-GV hướng dẫn HS chứng minh để giải quyết - GV cho một vài HS khác phát biểu lại và chú ý là “Trong một đường tròn hay trong hai đường - Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài.. Ổ
Trang 1Tuần: 22 Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
GÓC Ở TÂM SỐ ĐO CUNG
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b GV giới thiệu khái quát nội dung chương và chương trình HK II.
Hoạt động 2:
-GV vẽ hình và giới thiệu góc ở tâm như SGK
-GV giới thiệu kí hiệu Cung nhỏ, cung lớn
-GV giới thiệu cung bị chắn Cung chắn nữa
đường tròn như SGK
Hoạt động 3:
-GV vẽ hình với một góc ở tâm chắn cung AB và
tròn như SGK
-GV giới thiệu kí hiệu số đo cung tròn
-GV giới thiệu chú ý SGK
Chú ý: Cung không.
Hoạt động 4:
- GV giới thiệu cách so sánh hai cung như SGK
-GV: Chú ý “Trong một đường tròn hay hai
đường tròn bằng nhau”
-GV g.thiệu kí hiệu hai cung bằng nhau, lớn hơn,
nhỏ hơn
-Cho HS làm BT ?1
-HS suy nghĩ tìm câu trả lời
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện, các HS khác
nhận xét
Hoạt động 5:
-GV cho HS nhắc lại về góc, ta có:
xÔy + yÔz = xÔz khi nào? Vẽ hình minh hoạ?
-GV đối vơi số đo cung tròn ta cũng có tương
tự
-GV vẽ hình và giới thiệu
-GV hướng dẫn HS chứng minh BT ?2
-GV cho HS vận dụng kiến thức đã nhắc ở
đầu hoạt động 5 để chứng minh
AB = CD
EF < GH
GH > EF
4 Khi nào thì sđAB = sđAC +sđCB
*/ Định lí: Nếu C là một điểm của cung AB thì: sđ »AB = sđ »AC + sđ »CB
Hoạt động 6: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài Làm BT1/68
SGK
Hoạt động 7: H ướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải Giải các BT còn lại Chuẩn bị các BT phần “Luyện tập”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
Trang 2I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố, khắc sâu định nghĩa góc ở tâm, các định nghĩa về số đo cung tròn, cách
so sánh hai cung tròn, cách tính tổng số đo cung
- Thành thạo trong việc nhận biết được số đo cung tròn dựa vào số đo của góc
ở tâm Nhận biết được cung nào lớn hơn, nhỏ hơn
- Cẩn thận khi tính số đo cung và so sánh
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa.
- HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b.Bài cũ:
HS 1: Nêu định nghĩa góc ở tâm Vẽ hình? Cho biết số đo các cung lớn và cung nhỏ
trong hình vẽ vừa thể hiện
HS 2: Làm BT 7/69
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản áp dụng vào giải các
BT ở trên Làm BT8/69 SGK Hướng dẫn BT 9/69 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
trước bài “Liên hệ giữa cung và dây cung”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
- Biết sử dụng các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”.
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV gọi HS đọc đề BT 4/69
-GV nhìn vào hình vẽ ta biết được điều gì?
-GV: Vậy để tính số đo góc AOB ta làm ntn?
Có sđ góc AOB suy ra được điều gì? vậy ta
có tính được sđ cung lớn AB không? HS suy
nghĩ làm vào vở nháp BT này?
-GV: Gọi 1 HS lên trình bày? Các HS khác
nhận xét sửa sai
-GV gọi HS đọc đề BT 5
-GV gọi HS vẽ hình BT này?
-GV gọi HS lên tính số đo AÔB
-Các HS khác nhận xét
-Có sđ AÔB vậy ta biết được số đo cung
nào? Gọi HS làm câu b? các HS khác nhận
xét?
-GV cho đọc đề vẽ hình BT 6
-HS hoạt động theo nhóm làm BT này?
-Gọi đại diện một nhóm lên giải BT này?
-Các nhóm khác nhận xét?
-Chú ý cho HS rút ra cách tính số đo các góc
ở tâm và số đo cung bị chắn
Trang 3- Phát biểu được các định lí 1 và 2 và chứng minh được định lí 1
- Hiểu được vì sao các định lí 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa.
- HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
HS 1: Nêu định nghĩa góc ở tâm và các định nghĩa về số đo cung tròn Cách so sánh
hai cung tròn và định lí về tổng số đo cung tròn
HS 2: GV vẽ hình tam giác ABC vuông tại A nội tiếp trong đường tròn tâm O Cho HS
tính sđ cung nhỏ AB, AC và số đo của cung BC
Hoạt động 2:
-GV vẽ hình 9 SGK và giới thiệu cho HS các
cụm từ như “cung căng dây” và “dây căng cung”.
-GV trong một đường tròn, mỗi dây căng hai
cung phân biệt ở bài này ta chỉ xét những cung
nhỏ
-GV để vẽ hai cung bằng nhau ta phải làm gì?
-HS vẽ hai cung bằng nhau
-GV vẽ thêm hai dây cung căng hai dây đó và hỏi
em có dự đoán gì về hai dây này?
-GV hướng dẫn HS chứng minh để giải quyết
- GV cho một vài HS khác phát biểu lại và chú
ý là “Trong một đường tròn hay trong hai đường
- Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
- Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp
- Giải các BT còn lại Chuẩn bị tiết sau “Luyện tập”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố, khắc sâu cho HS các định lí 1 và 2 về liên hệ giữa cung và dây
- Vận dụng thành thạo các kiến thức vào việc giải bài tập nhanh chóng, chính xác Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài toán
- Cẩn thận khi thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
D C
B A
O
B A
O
Trang 4II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa - HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b.Bài cũ:
HS: Phát biểu nội dung hai định lí về liên hệ giữa cung và dây
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản áp dụng vào giải các
BT ở trên Làm BT13/72 SGK Hướng dẫn BT 14/72 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản Xem lại
các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị trước bài
“Góc nội tiếp”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc nội tiếp
- Nhận biết và chứng minh được các hệ quả của các định lí trên
- Biết cách phân chia trường hợp
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV gọi HS đọc đề BT 11/72
-GV HS vẽ hình vào vở
-GV: Vậy để so sánh hai cung nhỏ BC và BD ta
cần so sánh gì?
-GV hướng dẫn HS cách chứng minh C.minh
của CD
-HS trả lời các câu hỏi của GV để giải quyết
câu a
-GV: Gọi 1 HS lên trình bày? Các HS khác làm
vào vở và nhận xét sửa sai
-Vậy ta suy ra điều gì? HS thực hiện
-GV gọi HS đọc đề BT 12
-GV gọi HS vẽ hình BT này?
-GV cho HS nhắc lại quan hệ giữ dây và k/c
và OK là gì?
-GV BA + AC ntn với BC vì sao?
-GV vậy BD ntn với BC và sao?
-GV dựa vào kiến thức đã học suy ra OH ntn
với OK?
-GV cho HS hoạt động nhóm câu này
-GV chọn kết quả một vài nhóm lên cho các
nhóm khác nhận xét, sửa sai
-HS dựa vào kết quả câu a để thực hiện
câu b
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác
làm vào vở và nhận xét, sửa sai
B
A
O' O
H K
D
C
O
B A
Trang 5II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ.
- HS: SGK, thước, compa, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
HS: Phát biểu nội dung định lí 1 và 2 vẽ hình chứng minh trường hợp 1.
Hoạt động 2:
- GV vẽ hình 13 SGK và hỏi em có nhận xét gì
về đỉnh và các cạnh của các góc này?
- HS nêu nhận xét và giáo viên dẫn dắt vào
định nghĩa
- GV cho HS nhắc lại định nghĩa
- GV các góc này chắn những cung nào?
