Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại: Chương 2 quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng. Sau khi học xong chương này người học có thể hiểu về: Khái niệm; đặc điểm; chức năng; thành phần vốn tự có; cách xác định mức vốn tự có; quản trị vốn tự có; các hệ số an toàn liên quan đến vốn tự có; các phương pháp tăng vốn tự có
Trang 1KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
Quản trị ngân hàng
thương mại
Giảng viên:
ThS Lương Huỳnh Anh Thư
CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ VÀ SỰ AN TOÀN CỦA NGÂN HÀNG
Trang 2Khái quát gồm 8 nội dung:
6.QUẢN TRỊ VỐN TỰ CÓ
Trang 3Khái quát gồm 8 nội dung:
7.CÁC HỆ SỐ AN TOÀN LIÊN QUAN ĐẾN VỐN TỰ CÓ
‐ + Vốn tự có cơ bản
‐ + Vốn tự có bổsung
Trang 4Vốn
tự
có Theo Luật các Tổ chức tín dụng vốn tự có bao gồm phần giá trị thực có của
vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của tổ chức tín dụng theo quy định của ngân hàng Nhà nước.
+ Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần giá
trị tăng thêm của tài sản cố định và của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại, trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi
do tổ chức tín dụng phát hành có thời hạn dài
Trang 52 ĐẶC ĐIỂM CỦA VỐN TỰ CÓ
Cung cấp nguồn lực cho ngân hàng hoạt động, chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
Vốn ổn định và luôn tăng trưởng
Cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn
Đảm bảo khả năng chi trả.
Bảo vệ tiền gửi của khách hàng.
Cấp tín dụng
Hùn vốn, góp vốn liên doanh
Đầu tư chứng khoán
Mức độ an toàn trong hoạt động.Giới hạn hoạt động
Hiệu quả hoạt động
3 CHỨC NĂNG CỦA VỐN TỰ CÓ
Trang 64 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản)
Vốn điều lệ
Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
Quỹ dự trữ
và dự phòng
Lợi nhuận không chia
Căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào TSCĐ của TCTD.
Trang 7Vốn cấp 1 (Vốn tự có cơ bản)
Thông tư 13/2010/TT – NHNN và 19
ngân hàng có được khi mới hoạt động và được ghi vào bảng điều lệ hoạt động của ngân hàng Theo qui định của luật pháp, một tổ chức tín dụng để được phép hoạt động thì vốn điều lệ thực tế vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định).
NH LIÊN DOANH
Ngân sách nhà
nước cấp phát
Do các cổ đông đóng góp :
ra thành lập
Xây dựng trụ sở ngân hàng, chi nhánh…
Mua sắm các trang thiết bị phục vụ kinh doanh.
Hùn vốn, mua cổ phần, cho vay trung dài hạn, đầu tư chứng khoán.
Thành lập các công ty trực thuộc.
Trang 84 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHÒNG
Củng cố và gia tăng năng lực bảo vệ của vốn tự có.
Bù đắp những thất thoát trong hoạt động tín dụng.
Chống đỡ thiệt hại khi rủi ro phát sinh.
Trang 9Qũy dự phòng tài chính: tỉ lệ trích bằng 10% lai ròng
hàng năm của ngân hàng, số dư của quĩ không được phép vượt quá 25% vốn điều lệ của ngân hàng Quĩ này được dùng để bù đắp phần còn lại của nhưng tổn thất, thiệt hại
về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trích lập trong chi phí.
sản có của ngân hàng và được tính vào
chi phí kinh doanh của ngân hàng
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
Trang 104 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Dự phũng cụ thể: là khoản tiền được trớch lập trờn cơ sở phõn loại cụ thể
cỏc khoản nợ để dự phũng cho những tổn thất cú thể xảy ra Tổ chức tớndụng thực hiện phõn loại nợ như sau:
Nhúm 1 (Nợ đủ tiờu chuẩn): Cỏc khoản nợ được tổ chức tớn dụng đỏnh
giỏ là cú khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lai đỳng hạn Bao gồm:
- Cỏc khoản nợ trong hạn và tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là cú khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lói đỳng hạn;
- Cỏc khoản nợ quỏ hạn dưới 10 ngày và tổ chức tớn dụng đỏnh giỏ là cú khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lói bị quỏ hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lói đỳng thời hạn cũn lại;
Tỷ lệ trớch lập dự phũng cụ thể đối với nợ nhúm 1 là 0%
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Nhoựm 2 (Nụù caàn chuự yự):
Caực khoaỷn nụù ủửụùc toồ chửực tớn duùng ủaựnh giaự laứ coự khaỷ naờng thu hoài ủaày ủuỷ caỷnụù goỏc vaứ laừi nhửng coự daỏu hieọu khaựch haứng suy giaỷm khaỷ naờng traỷ nụù Bao goàm:Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;(Nụù quaự haùn laứ khoaỷn nụù maứ moọt
phaàn hoaởc toaứn boọ nụù goỏc vaứ/hoaởc laừi ủaừ quaự haùn)
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Tyỷ leọ trớch laọp dửù phoứng cuù theồ ủoỏi vụựi nụù nhoựm 2 laứ 5%
Trang 11QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Nhoựm 2 (Nụù caàn chuự yự):
Gia hạn nợ:Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng
12 thỏng, đối với cho vay trung hạn và dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đó thoả thuận trong hợp đồng tớn dụng.
