Bài mới: Ở tiết trước các em đã tìm hiểu giá trị của việc đọc sách nhưng đọc như thế nào để có kết quả và đúng cách các em cùng tìm hiểu tiếp phần sau cảu văn bản * Hoạt động 1: Tìm h
Trang 1TUẦN 20 – TIẾT 96 Ngày soạn: 31/12/2008
Ngày dạy: Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
- Chu Quang Tiềm
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
* Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:
GV hướng dẫn H/S đọc văn bản
- Đọc rõ ràng rành mạch, chú ý nhấn
mạnh những câu mang tính khẳng định
GV đọc mẫu gọi h/s đọc tiếp GV
nhận xét cách đọc của h/s
Gv: Cho h/s đọc từ khó SGK
Gv: Nêu vài nét về tác giả?
Là nhà mỹ học & lý luận VH nổi tiếng
của Trung Quốc
Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?
Gv: Cho H/S đọc vài từ khó trong phần
I Đọc – hiểu văn bản:
b Tác phẩm: Trích trong “Danh
nhân TQ- bàn về niềm vui, nỗibuồn của việc đọc sách”
c Từ khó
Trang 2chú thích?
Gv: Văn bản có thể chia làm mấy
phần?
3 phần
P 1: Từ đầu … thế giới mới - khẳng định
tầm quan trọng , ý nghĩa cần thiết của
việc đọc sách.
khăn & thiên hướng sai lạc dễ mắc
phải của việc đọc sách trong tình hình
hiện nay.
P 3: Còn lại: phương pháp đọc sách.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv: ? Văn bản này bàn về vấn đề gì?
Vấn đề đọc sách
Gv: Qua lời bàn của tác giả, em thấy
việc đọc sách có ý nghĩa gì?
- Ghi chép cô đúc & lưu truyền mọi tri
thức, mọi thành tựu mà loài người tìm
tòi, tích lũy được qua từng thời đại
- Là những cột mốc trên con đường
phát triển học thuật của nhân loại -> kho
tàng quý báu của di sản tinh thần
Gv: Qua đó em thấy sách có tầm quan
trọng như thế nào?
- Là con đường tích lũy, nâng cao vốn tri
thức
- Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc
trường chinh vạn dặm trên con đường học
vấn, đi phát hiện thế giới mới
- Không thể thu được các thành tựu mới
trên con đường phát truển học thuật nếu
như không biết kế thừa thành tựu của
các thời đã qua
* Các em cũng đã từng đọc sách vậy
tác giả nêu ra ý nghĩa và tầm quan
trọng của sách đối với chúng ta có
phù hợp và chính xác không?
Gv: Vậy để tích lũy, nâng cao kiến thức
các em cần phải làm gì?
- Đọc sách, nghiên cứu sách đây là con
đường giúp mỗi chúng ta có vốn kiến
3 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách:
* Ý nghĩa
- Là những cột mốc trên conđường tiến hóahọc thuật củanhân loại
- Là kho tàng quý báu của disản tinh thần nhân loại
* Tầm quan trọng
- Là con đường tích lũy, nâng caovốn kiến thức
- Phát hiện thế giới mới
Trang 3thức sâu, rộng vào đời.
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Đọc sách có ý nghĩa và tầm quan trọng như thế nào?
* Dặn dò: Soạn phần 2, 3 của văn bản
5 Rút kinh nghiệm
*********************************************
TUẦN 20 – TIẾT 97 Ngày soạn: 31/12/2008
Ngày dạy:
Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( tiếp theo )
- Chu Quang Tiềm
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: - Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách:
3 Bài mới:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu giá trị của việc đọc sách nhưng đọc như thế nào
để có kết quả và đúng cách các em cùng tìm hiểu tiếp phần sau cảu văn bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đọc sách:
Gv: Cho h/s đọc đoạn 2
Gv: Theo em đọc sách có dễ không?
2 Cách lựa chọn sách:
Trang 4Tại sao?
- Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi
nuốt sống” không kịp tiêu hóa
nghiền ngẫm
- Sách nhiều khó lựa chọn, lãng phí
thời gian, sức lực vào những sách
không có ích
Gv: Theo ý tác giả cần lựa sách như
thế nào?
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung
mà phải chọn tinh, nghiền ngẫm cho
kỹ
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn,
chuyên sâu của mình
Gv: Chọn, đọc không đúng sách dẫn
đến hậu quả ra sao?
- Không thể chuyên sâu vào một
quyển nào
- Mất thời gian sức lực
*Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp đọc
sách
Gv: Cho h/s đọc đoạn 3:
Gv: Chúng ta cần có phương pháp đọc
sách ntn để đạt hiệu quả cao?
- Không đọc lướt qua, đọc chỉ để trang
trí bộ mặt mà phải vừa đọc , vừa suy
nghĩ, trầm ngâm, tích lũy, tưởng tượng
Nhất là đối với những quyển sách có
giá trị
- Không đọc tràn lan, phải có kế
hoạch, có hệ thống
- Đối với người nuôi chí lập nghiệp
trong học vấn thì đọc sách là một công
việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm
thầm, gian khổ
- Đ ọc sách: rèn luyện tính cách luyện
học làm người
Gv: Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo
nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn
của văn bản?
- Phân tích cụ thể
- Lựa sách đúng chuyên môn, sáchcó ích
- Đọc ít, nghiên cứu kỹ
3 Phương pháp đọc sách:
- Không đọc lướt qua, đọc cho kỹvừa đọc , vừa suy nghĩ, tích lũy,tưởng tượng
- Không đọc tràn lan, phải có kếhoạch, có hệ thống
- Rèn luyện tính cách học làmngười
III Tổng kết:
Trang 5- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách
ví von, cụ thể và thú vị
* Hoạt động 3: Tổng kết
Gv: Cho h/s đọc phần ghi nhớ:
* Hoạt động4: Luyện tập
Gv: Nêu suy nghĩ, điều mà em thấm
thía sau khi đọc văn bản “ Bàn về đọc
sách” ?
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Ý nào nói đúng nhất nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản?
A Ý kiến đúng đắn và sâu sắc, cách trình bày thấu lí đạt tình , bố cục
chẽ, cách viết giàu hình ảnh.
B Lời văn uyển chuyển, tế nhị, nhiều ví von cụ thể
C Các dẫn chứng đưa ra cụ thể, xác đáng
* Dặn dò: Học bài, Soạn Khởi ngữ
5 Rút kinh nghiệm
TUẦN 20 – TIẾT 98 Ngày soạn: 31/12/2008
Ngày dạy:
Tiếng Việt : KHỞI NGỮ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Quy nạp
3 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Không
Trang 63 Bài mới:
Khi nói viết cần nhấn mạnh điều gì, chúng ta hay dùng những từ ngữ đứng đầu câu tạosự chú ý cho người đọc Vậy thành phần ấy ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và
công dụng của khởi ngữ trong câu
Gv: Cho h/s đọc vd ở mục 1 chú ý
các từ in đậm?
Gv: Cho h/s xác định cấu tạo ngữ
pháp trong những câu chứa từ in
Gv: Phân biệt từ ngữ in đậm với
các thành phần trong câu?