- GV treo bảng phụ vẽ hình 14 và 15 SGK cho
HS làm BT ?1
Hoạt động 3:
- GV cho HS làm BT ?2
- GV cho HS rút ra nhận xét về quan hệ giữa
số đo của góc nội tiếp với số đo của cung bị
chắn
- GV giới thiệu định lí
- GV gọi HS nhắc lại và so sánh với số đo
của góc ở tâm với cung bị chắn
- GV hướng dẫn học sinh chứng minh hai
trường hợp như SGK
Hoạt động 3:
- GV dùng bảng phụ vẽ các hình minh hoạ
các trường hợp của hệ quả và đặt các câu
hỏi để HS phát hiện
- GV nhận xét và sửa sai các phát hiện của
HS để hoàn thiện hệ quả
- GV gọi HS nêu lại các hệ quả
Hoạt động 4: Củng cố:
- Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa và định lí về góc nội tiếp và các hệ quả
- Làm BT15, 16/75 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
- Nắm vững lại các định lí về số đo của góc nội tiếp
- Vận dụng thành thạo các kiến thức vào việc giải BT chính xác
- Thận trọng khi áp dụng các kiến thức vào việc giải BT
A
O
C B
A
C B
A
O
Trang 6- HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
HS 1: Phát biểu định nghĩa góc nội tiếp và định lí, hệ quả về góc nội tiếp.
HS 2: vẽ hình chứng minh trường hợp c
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV gọi HS đọc đề BT 19 SGK
-GV gọi HS lên vẽ hình các HS khác vẽ hình
vào vở nháp và nhận xét
-GV cho HS nêu GT & KL
-GV hướng dẫn HS giải BT này
+ H là giao điểm của những đoạn thẳng
nào?
+ Các đoạn thẳng đó có đặc điểm gì?
+ Vậy xét tam giác ASB ta có H là gì của tam
giác này vậy SH ntn với AB
-HS trả lời để giải quyết BT này
-GV gọi HS đọc đề BT 20 và vẽ hình BT này
-GV để chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta làm
ntn?
-GV đối với (O) thì ·CBA là góc gì? tương tự
đối với (O’) thì ·DBA là góc gì?
-GV vậy số đo mỗi góc này là bao nhiêu?
-GV vậy số đo góc CBD là bao nhiêu?
-Vậy suy ra đpcm
vậy 3 điểm C, B, D thẳng hàng (đpcm)
Hoạt động 3: Củng cố:
- Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa và định lí về góc nội tiếp và các hệ quả
- Hướng dẫn BT23/76 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
- Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
- Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp
- Giải các BT còn lại Chuẩn bị trước bài “Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
Tuần: 25 GÓC TẠO BỞI MỘT TIA TIẾP TUYẾN VÀ MỘT DÂY
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ - HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS 1: Phát biểu định nghĩa góc nội tiếp và định lí, hệ quả về góc nội tiếp.
HS 2: Làm BT 25 SGK
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
H N M
Trang 7Hoạt động 2:
-GV vẽ hình 22 SGK lên bảng và cho HS quan
sát và nhận xét góc BAx
+ Đỉnh nằm ở đâu?
+ Hai cạnh như thế nào?
-GV giới thiệu góc ABx là góc tạo bởi một tia
tiếp tuyến và một dây cung
-GV cho HS định nghĩa góc tạo bởi một tia
tiếp tuyến và một dây cung
-GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung hoàn
chỉnh, GV chốt lại
-GV giới thiệu cung bị chắn như SGK
-GV treo bảng phụ vẽ h.23, 24, 25, 26 HS làm
BT ?1
-GV cho HS hoạt động nhóm làm BT ?2
Hoạt động 3:
-GV từ BT ?2 giới thiệu định lí về số đo của
góc tạo bởi một tia tiếp tuyến và dây cung
-Hướng dẫn HS chứng minh th b như SGK
-GV vẽ hình 27 b
·BAx + ·BAO = ? Ô1 + ·BAO = ?
⇒ ·BAx ? Ô1 mà Ô1 ? AÔH ⇒ ·BAx ? AÔH
-GV cho HS làm BT ?3
-GV từ BT ?3 giới thiệu cho HS hệ quả
1/ Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung: (SGK)
·BAx (hoặc ·BAy )
là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
·BAx chắn cung nhỏ AB
sđ ·BAx = sđ ·ACB = 12 sđ ¼AmB
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa và định lí về góc tạo
bởi một tia tiếp tuyến và dây cung và hệ quả Hướng dẫn BT27/79 SGK
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ - HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS : Phát biểu định nghĩa và định lí về góc tạo bởi môt tia tiếp tuyến và dây cung
và hệ quả
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV gọi HS đọc đề BT 31/79
- GV gọi HS lên vẽ hình BT này
- GV góc ABC là góc gì?
