mỗi thanh có thêm đồng bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam Trong dung dịch sau phản ứng nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ mol của FeSO4 Thêm NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 14,5 gam chất rắn

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b) Tính khối lương đồng bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu

(Cho: C = 12, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Cu = 64, Zn = 65, Fe = 56)

Trang 2

ĐÁP ÁN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

CẤP HUYỆN - NĂM HỌC 2008 – 2009 - MÔN HOÁ HỌC

Câu 1: a 2KMnO4 + 16HCl 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2  + 8H2O

b 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2

c Ca(HCO3)2 +Ba(OH)2  CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

d 2FexOy + 2yH2SO4

xFe2(SO4)2 y x + 2yH2O

Câu 2: Hoà tan hỗn hợp vào nước rồi sục CO2 từ từ đến dư vào thì CaCO3 tan dần,

Fe2O3, SiO2 không tan tách ra Lọc kết tủa rồi cho phần dung dịch tác dụng H2SO4 tạo

ra CaSO4

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + H2SO4  CaSO4 + 2CO2  + 2H2O

Cho hỗn hợp Fe2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư thì SiO2 không tan tách ra

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O

Cô cạn dd thì thu được FeCl3 Cho phần rắn SiO2 vào dd NaOH đặc, dư, đun nóng, sau

đó cho từ từ dd HCl vào đến dư thì tách ra H2SiO3

SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl H2SiO3  + 2NaCl

Câu 3: Gọi x, y, z lần lượt là số mol MgCO3, CaCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp

MgCO3

o t

  MgO + CO2 (1) CaCO3

o t

  CaO + CO2 (2) BaCO3

o t

  BaO + CO2 (3) Cho CO2 hấp thụ vào dd Ca(OH)2 tạo ra kết tủa và phần dd đun nóng lại tạo ra kết tủa

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (4)

CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (5)

Ca(HCO3)2  CO2 + CaCO3 + H2O (6)

Số mol CaCO3 kết tủa = 0,1 mol và 0,06 mol

Theo (4) (5) (6) số mol CO2 = 0,16 + 0,06 = 0,22

Xét trong 100g hỗn hợp thì %MgCO3 = 84x

Theo (1) (2) (3) thì x + y + z = 0, 22.100

20 = 1,1 (•) Khối lượng hỗn hợp: 84x + 100y + 197z = 100 (••)

Từ (••) 100y + 197z = 100 – 84x

Từ (•) y + z = 1,1 – x

Ta có 100 < 100(y y z197) z

 < 197  100 < 100 84(1,1 x)x

 < 197 (•••)

Từ (•••) 52,5 < 84x < 86,75

vậy khoảng giá trị về % khối lượng của MgCO3 là: 52,5% < %MgCO3 < 86,73%

Câu 4: Gọi x, y, z lần lượt là số mol FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong hỗn hợp X

Trang 3

FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O (1)

Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)

Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (3)

Trong 1

2dung dịch Y: Số mol FeSO4 = 1( )

2 x z ; số mol Fe2(SO4)3 = 1( )

2 y z

Cho Y tác dụng Cl2 xảy ra phản ứng

6FeSO4 + 3Cl2  2FeCl3 + 2 Fe2(SO4)3 (4)

Đặt (x + z) = A và (y + z) = B

Ta có: 76A + 200B = 31,6 (•)

562,5A + 1200B = 200,25 (••)

Từ (•) và (••)  A = 0,1 ; B = 0,12

Ta có m = 72x + 160y + 232z = 72(x + z) + 160(y + z) = 72 0,1 + 160 0,12 = 26,4g vậy m = 26,4 gam

Câu 5: Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b

Theo đề bài thì toàn bộ V1 lít CO2 đều hấp thụ hết trong dung dịch NaOH

Gọi a là số mol CO2, ta có a = 1

22, 4

V

Khi cho CO2 hấp thụ vào dd xảy ra các phản ứng

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + Na2CO3 + H2O 2NaHCO3 (2)

- Nếu b 2a

Khi b = 2a  b = 11, 2V  Dung dịch A chỉ có Na2CO3

Khi b > 2a  b > 11, 2V  Dung dịch A gồm Na2CO3 và NaOH dư

a < a < b  b

a < 1

22, 4

V

< b  Dung dịch A có Na2CO3 và NaHCO3

- Nếu a = b  1

22, 4

V

= b  Dung dịch A chứa NaHCO3

Câu 6: a) Các phương trình phản ứng xảy ra:

Dung dịch sau phản ứng gồm: ZnSO4, FeSO4 và có thể có CuSO4 dư

Cho tác dụng NaOH dư:

ZnSO4 + 4NaOH Na2ZnO2 + Na2SO4 + 2H2O (3)

FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2 (4)

CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2 (5)

Lọc kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi

4Fe(OH)2 + O2  Fe2O3 + 2H2O (6)

b) Tính khối lượng Cu bám vào các thanh kim loại và nồng độ mol dung dịch CuSO4

Gọi x là số mol Fe phản ứng với CuSO4  số mol ZnSO4 = 2,5x

Trang 4

Theo (1) (2) số mol Cu bám vào thanh Zn = 2,5x mol, số mol Cu bám vào thanh

Fe là x mol

Theo đề bài ta có: 8x – 2,5x = 0,22  x = 0,44

Số mol Fe2O3 =

2

x

= 0,02 mol  Khối lượng Fe2O3 = 0,02 160 = 3,2 gam

Số mol CuO = (14,5 3, 2)

80

= 0,14125 Khối lượng Cu bám trên thanh Zn = 2,5x 64 = 2,5 0,04 64 = 6,4 gam

Số mol CuSO4 ban đầu = 2,5x + x + 0,14125 = 0,28125 mol

Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ban đầu

CM = 0, 281250,5 = 0,5625M

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w