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Nhoựm 3 (Nụù dửụựi tieõu chuaồn): Caực khoaỷn nụù ủửụùc toồ chửực tớn duùng ủaựnh giaự laứ khoõng
coự khaỷ naờng thu hoài nụù goỏc vaứ laừi khi ủeỏn haùn Caực khoaỷn nụù naứy ủửụùc toồ chửực tớn duùngủaựnh giaự laứ coự khaỷ naờng toồn thaỏt moọt phaàn nụù goỏc vaứ laừi Bao goàm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợlần đầu phân loại vào nhóm 2;
Các khoản nợ đợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theohợp đồng tín dụng;
Tyỷ leọ trớch laọp dửù phoứng cuù theồ ủoỏi vụựi nụù nhoựm 3 laứ 20%
Trang 124 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNGNhoựm 4 (Nụù nghi ngụứ): Caực khoaỷn nụù ủửụùc toồ chửực tớn duùng ủaựnh giaự
laứ khaỷ naờng toồn thaỏt cao.
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đợc cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Tyỷ leọ trớch laọp dửù phoứng cuù theồ ủoỏi vụựi nụù nhoựm 4 laứ 50%
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Nhoựm 5 (Nụù coự khaỷ naờng maỏt voỏn): Caực khoaỷn nụù ủửụùc toồ chửực tớn duùng ủaựnh giaự laứ khoõng coứn
khaỷ naờng thu hoài, maỏt voỏn Bao goàm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đợccơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đợc cơ cấu lại lầnthứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả cha bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Tyỷ leọ trớch laọp dửù phoứng cuù theồ ủoỏi vụựi nụù nhoựm 5 laứ 100%
Trang 13QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:
R = max {0, (A - C)} x r
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: giá trị của khoản nợ
C: giá trị của tài sản bảo đảm
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
Giá trị của tài sản bảo đảm (C) được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ áp dụng được quy định ở bảng dưới đây với:
- Giá trị thị trường của vàng;
- Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, và các loại giấy tờ cógiá của các tổ chức tín dụng;
- Giá trị thị trường của chứng khoán của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụngkhác;
- Giá trị của tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản và các tài sản bảo đảmkhác ghi trên hợp đồng bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính
Trang 144 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
Loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ tối đa (%) Số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng Đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng 100%
Tín phiếu kho bạc, vàng, số dư trên tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng 95%
Trái phiếu Chính phủ:
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm trở xuống
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm
95%
85%
80%
Thương phiếu, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng khác 75%
Bất động sản (gồm: nhà ở của dân cư có giấy tờ hợp pháp và/hoặc bất động sản gắn liền với quyền sử
dụng đất hợp pháp)
Trang 15QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
Dự phòng chung: Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.
Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75
% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
4 THÀNH
PHẦN CỦA
VỐN TỰ CĨ
‐ Quy định về xử lý tổn thất về tài sản :
‐ - Sử dụng khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để
bù đắp theo quy định của pháp luật.
‐ - Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, nếu thiếu được bù đắp
bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng.
30
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
‐ - Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường.
Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng quyết
định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình
Trang 164 THÀNH
PHẦN CỦA
VỐN TỰ CĨ
‐ Quy định về xử lý tổn thất về tài sản :
‐ - Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử
lý theo hợp đồng bảo hiểm.
31
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
‐ - Nếu do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường.
Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc) tổ chức tín dụng quyếtđịnh mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình
4 THÀNH
PHẦN CỦA
VỐN TỰ CĨ
‐ TCTD ph¶i chuyĨn kho¶n nỵ vµo nhãm cã rđi ro cao h¬n trong c¸c trêng hỵp sau ®©y:
Toµn bé dư nỵ cđa
mét kh¸ch hµng t¹imét TCTD ph¶i ®-uỵc ph©n lo¹i vµocïng mét nhãm nỵ
32
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
§èi víi kho¶n cho vay hỵp vèn, TCTD lµm ®Çu mèi ph¶i thùc hiƯn ph©n lo¹i nỵ(hoỈc do TCTD tham gia cho vay hỵp vèn ph©n lo¹i tuú theo nhãm nỵ nµo cã rđi rocao h¬n)
Trang 17QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
TCTD chủ động phân loại các khoản nợ sau vao nhóm nợ có rủi ro cao hơn theo đánh giácủa TCTD trong các trờng hợp :
- Diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trờng, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng;
- Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi rocao hơn (nếu có thông tin);
- Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợtrên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục;
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theoyêu cầu của tổ chức tín dụng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ Cể
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHềNG
Tổ chức tớn dụng cú thể phõn loại lại cỏc khoản nợ vào nhúm nợ cú rủi ro thấp hơn trong cỏc trường hợp sau đõy:
Đối với cỏc khoản nợ quỏ hạn, tổ chức tớn dụng phõn loại lại vào nhúm nợ
cú rủi ro thấp hơn (kể cả nhúm 1) khi đỏp ứng đầy đủ cỏc điều kiện sau đõy:
- Khỏch hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lói bị quỏ hạn (kể cả lói ỏp dụng đối với nợgốc quỏ hạn) và nợ gốc và lói của cỏc kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tốithiểu sỏu (06) thỏng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) thỏng đối với cỏckhoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lói bị quỏ hạn;
-Cú tài liệu, hồ sơ chứng minh cỏc nguyờn nhõn làm khoản nợ bị quỏ hạn đó được
xử lý, khắc phục;
Trang 18
-Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHÒNG
Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi
ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
-Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy
đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
Trang 19Tổ chức tín dụng cĩ thể phân loại lại các khoản nợ vào nhĩm nợ cĩ rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:
Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhĩm nợ cĩ rủi ro thấp hơn (kể cả nhĩm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Cĩ tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục;
- Tổ chức tín dụng cĩ đủ cơ sở (thơng tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng cĩ khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại cịn lại.