VDa: Từ anh nêu nên vấn đề được
nói đến trong câu (nhấn mạnh chủ
ngữ)
VDb: Từ giàu nêu lên đề tài ở
phần VN
VDc: Các thể văn trong lĩnh vực văn
học nêu lên đề tài được nói đến
trong câu
Gv: Vị trí của các thành phần in
đậm?
- Đứng đầu câu trước CN
- Quan hệ với vị ngữ : Các từ in
đậm không có quan hệ chủ – vị
Phần chữ đứng ở đầu câu trước
CN nêu lên đề tài được nói đến
trong câu được gọi là khởi ngữ
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu:
* Xét VD
- Thành phần câu đứng trước CN
- Nêu lên đề tài nói đến trong câu
- Có thể thêm: về, đối với vàotrước khởi ngữ
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Trang 7Gv: Có thể thêm từ nào vào trước
khởi ngữ?
Còn anh, đối với anh… về giàu…
* Để dễ dàng nhận biết khởi ngữ
có thể thêm vào trước khởi ngữ
các từ về, đối với…
- vd: Với tôi, tôi không tán thành
quan điểm đó
Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 1: Luyện tập
Gv: Cho h/s đọc bài tập 1:
Gv: Tìm khởi ngữ trong các đoạn
e Đối với cháu
Gv: Cho h/s đọc bài tập 2:
Gv: Chuyển phần in đậm thành
thành phần khởi ngữ?
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
-Làm bài anh ấy cẩn thận lắm.
Về làm bài thì anh ấy cẩn thận
lắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải
được
Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải
thì tôi chưa giải được
a Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Nêu đặc điểm công dụng của khởi ngữ
* Dặn dò: Học bài
Soạn bài Phép phân tích và tổng hợp
5 Rút kinh nghiệm
***********************************************************************
*
Trang 8TUẦN 20 – TIẾT 99 Ngày soạn: 31/12/2008
Ngày dạy:
Tập làm văn: PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Quy nạp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới:
Khi viết văn NL các em thường sử dụng rất nhiều phép lập luận, các phép lập luận
đó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập
luận phân tích và tổng hợp:
Gv: Cho 2 h/s đọc văn bản: Trang
phục
Gv: Bài văn đã nêu ra những dẫn
chứng gì về trang phục?
- Mặc quần áo chỉnh tề … đi chân
- Đi tát nước … chải đầu bằng sáp
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp:
* Xét ví dụ : Văn bản: Trang phục
1 Phép phân tích:
Trang 9- Đi dự đám cưới … lôi thôi
- Dự đám tang … cười nói vang vang
Gv: Vì sao không ai làm điều phi lí
như tác giả nêu ra?
Gv: Việc không làm đó nêu lên
quy tắc nào trong ăn mặc của con
người?
-Ăn cho mình, mặc cho người
- Y phục xứng kỳ đức
Gv: Như vậy trong trang phục cần có
những quy tắc nào cần tuân thủ?
- Quy tắc ngầm trong văn hóa, đó là
vấn đề ăn mặc chỉnh tề, phù hợp
với h/c chung, riêng; phù hợp với đạo
đức: giản dị hòa mình vào cộng
đồng
Gv: Để làm rõ vấn đề “Trang
phục” bài văn đã dùng phép lập
luận nào?
- Phép phân tích
Gv: Phép phân tích giúp hiểu vấn
đề ntn?
Là để trình bày từng bộ phận của
một vấn đề để chỉ ra nội dung của
sự vật hiện tượng
Gv: Nhận xét câu “ Ăn mặc ra sao
… toàn XH” có phải là câu tổng
hợp các ý đã phân tích ở trên
không?
- Phải vì nó thâu tóm các ý trong
từng VD cụ thể
Gv: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc
trên, bài viết đã mở rộng sang
vần đề ăn mặc đẹp ntn?
- Có phù hợp thì mới đẹp
- Phải phù hợp VH, môi trường, hiểu
biết và phù hợp với đạo đức
Gv: Như vậy bài viết đã dùng
phép lập luận gì để chốt lại vấn
đề? Phép tổng hợp
Gv: Phép lập luận này thường đặt
Lập luận, trình bày từng bộ phậnđể chỉ ra nội dung của sự vật, hiệntượng
2 Phép tổng hợp:
- Đặt ở cuối bài văn, đoạn văn,phần kết luận của một phần hoặctoàn văn bản
- Rút ra từ cái chung những điềuđã phân tích
Trang 10ở vị trí nào trong đoạn văn?
- Cuối bài văn, đoạn văn.Ở phần
kết luận của một phần hoặc toàn
bộ văn bản
Gv: Phép tổng hợp giúp ta nâng cao
vấn đề ntn?
Rút ra cái chung từ những điều đã
phân tích
Gv: Vai trò của phép phân tích &
tổng hợp đối với bài văn nghị
luận ntn?
- Nhấn mạnh, làm rõ ý nghĩa của
một vấn đề nào đó?
- Phép phân tích có thể là nêu giả
thiết, so sánh đối chiếu hoặc chứng
minh, giải thích
Cho H/S đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 2: Luyện tập:
Gv: Tác giả đã phân tích ntn để
làm sáng tỏ luận điểm?
Phân tích ý: Đọc sách rốt cuộc là
một con đường của học vấn
Gv: Tác giả đã phân tích những lý
do phải chọn sách để đọc ntn?
- So sánh nhiều, chất lượng khác
nhau…
- Do sức người có hạn…
- Sách có loại chuyên môn …
* Ghi nhớ:SGK
II Luyện tập:
1 Ý: Đọc sách rốt cuộc là một
con đường của học vấn
2 Lí do:
- So sánh nhiều, chất lượng khácnhau…
- Do sức người có hạn…
- Sách có loại chuyên môn …
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Nêu thế nào là phép phân tích, thế nào là phép tổng hợp
* Dặn dò: Học bài Soạn bài Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
5 Rút kinh nghiệm
************************************
TUẦN 20 – TIẾT 100 Ngày soạn: 31/12/2008
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 111 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, Quy nạp, thảo luận
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Đọc và nhận dạng ,
đánh giá
Gv: Cho h/s đọc đoạn văn (a) và (b):
Gv: Trong đoạn văn (a) tác giả đã
vận dụng phép lập luận nào?
- Phép phân tích
Gv: Phép phân tích được vận dụng
ntn?
Phân tích cái hay của bài Thu điếu
Ở ba mặt: - Ở các điệu xanh
- Ở những cử động
- Ở các vần thơ
Ở mỗi mặt có các VD cụ thể,
những cái hay này gắn với p/c riêng
của bài thơ
Gv: Trong đoạn văn (b) t/g đã vận
dụng phép lập luận nào?