BT 31:
OB = OC = BC
⇒ ·BOC = 600 Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
x
C B
A
O
Trang 8- Vậy số đo của nó bao nhiêu?
- sđ ·BOC = ? ⇒ sđ »BC = ?
- ·ACB ? ·BAC ⇒ ·BAC = ?
- GV hỏi HS trả lời để giải quyết BT này
- GV gọi HS đọc đề BT 32/80
- GV gọi HS lên vẽ hình
- ·BTP + ·POT = ? (1)
- ·BPT là góc gì?
- sđ ·BPT ? sđ »BP (?)
- sđ ·POB ? sđ »BP ⇒ ·POB = ? ·BPT (2)
từ (1) & (2) ta có điều gì? HS lần lượt trả
lời các câu hỏi của GV để giải quyết BT
này?
- GV gọi HS đọc đề BT 34/80
- GV cho HS vẽ hình BT này
-GV gọi đại diện một nhóm HS lên bản
trình bày các nhóm khác nhận xét sửa sai
hoàn chỉnh
sđ »BC = sđ ·BOC = 600
·ABC = 1800-600 = 1200
BT 32:
⇒ ·PTB + ·POB = 900(1)
Mà sđ ·BPT = 1/2sđ »PB
sđ ·POB = sđ »PB
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung định nghĩa và định lí về góc tạo bởi
một tia tiếp tuyến và dây cung và hệ quả Hướng dẫn BT33/80 SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
trước bài “Góc có đỉnh bên trong hay bên ngoài đường tròn”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
Tuần:
26
GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Chứng minh đúng, chặt chẽ Trình bày chứng minh rõ ràng
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ.
- HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS : Phát biểu định nghĩa và định lí về góc tạo bởi môt tia tiếp tuyến và dây cung
và hệ quả
Hoạt động 2:
-GV vẽ hình 31 SGK lên bảng và cho HS quan
sát và nhận xét góc BEC
+ Đỉnh nằm ở đâu?
+ Hai cạnh như thế nào?
1/ Góc có đỉnh bên trong đường tròn:
·BEC là góc có đỉnh bên trong đường tròn.
góc BEC chắn hai cung là: ¼BnC và ¼ DmA
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
T
P
B A
O
A
B O
O
Trang 9-GV giới thiệu góc BEC là góc có đỉnh bên
trong đường tròn
- GV cho HS nêu đặc điểm của góc có đỉnh
bên trong đường tròn
-GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung
hoàn chỉnh, GV chốt lại
-GV giới thiệu cung bị chắn như SGK
-GV treo bảng phụ vẽ h.32 và hướng dẫn HS
tìm ra số đo của góc BEC và HS làm BT ?1
Cho HS nêu lại định lí về số đo của góc có
đỉnh bên trong đường tròn
Hoạt động 3:
-GV treo bảng phụ vẽ các hình 33, 34, 35 SGK
và cho HS quan sát và nhận xét góc BEC
+ Đỉnh nằm ở đâu?
+ Hai cạnh như thế nào?
-GV giới thiệu ·BEC là góc có đỉnh bên ngoài
đ.tròn
-GV cho HS nêu đặc điểm của góc có đỉnh
bên ngoài đường tròn
-GV cho HS nêu định lí về quan hệ số đo của
góc có đỉnh bên ngoài đường tròn với số đo
của cung bị chắn
-GV hướng dẫn HS chứng minh định lí này
qua việc làm BT ?2 Áp dụng định lí góc
ngoài của tam giác
a/ Định lý: (SGK)
sđ ·BEA = 21 (sđ ¼BnC +sđ ¼ DmA )
b/ Chứng minh:
Ta có ·BEC = ·BDE + ·EBD (g.ngoài)
sđ ·BDE = 21 sđ ¼BnC (gnt)
sđ ·DBE = 21 sđ ¼DmA (gnt)
2/ Góc có đỉnh bên ngoài đường tròn:
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại đặc điểm và định lí về góc có đỉnh bên trong
hay bên ngoài đường tròn Hướng dẫn BT36/80 SGK (nếu còn thời gian)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
- Củng cố, khắc sâu cho HS về góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Phát biểu và áp dụng thành thạo định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn vào việc giải BT
- Chứng minh đúng, chặt chẽ Trình bày chứng minh rõ ràng
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ.
- HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Kiểm tra 15 phút: (Đề và đáp án kèm theo)
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV gọi HS đọc đề và vẽ hình BT 39 SGK
·MSE = 21 (sđ »AC + sđ »MB )
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án Hình học 9
Trang 10- GV vậy đối với trường hợp này ta vận
dụng cách nào?
-GV ·MSE là góc gì ta đã học sđ của nó bằng
sđ của cung nào?
- GV ·SMC là góc gì? và sđ của nó bằng sđ
của cung nào?
- GV cho HS suy nghĩ để tìm ra cách chứng
minh BT này
- GV gọi HS đọc đề và vẽ hình BT 41 SGK
- GV Â là góc gì? và số đo của nó bằng sđ
của cung nào?
- GV góc BSM là góc gì? và sđ của nó bằng
sđ của cung nào?
- GV cho HS nêu các câu hỏi và tìm mối quan
hệ giữa các cung này để tìm ra lời giải BT
này
- Sau đó GV gọi lần lượt các HS lên bảng
để chứng minh BT này
- Các HS khác giải ở dưới lớp vào vở nháp và
nhận xét kết quả của bạn
- GV kiểm tra hoạt động của HS cũng như
kết quả của HS trình bày trên bảng để khắc
phục các sai sót thường gặp của HS để
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại đặc điểm và định lí về góc có đỉnh bên trong
hay bên ngoài đường tròn Hướng dẫn BT40/83 SGK (nếu còn thời gian)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
trước bài“Cung chứa góc”.
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của quỹ tích này để giải toán
- Biết sử dụng thuật ngữ cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
- Biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
- Biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích bao gồm phần thuận, phần đảo và kết luận
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, Thước, compa, bảng phụ - HS: SGK, thước, compa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ: HS 1: Phát biểu định lí về góc có đỉnh bên trong đường tròn và định lí
về góc có đỉnh bên ngoài đường tròn
HS 2: phát biểu định nghĩa góc nội tiếp và định lí và các hệ quả về góc nội
C B
A
O
Trang 11- GV tiếp tục thực hiện nội dung BT ?2 để cho
HS nhận xét về quỹ tích các điểm M
- GV hướng dẫn HS chứng minh bài toán quỹ
tích này theo các phần như SGK
*/ Phần thuận:
+ Trong nữa mp bờ AB không chứa điểm M, kẻ
tiếp tuyến Ax của đường tròn đi qua 3 điểm A, M,
-GV vậy tâm O của đ.tròn qua 3 điểm A, M, B
-GV giới thiệu phần chú ý SGK
-GV qua ví dụ trên hãy nêu cách vẽ cung chứa
Hoạt động 3:
- GV Muốn chứng minh quỹ tích các điểm M
thoả mãn tính chất T là một hình H ta chứng
minh như thế nào?
- GV qua BT trên em nào có thể nêu ra cách giải
bài toán quỹ tích
- HS suy nghĩ trả lời và các HS khác nhận xét
- GV chốt lại
1/ Bài toán quỹ tích “cung chứa góc”:
a/ Bài toán: (SGK) */ Chú ý: (SGK)
b/ Cách vẽ cung chứa góc α: (SGK)
2/ Cách giải bài toán quỹ tích: (SGK)
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại quỹ tích các điểm M nhìn đoạn AB dưới một
BT44/86 SGK (nếu còn thời gian)
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài
Xem lại các BT đã giải và nắm lại các phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị
trước bài tập phần“Tứ giác nội tiếp”.
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
- Rèn luyện kĩ năng trình bày lời giải một bài toán quỹ tích
- Có thái độ cẩn thận, chính xác khi dự đoán quỹ tích