QUỸ DỰ TRỮ & DỰ PHỊNG
Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: Dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh
doanh và đổi mới công nghệ trang thiết bị, điều kiện làm việc của tổ chức tín dụng.Mức trích quỹ này bằng 50% lãi ròng hàng năm của ngân hàng
Lợi nhuận không chia (Lợi nhuận giữ lại):
Phản ánh phần thu nhập ròng của ngân hàng có được từ hoạt động kinh doanh, nhưngkhông chia trả lãi cho cổ đông mà được ngân hàng giữ lại để tăng vốn
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
Trang 204 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung)
50% phần giá trị tăng thêm của TSCĐ được đánh giá lại
40% phần giá trị tăng thêm của các chứng khoán đầu tư được định giá
lại
Các công cụ nợ khác là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác;
kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm
TP chuyển đổi hoặc CPƯĐ có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyểnđổi thành CPT tối thiểu là 5 năm
Dự phòng chung tối đa bằng 1.25% tổng tài sản “Có” rủi ro
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
Vốn cấp 2 (Vốn tự có bổ sung)
Thặng dư vốn
Thu nhập từ các công ty thành viên
Các nước phát triển
Trang 21 4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
41
Các giới hạn khi xác định vốn tự có:
- Giới hạn khi xác định vốn cấp 1: Vốn
cấp 1 phải trừ đi lợi thế thương mại.
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
42
Các giới hạn khi xác định vốn tự có:
- Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:
+ Tổng giá trị các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc các công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1.
+ Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông giá trị các công cụ nợ khác và trái phiếu chuyển đổi được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị ban đầu.
+ Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.
Trang 224 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
Quy định vốn tối thiểu của hệ thống ngân hàng Hoa Kỳ :
Những quy định về vốn này đã được Quốc Hội thông qua trong đạo luật Giám sát vàcho vay quốc tế năm 1983
- Vốn sơ cấp (Primary capital): Bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi vĩnh
viễn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia, quỹ dự trữ, các khoản nợ được phép chuyểnđổi, dự phòng tổn thất cho vay và cho thuê, thu nhập từ các công ty con, trừ tín phiếuvốn và tài sản vô hình Những thành phần này là vốn vĩnh cửu của ngân hàng
- Vốn thứ cấp (Secondary capital): Là những loại vốn khác có thời gian tồn tại
ngắn hơn như cổ phiếu ưu đãi giới hạn về thời gian, giấy nợ thứ cấp và những công cụnợ có khả năng chuyển đổi khác không được công nhận là vốn sơ cấp
Các cơ quan quản lý ngân hàng Liên Bang quy định tỷ lệ tối thiểu về vốn sơ cấp sovới tổng tài sản là 5,5% và tổng số vốn tự có trên tổng tài sản là 6%
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CĨ
Tỷ lệ đòn bẩy tài chính (Leverage ratio)
5,5%
sản tài Tổng
bản cơ VTC 1
chính tài
bẩy đòn lệ
6%
sản tài Tổng
VTC Tổng
2 chính tài
bẩy đòn lệ
Trang 23Hiệp ước Basel về an toàn vốn :
Basel I, những khái niệm về vốn cơ bản (core capital – basic equity), vốn bổ sung vốn cơ
bản (supplementary capital) bao gồm:
Dự trữ không công khai (undisclosed reserves),
Nguồn giá trị tăng thêm do đánh giá lại tài sản (asset revaluation reserves),
Dự phòng chung (general provisions) hay dự phòng chung về tổn thất tín dụng(general loan-loss reserves),
Các công cụ nợ có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu (hybrid debt capitalinstruments),
4 THÀNH PHẦN CỦA VỐN TỰ CÓ
Hiệp ước Basel về an toàn vốn :
Các khoản nợ thứ cấp có kỳ hạn (subordinated term debt),
Các khoản giảm trừ vốn (deductions from capital) được đưa ra làm rõ để giúp ngân hàng có thể xác định được chính xác các yếu
tố cấu thành nên nguồn vốn tự có của mình…
Ngoài ra, hiệp ước này cũng đề cập chi tiết đến các hệ số rủi ro (risk weights) liên quan đến rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động.