Phân tích cái hay của bài Thu điếu
Ở ba mặt: - Ở các điệu xanh
- Ở những cử động
- Ở các vần thơ
Ở mỗi mặt có các VD cụ thể,những cái hay này gắn với p/c riêngcủa bài thơ
b, Phép tổng hợp:
- Đoạn mở đầu nêu ra các quanniệm mấu chốt của thành đạt
- Đoạn nhỏ tiếp phân tích từng quanniệm đúng sai thế nào và kết lại ở
Trang 12thành đạt, phân tích lần lượt các
nguyên nhân khách quan để bác
bỏ, khẳng định vai trò của nguyên
nhân chủ quan
Hoạt động 1 : Thực hành phân tích
Gv: Hiện nay có 1 số h/s học qua loa,
đối phó, không học thật sự Em hãy
phân tích b/chất của lối học đối phó
để nêu lên những tác hại của nó
Gv: Cho h/s thảo luận có sử dụng
phép phân tích, tổng hợp Cho h/s đọc
động cốt đối phó với sự đòi hỏi
của thầy cô, của thi cử
- Do học bị động nên không thấy
hứng
thú , mà đã không hứng trhú thì
chán học hiệu quả thầp
- Học đối phó là là học hình thức ,
nhưng đầu óc vcẫn rỗng tuếch
Gv: Dựa theo văn bản “Bàn về đọc
sách” của Chu Quang Tiềm, em hãy
phân tích lý do khiến mọi người phải
đọc sách?
- Sách vở đúc kết những tri thức
của
nhân loại đã tích lũy từ xưa đến nay
- Muốn tiến bộ phát triển thì phải
Trang 13sách để tiếpthu tri thức kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà
phải đọc
kĩ hiểu sâu,đọc quyển nào nắm chắc
quyển đó , như thế mới có ích
- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu
phục vu
cho ngành nghề, còn cần phải đọc
rộng Kiến thức rộng giúp hiểu biết
vấn đề chuyên môn tốt hơn
Gv: Viết đoạn văn tổng hợp những
điều đã phân tích trong bài “Bàn về
đọc sách”
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Thế nào là phép phân tích, thế nào là phép tổng hợp
* Dặn dò: Học bài , làm bài tập 4
Soạn bài Tiếng nói của văn nghệ
5 Rút kinh nghiệm
TUẦN 21 – TIẾT 101 Ngày soạn: 5/1/2009
Ngày dạy: Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
Giúp h/s:
- Hiểu được nội dung của văn bản & sức mạnh của nó đối với đ/s con người
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận của t/g Nguyễn Đình Thi
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề
3 Đồ dùng dạy học:
Trang 14III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:
Gv: hướng dẫn h/s đọc văn bản
- Đọc rõ ràng mạch lạc chú ý nhấn
mạnh những câu mang tính tổng hợp
GV đọc trước một đoạn rồi cho h/s
đọc tiếp nhận xét
Gv: Cho h/s đọc chú thích *
Gv: Nêu vài nét về tác giả
- Sau CMT8: Tổng thư kýhội văn
hóa cứu quốc, đại biểu quốc hội
khóa đầu tiên…
Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?
- Viết năm 1948, in trong tập “Mấy
vấn đề văn học” xuất bản năm 1956
Gv
: Cho h/s tìm hiểu một vài từ
khó
Gv: Nêu bố cục của văn bản?
P 1: Từ đầu … chung quanh: ND tiếng
nói của văn nghệ.
P 2: Tiếp … trang giấy: Tiếng nói của
văn nghệ cần thiết với c/s của con
người.
P 3: Còn lại: NT xây dựng đ/s tâm hồn
cho XH.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv: Nêu nội dung tiếng nói của
văn nghệ?
- Khi s.tạo một tác phẩm, nghệ sĩ gởi
vào đó cái nhìn, một lời nhắn nhủ
I Đọc – hiểu văn bản:
Sáng tác 1948 in trong “Mấy vấn
đề văn học” xuất bản năm 1956
c Từ khó
3 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
- Nghệ sĩ sáng tác gởi vào tácphẩm một cái nhìn, một lời nhắnnhủ của riêng mình
Trang 15riêng của mình.
-> Tư tưởng, lời nhắn nhủ riêng, tấm
lòng của người nghệ sĩ gửi gắm
trong đó
- Tác phẩm Văn nghệ chứa đựng tất
cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét
của nghệ sĩ Mang đến cho ta bao rung
động bao ngỡ ngàng trước những
điều tương chừng đã quen
- Là rung cảm, nhận thức của từng
người tiếp nhận
Gv: Qua nội dung đó có suy nghĩ &
n.xét gì về tiếng nói của Văn
nghệ ?
- Văn nghệ tập trung, khám phá thể
hiện chiều sâu tính cách, số phận con
người, thế giới bên trong của con
người
- Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ
thể, sinh động là đ/s t/c của con người
qua cái nhìn và & t/c có tính cá nhân
của nghệ sĩ
Gv: Với những nội dung đó t/g đã
nêu ra những dẫn chứng nào?
+ Hai câu thơ trong Kiều: tả cảnh
mùa xuân tươi đẹp, làm chúng ta rung
động với cái đẹp lạ lùng mà t/g đã
miêu tả, cảm thấy trong lòng ta có
những sự sống tươi trẻ luôn tái sinh
lời gửi, lời nhắn ( một trong
những nội dung của Truyện Kiều)
+ Cái chết thảm khốc của An na
Ca-rê-nhi-na ( của L Tôn x tôi) làm cho
người đọc bâng khuâng, thương cảm
không quên lời nhắn, lời gửi
- Mang đến cho ta bao rung động baongỡ ngàng trước những điều tươngchừng đã quen
- Là rung cảm và nhân thức củatừng người tiếp nhận
Văn nghệ khám phá, thể hiệnchiều sâu tính cách, số phận củacon người,
Là hiện thực mang tính cụ thể, sinhđộng là đ/s t/c thế giới bên trongcon người qua cái nhìn và t/c củangười nghệ sĩ
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: phương thức biểu đạt chính của văn bản tiếng nói văn nghệ là gì?
A Tư sự B Biểu cảm C Nghị luận
* Dặn dò: Học bài
Soạn phần 2, 3, của văn bản
5 Rút kinh nghiệm
Trang 16
*********************************************
TUẦN 21 – TIẾT 102 Ngày soạn: 5/1/2009
Ngày dạy: Văn bản: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ ( tiếp theo )
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần tiếp theo
của tìm hiểu văn bản
Gv: Vì sao văn nghệ cần thiết cho con
người?
- T/P nghệ thuật phản ánh đ/s khách
quan nói lên tư tưởng, lời gởi
gắm của người nghệ sĩ
- VN giúp chúng ta tự nhận thức chính
2 Sự cần thiết của văn nghệ đối với con ngừơi
- Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ
Trang 17bản thân mình, giúp ta sống đầy đủ,
phong phú hơn với c/đ, với chính mình
- ND của VN không cất lên từ lý
thuyết khô khan mà nó mang cho
chúng ta bao rung động, bao ngỡ
ngàng nó còn là sự rung cảm &
nhận thức của từng người tiếp
nhận Vì vậy khi con người bị ngăn
cách với c/s, văn nghệ sẽ là sợi
dây buộc họ với đường đời với
những vui buồn gần gũi
- VN góp phần làm tươi mát sinh hoat
khắc khổ hàng ngày, giữ cho “ đời
tươi”
Gv: Nếu không có VN đ/s con người
sẽ ra sao?
C/S đơn điệu, khó khăn đầy sự đau
khổ, buồn chán, thiếu sự rung cảm &
ước mơ trong c/s
Gv: Em hiểu thế nào về câu: “ Văn
nghệ là một thứ tuyên truyền
không tuyên truyền nhưng lại hiệu
quả và sâu sắc hơn cả”?
+ VN là thứ tuyên truyền không
tuyên truyền:
- T/P VN bao giờ cũng có ý nghĩa,
tác dụng tuyên truyền cho một quan
điểm, một giai cấp, một dân tộc
hướng con người một lẽ sống, một
cách nghĩ đúng đắn, nhân đạo
- TP không phải là cuộc diễn thuyết,
tuyên truyền khô khan
+ Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn
cả:
- VN tuyên truyền đó là sự sống con
người
- Lay động toàn bộ con tim khối óc
của con người thông qua con đường t/c
giúp chúng ta được sống c/đ phong
phú -> tự nhận thức, hoàn thiện bản
thân
Gv: Con đường văn nghệ đến với
người đọc là gì? khả năng kì diệu
hơn, phong phú hơn với cuộc đời vàvới chính mình
- Là sợi dây buộc chặt họ với đờithường với những vui buồn, gầngũi
- Làm tươi mát sinh hoạt khắc khổhàng ngày giữ cho đời cứ tươimãi
3 Con đường văn nghệ đến với người đọc và khả năng kì diệu của nó.
* Con đường của văn nghệ
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảmxúc đi vào nhận thức , tâm hồn con
người qua con đường tình cảm.
* Khả năng kì diệu của văn nghệ
Trang 18của nó.
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm
xúc đi vào nhận thức , tâm hồn con
người qua con đường tình cảm
Gv: Khả năng kì diệu của văn
nghệ ?
Văn nghệ góp phần giúp mọi ngừơi
tự nhận thức mình tự xây dựng mình
Văn nghệ tự thực hiện các chức
năngcủa nó một cách tự nhiên, có
hiệu quả lâu bề sâu sắc
Hoạt động 3: Tổng kết:
Gv: Nhận xét về cách viết văn NL
của tác giả Nguyễn Đình Thi?
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn
dắt tự nhiên
- Cách viết giàu h/ả, có nhiều dẫn
chứng về thơ, văn
- Giọng văn toát lên lòng chân
thành, niềm say saư, đặc biệt giàu
nhiệt hứng
Gv: Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Luyện tập
Gv: Nêu một tác phẩm văn nghệ mà
em yêu thích?
Gv: Phân tích ý nghĩa & tác động
của t/p ấy với mình?
Gv: Luyện tập cho h/s nêu tại lớp cho
h/s nhận xét, bổ sung.
- Văn nghệ góp phần giúp mọingừơi tự nhận thức mình tự xâydựng mình
Văn nghệ tự thực hiện các chứcnăngcủa nó một cách tự nhiên,có hiệu quả lâu bề sâu sắc
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Theo em vì sao con người cần tới tiếng nói của văn nghệ
A Văn nghệ giúp ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính
mình
B Là sợi dây buộc chặt họ với đời thường với những vui buồn, gần gũi Làm tươi
mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày giữ cho đời cứ tươi mãi
C Cả A và B đúng
* Dặn dò: Học bài
Soạn Các thành phần biệt lập
5 Rút kinh nghiệm
Trang 19
*********************************************
TUẦN 21 – TIẾT 103 Ngày soạn: 5/1/2009
Ngày dạy: Tiếng Việt : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Thành phần tình thái
Gv: Cho h/s đọc hai VD trong sgk, chú
ý phần chữ in đậm?
Gv: Các từ ngữ in đậm trong những
câu trên thể hiện nhận định của
người nói đối với sự việc ở trong
câu ntn?
- Thể hiện độ tin cậy đối với sự
việc ở trong câu
Gv: Những từ ngữ này có tham gia
vào việc diễn đạt sự việc trong câu
không?
- Không tham gia vào việc diễn đạt sự
I Thành phần tình thái:
VD:
Chắc Có lẽ
Trang 20việc trong câu
- Chắc: Việc được nói đến có phần
đáng tin cậy nhiều hơn
- Có lẽ: Việc được nói đến chưa thật
đáng tin cậy, có thể không phải là
như vậy
Gv: Nếu không có những từ ngữ
đó thì sự việc của câu có khác
không?
- Không thay đổi
Gv chốt: Vậy phần tình thái là phần
được dùng để thể hiện cách nhìn
của người nói đối với sự việc được
nói đến trong câu
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2: Thành phần cảm thán
Gv: Cho HS đọc hai VD trong sgk
Gv: Các từ “ồ” “ôi trời” ở những
câu trên có chỉ sự vật hay sự việc gì
không?
Không
Gv: Nhờ những từ ngữ nào trong
câu mà chúng ta hiểu được tại sao
người nói cảm thán?
- Nhờ các phần phía sau, các thành
phần trong câu
Gv: Các từ ngữ in đậm có dùng để
gọi ai không ? Không
Gv: Nó được dùng để làm gì?
- Dùng để giãi bày, thể hiện t/c,
cảm xúc của người nói, chúng
không tham gia vào việc diễn đạt sự
việc trong câu
Gv: Thế nào là phần cảm thán?
- Là phần dùng để bộc lộ tâm lý
của người nói
* Các thành phần tình thái & cảm
thán là những bộ phận không tham
gia vào việc diễn đạt sự việc của
câu nên được gọi là thành phần biệt
lập
Gv: Cho HS đọc toàn bộ phần ghi
Diễn đạt thái độ của người nói
Ghi nhớ:SGK
II Thành phần cảm thán:
VD: ồ, ôi trời, trời ơi…
- Dùng để giãi bày, thể hiện t/c, cảm xúc của người nói,
Trang 21Hoạt động 3: Luyện tập:
Gv: Cho hocï sinh đọc yêu cầu bài 1
Gv: Tìm các thành phần tình thái,
cảm thán trong những câu sau?
a/ Có lẽ; b/ Chao ôi; c/Hình như; d/
Chả nhẽ
a, c, d: tình thái ; b: cảm thán
Gv: Cho hocï sinh đọc yêu cầu bài 2
Gv: Xếp các từ theo trình tự tăng
dần?
Dường như hình như có vẻ như
có lẽ chắc là chắc hẳn
chắc chắn
Gv: Cho hocï sinh đọc yêu cầu bài 3
Gv: Các từ đã cho, từ nào phải
chịu trách nhiệm cao nhất, từ nào có
trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy
của sự việc do mình nói ra?
Cao nhất: chắc chắn chắc hình
như
Gv: Tại sao t/g Chiếc lược ngà lại
chọn từ “chắc”?
Người kể chuyện chỉ dự đoán theo
lôgic chứ chưa biết chuyện gì sẽ xảy
ra
Dường như hình như có vẻ như
có lẽ chắc là chắc hẳn
chắc chắn
Bài tập 3:
- Người kể chuyện chỉ dự đoán theolôgic chứ chưa biết chuyện gì sẽ xảy ra
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Thành phần cảm thán và thành phần tình thái dùng để làm gì?
* Dặn dò: Học bài , làm bài tập 4
Soạn bài nghị luận về sự vật, hiện tượng đ/s
5 Rút kinh nghiệm
********************************************
Trang 22TUẦN 21 – TIẾT 104 Ngày soạn: 5/1/2009
Ngày dạy: TLV: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC,
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
Giúp h/s:
- H/s hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong c/s
- Nắm được hình thức nghị luận
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống
Cho H/S đọc văn bản “Bệnh lề mề”
Gv: Trong vb trên, t/g bàn luận về
hiện tượng gì trong đ/s?
- Bàn luận về bệnh lề mề coi
thường giờ giấc
Gv: Hiện tượng ấy có những biểu
hiện nào?
- Đi họp, đi hội thảo chậm giờ thành
tật không sửa được
Gv: Tác giả nêu rõ được vấn đề
đáng quan tâm của hiện tượng đó
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống:
* Xét VD: Bệnh lề mề
Vấn đề: Bệnh lề mề,coi thườnggiờ giấc
Một vấn đề XH
Trang 23không? Có
Gv: Tác giả làm thế nào để người
đọc nhận ra hiện tượng ấy?
- Những người đi họp, đi hội thảo thì
chậm nhưng ra sân bay, lên tàu hỏa,
đi xem hát, xem kịch thì lại không đi
chậm
Gv: Có thể có những nguyên nhân
nào tạo nên hiện tượng đó?
- Nguyên nhân: coi thường việc chung,
thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người
khác
Gv: Bệnh lề mề có những tác hại
gì?
- Làm phiền người khác
- Làm mất thì giờ
- Làm nảy sinh cách đối phó
Gv: Tác giả đã phân tích tác hại
của bệnh lề mề ntn?
- Họ chỉ biết quý thời gian của mình
không tôn trọng thời gian của người
khác
- Nhiều vấn đề không được bàn bạc
thấu đáo
- Người đến đúng giờ phải chờ
người đến muộn
Gv: Bài viết đánh giá hiện tượng đó
ra sao?
Gv: Bố cục của bài viết có mạch
lạc và chặt chẽ không? Vì sao?
- Bài viết cấu trúc mỗi đoạn một ý,
các ý phát triển hợp lý, chặt chẽ
Câu văn gọn gàng, mạch lạc
GV: Chốt ý cho h/s đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập:
H/S thảo luận:
Gv: Hãy nêu các sự việc, hiện
tượng tốt, đáng biểu dương của các
bạn, trong nhà trường, ngoài xã hội?
Gv: Sự việc, hiện tượng nào đáng
viết bài nghị luận? Hiện tượng sự
việc nào không cần viết?
- ND: Nêu rõ vần đề, sự việc
-Hình thức: Bố cục: Hợp lý, chặtchẽ, câu văn gọn gàng, mạch lạc
- Đi học muộn
- H/s nghèo vượt khó
Trang 24Gv: Hiện tượng nêu trên có cần viết
một bài nghị luận không? Vì sao?
Sau khi H/S thảo luận, cho các em nêu
ý kiến H/S sửa chữa
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội, Nội dung và hình thức của nó
* Dặn dò: Học bài , làm bài tập 2
Soạn bài Cách làm bài văn nghị luận về sự vật, hiện tượng đ/s
5 Rút kinh nghiệm
********************************************
TUẦN 21 – TIẾT 105 Ngày soạn: 5/1/2009
Ngày dạy: TLV: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
Giúp h/s:
- H/S hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong c/s
- Biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống cần chú ý điều gì?
3 Bài mới:
Trang 25Ở tiết trước các em đã biết làm thế nào để hoàn thành bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đ/s Đ ể biết cách làm cụ thể các em tìm hiểu bài mới
+ Gương H/S nghèo vượt khó
+ Giúp đỡ nạn nhân chất độc màu
da cam
+ Mải chơi điện tử sao nhãng học tập
+ Thái độ học tập của Trạng nguyên
Nguyễn Hiền
Gv: Nêu mệnh lệnh làm bài?
Đề 1: Trình bày một số tấm gương
và nêu suy nghĩ
Đề 2: Nêu suy nghĩ
Đề 3: Nêu ý kiến của em về hiện
tượng đó
Đề 4: Nêu nhận xét, suy nghĩ của em
về con người và thái độ của nhân
vật
Gv: Mỗi đề nghị luận gồm mấy
phần?
Gồm 2 phần:
- Nêu sự việc, hiện tượng trong đời
sống - Yêu cầu của đề
Hoạt động 2: Cách làm bài NL về
một sự việc, hiện tượng, đời sống:
Gv: Cho H/S đọc đề bài trong SGK?
Gv: Đề thuộc loại gì?
- NL về một sự việc, h.tượng đ/s
Gv: Đề nêu sự việc, h.tượng gì ?
- Phạm Văn Nghĩa sáng tạo…
Gv: Đề yêu cầu làm gì?
- Nêu suy nghĩ về hiện tượng ấy
Gv: Những việc làm của Nghĩa
chứng tỏ em là người như thế nào?
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống:
- Giống nhau:
Đều thuộc thể loại nghị luận vềcác sự vật , hiện tượng đ/s
Đề bài NL gồm hai phần:
- Nêu sự việc, hiện tượng trong đ/s
- Yêu cầu của đề bài (mệnh lệnh)
II Cách làm bài NL về một sự việc, hiện tượng, đời sống:
Đề bài:
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
* Thể loại: Đề NL về một sự việc,h.tượng đ/s
* Yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiệntượng ấy
* Tìm ý:
- Nghĩa là người có óc s.tạo,
- Yêu cha mẹ,
- Yêu lao đông,
- Biệt kết hợp học đi đôi với hành
- Việc làm nhỏ nhưng có ý nghĩa
Trang 26- Là người có óc sáng tạo, chăm
chỉ giúp đỡ bố mẹ
Gv: Vì sao Thành đoàn TP HCM phát
động phong trào học tập của bạn
Nghĩa?
- Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ,
học lao động, học cách kết hợp học
đi đôi với hành, học sáng tạo, làm
những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
Gv: Những việc làm của Nghĩa có
khó không? Không khó
Gv: Nếu mọi H/S đều biết làm như
Nghĩa thì đ/s sẽ như thế nào?
- Đời sống nhẹ nhàng hơn, có ý
Gv: Với bài văn nghị luận, thân bài
các em sẽ làm gì?
Liên hệ thực tế, phân tích các mặt,
đánh giá, nhận định
Gv: Vậy hãy lập dàn ý phần thân
bài cho đề bài trên?
- Phân tích ý nghĩa việc làm của
Phạm Văn Nghĩa
- Đánh giá việc làm của
PVNghĩa
- Đánh giá ý nghĩa việc phát
động phong trào học tập của
- Giới thiệu h.tượng PVN
- Nêu sơ lược ý nghĩa của tấmgương PVN
Trang 27Gv: Nêu kết bài đối với đề trên?
GV cho h/s tập viết phần mở bài?
Có thể làm với nhiều cách: từ
chung đến riêng, hoặc bằng phép đối
lập, hoặc bằng cách đi thẳng vào
vấn đề
GV lưu ý H/S: khi phân tích nêu sự
việc trước, ý nghĩa sau Có thể dùng
đối lập, so sánh để làm nổi bật ý
nghĩa việc làm của Nghĩa
Các việc làm của Nghĩa không khó
nhưng muốn làm được thì phải có
tấm lòng, ý chí và nghị lực
Đối với phần Mb: gv cho h/s đọc và
một vài em nhận xét, gv bổ sung
Đối với cả bài:
1 Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ,
đặt câu
2 Chú ý liên kết giữa các câu,
các phần
GV: Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Tích hợp sang giáo dục môi trường
và
cho h/s lập dàn ý cho đề 3 (mục I)
Gợi ý cho các em trả lới các câu
hỏi để lập dàn ý cho bài viết của
mình
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:
Ghi nhớ: SGK:
III Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về sự vật hiện tượng ta phải đi theo các bước nào?
Nêu dàn bài của bài văn nghị luận về sự vật hiện tượng ta phải đi theo các bước nào?
* Dặn dò: Học bài ,
Soạn bài Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương
5 Rút kinh nghiệm
********************************************
TUẦN 22 – TIẾT 107 Ngày soạn: 8/1/2009
Ngày dạy:
Trang 28VB: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: - Sự cần thiết của văn nghệ?
- Con đường văn nghệ và khả năng kì diệu của nó?
3 Bài mới:
Vào thế kỷ XXI, thiên niên kỷ III, thanh niên VN đã, sẽ và đang chuẩn bị những gìcho hành trang của mình Liệu đ.nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châunhư Bác Hồ mong mỏi ngay từ ngày độc lập đầu tiên Một trong những lời khuyên,những lời chuyện trò về một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của thanh niênđược thể hiện trong bài NL của phó thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản:
GV hướng dẫn H/S đọc
Giọng trầm tĩnh khách quan rõ ràng
rành mạch
GV đọc H/S đọc GV nhận xét
Gv: Cho h/s đọc chú thích sgk
Gv: Nêu vài nét về tác giả Vũ
Khoan?
H/s dựa vào SGK nêu vài nét về
tác giả
Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?
- Đăng trên tia sáng năm 2001, In
trong “Một góc nhìn tri thức trẻ”
I Đọc - hiểu văn bản:
Trang 29năm 2002
- Nhan đề bài viết là chuẩn bị
hành trang, khi in sách người biên
soạn có bổ sung một số chữ vào
nhan đề và lược bớt một câu đầu
Gv: Bài viết này thuộc loại văn
MB: 2 câu đầu: chuẩn bị hành trang
vào thế kỷ mới
TB: - Chuẩn bị cái gì?
- Vì sao cần chuẩn bị?
- Những cái mạnh và cái yếu
của con người VN cần nhận rõ
KB: Việc quyết định đầu tiên đối
với thế hệ trẻ VN
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv: Tác giả viết bài này trong thời
điểm nào của lịch sử?
- Đầu năm 2001, khi nước ta cùng
thế giới bước vào năm đầu tiên
của thế kỷ mới (chuyển giao 2 TK, 2
thiên niên kỷ)
Gv: Đề tài của văn bản là gì?
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Gv: Bài viết đã nêu vấn đề gì?
( Luận điểm cơ bản )
- Chúng ta cần nhận thức ntn và
làm những việc gì để chuẩn bị
hành trang vào thế kỷ mới
Gv: Luận điểm đó thể hiện ờ câu
nào của bài?
- Lớp trẻ VN cần kinh tế mới
Gv: Hệ thống luận cứ trong văn
bản?
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới là sự chuẩn bị bản thân con
người là quan trọng nhất
- Từ cổ chí kim con người bao giờ
3 Bố cục:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Đề tài và luận điểm cơ bản của bài viết
Đề tài : Chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới
Luận điểm:
- Chúng ta cần nhận thức ntn vàlàm những việc gì để chuẩn bịhành trang vào thế kỷ mới
2 Hệ thống luận cứ trong văn bản
- Chuẩn bị bản thân con người làquan trọng nhất
- Từ cổ chí kim con người bao giờcũng là động lực phát triển củalịch sử
- Trong thời kì kt tri thức vai trò củacon người càng nổi trội
- Bối cảnh TG h.nay và nhữngm.tiêu nặng nề của đ.nước
- Nước ta đồng thời giải quyết ba
Trang 30cũng là động lực phát triển của
lịch sử
- Trong thời kì kt tri thức phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con người
càng nổi trội
- Bối cảnh TG h.nay và những
m.tiêu nặng nề của đ.nước
Nước ta đồng thời giải quyết ba
nhiệm vụ
- Cần nhận rõ những cái mạnh &
cái yếu của con người VN khi bước
vào nền KT mới, trong TK XXI (luận
cứ t.tâm)
- Việc làm quyết định đầu tiên của
thế hệ trẻ phát huy điểm mạnh
Gv: Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa
lâu dài của vấn đề ấy ntn?
- Con người VN nói chung lớp trẻ VN
nói riêng không thể không nhận
thức rõ những mặt mạnh cũng như
những điểm còn hạn chế của mình
để vừa phát huy mặt t.cực vừa khắc
phục,sửa chữa những mặt còn yếu
kém
Gv: Yêu cầu và n.vụ hết sức to lớn
và cấp bách đang đặt ra cho đ.nước
ta, cho thế hệ trẻ hiện nay là gì?
- Không ngừng hoàn thiện mình,
xứng đáng là chủ nhân của đất
nước
Gv: Nhận xét về hệ thống l.điểm,
l.cứ của bài viết?
Gv: Trong bài này T/G cho rằng:
“Trong những hành trang ấy, có lẽ
sự c,bị bản thân con người là
q.trọng nhất” điều đó có đúng
không vì sao?
-Con người bao giờ cũng là động
lực p.triển của LS
- Trong thời kỳ nền KT tri thức
p.triển mạnh mẽ, con người lại càng
có vai trò nổi bật
nhiệm vụ
- Cần nhận rõ những cái mạnh &cái yếu của con người VN khibước vào nền KT mới, trong TKXXI (luận cứ t.tâm)
- Việc làm quyết định đầu tiêncủa thế hệ trẻ phát huy điểmmạnh
3 Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN & nhận xét của tác giả:
* Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN
+ Thông minh, nhạy bén, thiếu kiếnthức cơ bản
+ Cần cù, s.tạo nhưng thiếu đức tỉ
mỉ, + Có tinh thần đ.kết, đùm bọcnhưng lại thường đố kỵ nhau tronglàm ăn và trong c/s hàng ngày
Trang 31Gv: T/G đã nêu những điểm mạnh,
điểm yếu nào trong tính cách, thói
quen của người VN? Thảo luận
nhóm
+ Thông minh, nhạy bén với cái
mới nhưng lại thiếu kiến thức cơ
bản
+ Cần cù, s.tạo nhưng thiếu đức tỉ
mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quy
trình công nghệ, chưa quen với cường
độ khẩn trương
+ Có tinh thần đ.kết, đùm bọc nhất
là trong công cuộc c.đấu chống
ngoại xâm, nhưng lại thường đố kỵ
nhau trong làm ăn và trong c/s hàng
ngày
+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại
có nhiều hạn chế trong thói quen &
nếp nghĩ, kỳ thị kinh, quen với bao
cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại
quá nhanh, thói “khôn vặt”, ít giữ
chữ “tín”
Gv: Thái độ của t/g về những điểm
mạnh, đ.yếu của con người VN ntn?
- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn
đề một cách khách quan, toàn diện,
không thiên lệch về một phía, k.định
& trân trọng những p.chất tốt đẹp,
đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra
những mặt yếu kém, không rơi vào
sự đề cao quá mức hay tự ti, miệt thị
d.tộc
Gv: Tìm những thành ngữ, tục ngữ
trong văn bản?
Gv: Cho biết ý nghĩa và tác dụng
của nó?
Tạo cho VB sinh động, cụ thể giàu ý
nghĩa vừa ý vị, sâu sắc mà ngắn
gọn
Hoạt động 3: Tổng kết:
Gv: Em có suy nghĩ gì về những
điểm mạnh, đ.yếu đ.với việc học
+ Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lạicó nhiều hạn chế trong thói quen &nếp nghĩ
* Nhận xét của tác giả:
- Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấnđề một cách khách quan, toàndiện, không thiên lệch về mộtphía,
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
Trang 32tập & sinh hoạt của mình ?
- Cho H/S đọc phần ghi nhớ:
Hoạt động 3: Luyện tập:
GV cho H/S lần lượt trả lời 2 câu
hỏi phần luyện tập
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Nội dung chính của văn bản đề cập đến vấn đề gì?
A Điểm mạnh của con người Việt Nam
B Điểm yếu của con người Việt Nam
C Điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam và các yêu cầu khắc phục điểm yếu, tạo thói quen tốt để bước vào thế kỉ mới.
* Dặn dò: Học bài ,
Soạn bài Các thành phần biệt lập
5 Rút kinh nghiệm
********************************************
TUẦN 22 – TIẾT 108 Ngày soạn: 8/1/2009
Ngày dạy: TV: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( tiếp theo )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức :
Giúp h/s:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Quy nạp, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: - Thế nào là tp tình thái và cảm thán?
3 Bài mới:
Trang 33Ơû tiết trước các em đã tìmn hiểu hai thành phần biệt lâp Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu tiếp thành phần biệt lập của câu
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần
gọi đáp
Gv: Cho H/S đọc VD a, b trong SGK?
Chú ý các từ in đậm?
Gv: 2 từ in đậm trên từ nào dùng
để gọi, tự nào dùng để đáp?
a Này gọi
b Thưa ông đáp
Gv: Những từ này có tham gia diễn
đạt nghĩa sự việc của câu hay
không?
Không
Gv: Trong những từ in đậm từ nào
dùng để tạo lập q.hệ g.tiếp? Từ
nào dùng để duy trì cuộc thoại đang
diễn ra?
- Tạo lập: này;
- Duy trì: thưa ông
GvChốt: Vậy những thành phần
b.lập trên được gọi là tp gọi đáp
Hoạt động 2: Thành phần phụ chú
Gv: Cho h/s đọc VD a, b trong SGK?
Chú ý các từ in đậm?
Gv: Nếu lược bỏ các từ in đậm,
nghĩa sự việc của mỗi câu trên có
thay đổi không? Vì sao?
- Không thay đổi vẫn nguyên vẹn về
nội dung
Gv: Ở câu a, các từ ngữ in đậm
được thêm vào để chú thích cho
thành phần nào?
- Cho “Đứa con gái đầu lòng”
Gv: Trong VD b cụm C-V in đậm chú
thích điều gì?
- Việc lão không hiểu “Tôi” chỉ
việc diễn ra trong trí riêng của t/g
Gv: Vị trí của tp phụ chú?
- Thường nằm giữa 2 dấu gạch
ngang, 2 dấu phẩy, 2 dấu ngoặc đơn…
hoặc …
I Thành phần gọi đáp:
VD:
a Này gọi
b Thưa ông đáp
- Dùng để tạo lập hoặc duy trì q.hệ giao tiếp
II Thành phần phụ chú:
a Và cũng là đứa con gái duy nhất của anh
b Tôi nghĩ vậy
Trang 34Gv: TP phụ chú không phải là 1
bộ phận thuộc cấu trúc cú pháp
của câu tp biệt lập
Gv: Chốt: TP dùng để bổ sung 1 số
chi tiết cho ND chính của câu gọi là
TP phụ chú
Gv: Cho H/S đọc ghi nhớ trong SGK?
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Cho h/s đọc bài tập 1:
Gv: Chỉ ra tp gọi đáp: Quan hệ giữa
người gọi và người đáp có q.hệ
ntn?
Này: gọi; vâng: đáp
Gv: Cho h/s đọc bài tập 2
Gv: Chỉ ra TP gọi đáp: Bầu ơi
Gv: Lời gọi đáp hướng tới ai? Cách
gọi ẩn dụ chỉ những người trong
một nước, tuy khác nhau nhưng có
q.hệ gắn bó
Gv: Cho h/s đọc bài tập 3
Gv: Tìm thành phần phụ chú:
a Kể cả anh bổ sung cho chúng tôi,
mọi người
b Các thầy… những người mẹ:
g.thích thêm cho những người nắm
giữ chìa khóa của cánh cửa này
c Những người chủ thực sự của
đ.nước trong TK tới g.thích cho lớp
trẻ hôm nay là ai trong t.lai
d Có ai ngờ: thái độ ngạc nhiên
của người nói, thương thương quá đi
thôi: t/c mến thương của người nói
- Bổ sung 1 số chi tiết cho ND chính của câu
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Này: gọiVâng: đápQuan hệ trên – dưới (thân mật)Bài tập 2:
TP gọi đáp: Bầu ơiCách gọi ẩn dụ chỉ những người trong một nước, tuy khác nhau nhưngcó q.hệ gắn bó
c Người chủ… TK tới g.thích cho lớp trẻ hôm nay là ai trong t.lai
d Có ai ngờ thái độ ngạc nhiên của người nói,
Thương quá đi thôi t/c mến thương của người nói
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Công dụng của thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp
* Dặn dò: Học bài
Ôn toàn bộ kiến thức về TLV dạng văn nghị luận
Xem các đề trong bài viết TLV số 5 sgk
5 Rút kinh nghiệm
Trang 35
********************************************
TUẦN 22 – TIẾT 109 - 110 Ngày soạn: 8/1/2009
Ngày dạy: TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Quan sát
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Không
3 Bài mới:
ĐỀ BÀI ( Tích hợp đề giáo dục về môi trường )
Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy đặt một nhan đề để gọi hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Mở bài - Giới thiệu vấn đề môi trường ờ nước ta
hiện nay
- Khẳng định hiện tượng này là thiếu văn hóa văn minh
1 điểm
Thân bài Phân tích nguyên nhân
- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác ( dẫn chứng)
- Do thói quen xấu đã có từ lâu ( dẫn chứng)
- Do không nhận thức hành vi của mình là vôthức , thiếu văn hóa văn minh, là phá hoại môi trường sống ( dẫn chứng)
- Do việc GD cho người dân ý thức bảo vệ
2 điểm
2 điểm
2 điểm
2 điểm
Trang 36môi trương chưa được làm thường xuyên và việc xử phạt chưa nghiêm túc ( dẫn chứng)
Kết bài - Khẳng định hành hi đó là thiếu văn hóa
cần phê phán
- Giáo dục ý thức của mỗi người
1 điểm
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Gv thu bài
* Dặn dò: Học bài
Ôn toàn bộ kiến thức về TLV dạng văn nghị luận
Soạn bài Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten
5 Rút kinh nghiệm
********************************************
TUẦN 23 – TIẾT 111 Ngày soạn: 13/1/2009
Ngày dạy: VB: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ
NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: - Những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN là gì?
3 Bài mới:
Trang 37Trong phản ánh, biểu hiện nghiện cứu c/s hiện thực, văn chương NT có điểm gìkhác so với khoa học, tự nhiện, xã hội? Văn bản nghị luận nghiên cứu một bài thơ ngụngôn LPT nổi tiếng của nhà n.cứu H.Ten sẽ góp phần làm s.tỏ vấn đề trên.
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:
Gv: hướng dẫn H/S đọc
- Đoạn trích thơ của LPT: Lời dọa
giẫm của chó sói, tiếng van xin của
cừu non
- Đoạn lời dẫn nghiên cứu của Buy
phông Giọng rõ ràng khúc chiết,
mạch lạc
- Lời luận chứng của tác giả H ten:
Giọng rõ ràng
GV đọc mẫu một đoạn H/S đọc
GV nhận xét
Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích
Gv: Nêu vài nét về tác giả
Hi-pô-lit-Ten?
(1828 – 1893) là triết gia, sử gia, nhà
n.cứu VH Pháp, viện sĩ Hàn Lâm
Pháp
Gv: Nêu vài nét về t/phẩm?
Trích chương II, phần thứ 2 của công
trình trên (La Phông Ten và thơ ngụ
ngôn của ông)
Gv: Nhận xét về bài NL này với
những bài NL đã học?
Các bài trước NL về 1 v.đề XH còn
đây là một bài NL liên quan 1 t/p
văn chương nên gọi là NL văn
chương
Gv: Xác định 2 phần bố cục của
bài NL? Đặt tiêu đề cho từng phần?
P 1: Từ đầu … tốt bụng như thế: Hình
tượng cừu trong thơ LPT
P 2: Phần còn lại: Hình tượng chó sói
trong thơ LPT
Gv: Đối chiếu các phần để tìm ra
b.pháp lập luận giống nhau & cách
triển khai không lặp lại?
- Mạch NL cả hai phần cũng tương
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
a Tác giả: (1828 – 1893)là triết gia,sử gia, nhà n.cứu VH Pháp, viện
sĩ Viện Hàn Lâm Pháp
b Tác phẩm: Trích chương II, phần thứ II trong “LPT thơ ngụ ngôn của ông”
3 Bố cục: 2 phần
Trang 38đối giống nhau, đều theo trật tự 3
phần: dưới ngòi bút của LPT – dưới
ngòi bút của Buy Phông – ngòi bút
của LPT
Khác: Phần 1: H/ả cừu trong thơ LPT
được thể hiện qua 1 đoạn thơ cụ thể
làm cho bài văn sinh độg hấp dẫn
hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv: Nhà khoa học Buy Phông nhận
xét về loài cừu , loài chó sói căn
cứ vào đâu? Có đúng không?
- Buy Phông viết về loài cừu, loài
sói = ngòi bút chính xác của nhà
khoa học vì vậy các chi tiết giống như
đời thực
Buy Phông đã nêu ra nhận xét về
loài cừu ntn?
- Con cừu là ngu ngốc sợ sệt
Gv: Sói trong lời của Buy Phông là
con vật ntn?
- Thù ghét sự kết bè, kết bạn, bầy
sói chinh chiến, ồn ào ầm ĩ
- Bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang
dã, tiếng hú rùng rợn, đáng ghét,
có hại, vô dụng
Gv: Tại sao ông không nói đến sự
thân thương của loài cừu & nỗi bất
hạnh của loài chó sói?
- Nhà khoa học không nhắc đến tình
cảm mẫu tử thân thươngcủa cừu vì
không phải loài cừu mớicó
- Oâng cũng không nhắc đến nỗi bất
hạnh của chó sói vì đấy không phải
là nét cơ bản của nó ở mọi nơi
mọi lúc
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:
- Bằng ngòi bút chính xác nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng
- Không dựa trên những nét mà con người gán cho nó
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Nhận xét về bố cục của văn bản?
* Dặn dò: Học bài
Soạn tiếp phần còn lại của văn bản
5 Rút kinh nghiệm
Trang 39
********************************************
TUẦN 23 – TIẾT 112 Ngày soạn: 13/1/2009
Ngày dạy: VB: CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng, đọc hiểu văn bản
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Hình tượng con cừu trong
thơ ngụ ngôn:
Gv: Cho h/s đọc lại đoạn một:
Gv: Đoạn này nói về hình tượng
n.vật nào? Nhân vật chú
cừu
Gv: Đoạn thơ trong phần này là của
tác giả nào? Tác giả LPT
Gv: H/ả con cừu trong thơ LPT hiện ra
2 Hình tượng con cừu trong thơ ngụ ngôn:
Trang 40như thế nào?
- Giọng cừu non tội nghiệp, buồn
rầu, dịu dàng, nó đang bị sự ức hiếp
của chó sói
Gv: Từ h/ả chú cừu non tội nghiệp
trong thơ LPT,
Gv: T/g đã đưa ra những luận cứ gì về
con cừu?
- Ngu ngốc, sợ sệt, tụ tập thành bầy,
đần độn, đứng nguyên tại đấy, muốn
di chuyển phải có con đầu đàn dẫn
dắt
Gv: Những nhận xét của nhà khoa
học Buy Phông căn cứ vào đâu để
nêu ra?
- Đặc điểm sinh học của con vật
Gv: Sau những nhận xét của Buy
Phông, t/g trở lại với nhận xét của
LPT ra sao?
- Con vật thân thương tốt bụng thật
cảm động thấy cừu mẹ chạy tới khi
nghe tiếng kêu rên của con nó, đứng
yên khi con đã bú xong
Gv: Nhận xét về cách viết của hai
tác giả về con cừu?
- Cùng xuất phát trên đặc điểm vốn
có của loài cừu là hiền lành, nhút
nhát không hại ai LPT nhân cách hóa
làm cừu có thể suy nghĩ nói năng…
Hoạt động 2: Hình tượng con chó sói
trong thơ ngụ ngôn
Gv: Cho h/s đọc đoạn 2 văn bản:
Gv: Con chó sói trong thơ là con vật
ntn?
- Là tên trộm cướp khốn khổ, bất
hạnh, vô lại, đói dài luôn bị ăn đòn
Gv: Tại sao nhận xét của LPT & Buy
Phông lại khác nhau?
- Dựa theo góc độ nhìn khác nhau
- Nhận xét của LPT là cái nhìn đồng
cảm, phóng khoáng hơn (hài kịch của
sự ngu ngốc) vì ngu ngốc mà bụng đói
- Cừu tội nghiệp, buồn rầu,
Nhận xét dựa vào đặc điểm con vật
- Cách viết dựa vào đặc điểm vốn có cùng NT nhân hóa làm nổi bật h/ả con cừu
3 Hình tượng con chó sói trong thơ ngụ ngôn:
- Là tên trộm cướp khốn khổ, bất hạnh, vô lại, đói dài luôn bị ăn đòn
2 nhận xét của 2 tác giả có phần khác nhau, dựa vào đặc điểm vốn có của con vật