2 Kiểm tra chuẩn bị đầu năm5p 3 Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập: 3/ - GV cho HS xem tranh và trả lời câu
Trang 14 4 Đo thể tích chất rắn không thấm nớc
12 11 Khối lợng riêng Trọng lợng riêng
13 12 Thực hành: Xác định khối lợng riêng của sỏi
Trang 220 17 Tổng kết chơng I: Cơ học
21 18 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
22 19 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
23 20 Sự nở vì nhiệt của chất khí
24 21 Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt
29 24 Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp)
30 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ
31 25 Sự bay hơi và sự ngng tụ (tiếp)
Trang 3Đo độ dàiI)
Mục tiêu:
Kiến thức
- Nờu được một số dụng cụ đo độ dài, với GHĐ và ĐCNN của chỳng.
Kĩ năng
- Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
- Xỏc định được độ dài trong một số tỡnh huống thụng thường
2) Kiểm tra chuẩn bị đầu năm(5p)
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3/)
- GV cho HS xem tranh và
trả lời câu hỏi ở đầu bài
dụng cụ đo độ dài: (10p)
- GV treo tranh 1.1 SGK cho
- HS xem tranh thảo luận và trả lời
1) Ôn lại đơn vị đo độ dài:
Đơn vị chính của đo độ dài là mét (m)
Ngoài ra còn có:
dm, cm, mm, km1m = 10 dm; 1m = 100 cm 1cm = 10mm; 1km =1000 m2) Ước l ợng độ dài:
II) Đo độ dài:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo:
C4: - Thợ mộc: Thước dõy,
Trang 4HS quan sát và yêu cầu trả
dụng cụ, cách làm và dụng
cụ cho HS tiến hành theo
nhóm
- HS thảo luận trả lời
- HS đọc SGK
- HS quan sát theo dõi
- HS thảo luận trả lời
Trình bày bài làm của mình theo yêu cầu của GV
- HS đọc SGK, nắm cách làm, nhận dụng cụ
- Thợ may: Thước dõy
- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trờn thước đo
- Độ chia nhỏ nhất của thước
đo là độ dài giữa hai vạch chia liờn tiếp nhỏ nhất trờn thước đo
5 CỦNG CỐ BÀI : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.(5p)
Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp phỏp của nhà nước Việt Nam là một(m).
- Khi dựng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
6 DẶN Dề: (3p)
- Học sinh thuộc ghi nhớ và cỏch đo độ dài
- Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sỏch bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần :
Trang 5- Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài
- Xỏc định được độ dài trong một số tỡnh huống thụng thường
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: thảo luận
thảo luận theo nhóm để trả
lời các câu hỏi từ câu 1 đến
câu 5 SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời
theo từng câu hỏi và GV
chốt lại ở mỗi câu
Hoạt động 2: Hớng dẫn
HS rút ra kết luận:( 10p)
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân với câu 6
- Lớp thảo luận theo nhóm
- HS nhớ lại bài trớc, thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi trên
- Đại diện nhóm trả lời, lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận theo nhóm
Tiết 2: Đo độ dài (tiếp)
I) Cách đo độ dài:
Khi đo độ dài cần đo:
a) Ước lợng độ dài cần đo.b) Chọn thớc có GHĐ và
ĐCNN thích hợp
c) Đặt thớc dọc theo độ dài
Trang 6dÉn th¶o luËn chung c¶ líp
- Yªu cÇu HS ghi c©u
thèng nhÊt vµo vë
- §¹i diÖn nhãm lªn lµm bµi
Líp theo dâi nhËn xÐt ghi vë
®Çu kia cña vËt
e) §äc vµ ghi kÕt qu¶ ®o theo vËt chia gÇn nhÊt víi
®Çu kia cña vËt
C10: Học sinh tự kiểm tra.
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại ghi nhớ:
Ghi nhớ: Cách đo độ dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách
- Đọc và ghi kết quả đúng theo qui định
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước nội dung bài 3: Đo thể tích chất lỏng
- Bài tập về nhà: 1.2-7 đến 1.2-11 trong sách bài tập
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tuần : Tiết :
§o thÓ tÝch chÊt láng.
I) môc tiªu:
Trang 7Kiến thức
- Nờu được một số dụng cụ đo thể tớch với GHĐ và ĐCNN của chỳng
Kĩ năng
- Xỏc định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thể tớch
- Đo được thể tớch một lượng chất lỏng Xỏc định được thể tớch vật rắn khụng thấm nước bằng bỡnh chia độ, bỡnh tràn
III) Hoạt động dạy học:
- HS theo dõi và ghi vở
Làm việc cá nhân với câu 1
- HS quan sát hình, đọc SGK
II) Đo thể tích chất lỏng:
1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
Trang 8dụng cụ đo thể tích: (7p)
- Yêu cầu HS quan sát
và thống nhất từng câu hỏi
- Yêu cầu HS điền vào chỗ
lời các câu hỏi
- HS thảo luận và trả lời
- HS tìm từ điền vào chỗ trống
- HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
- HS đọc SGK theo dõi ớng dẫn
h HS tự tìm cách đo
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l)
và ĐCNN: 0,5l
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lớt và ĐCNN: 1 lớt
2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
b Chọn bỡnh chia độ cú GHĐ và ĐCNN thớch hợp
c Đặt bỡnh chia độ thẳng
Loại bỡnh
Bỡnh aBỡnh bBỡnh c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
Trang 9d Đặt mắt nhỡn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bỡnh
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
III) Thực hành:
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phỳt): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tớch chất lỏng cú thể dựng bỡnh chia độ, bỡnh tràn.
5 DẶN Dề (1 phỳt): Học thuộc cõu trả lời C9
• Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tớch vật rắn khụng thấm nước
• Học sinh mang theo: vài hũn sỏi, đinh ốc, dõy buộc
• BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sỏch bài tập
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần : Tiết :
n-ớc
I) Mục đích yêu cầu:
Trang 10- Biết sử dụng các dụng cụ (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn không thấm nớc (có hình dạng bất kì).
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với số liệu mình đo đợc
- GV giới thiệu dụng cụ và
đồ vật cần đo trong hai
+ Yêu cầu mỗi nhóm trả
lời theo các câu hỏi câu 1
hoặc câu 2
+ Các nhóm nhận xét lẫn
- HS suy nghĩ,( cú thể cho hũn đỏ hoặc đinh sắt vào cốc nước )
- HS theo dõi và quan sát hình vẽ
- HS làm việc theo nhóm
I) Đo thể tích vật rắn không thấm n ớc:
1) Dùng bình chia độ:
C1:Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật rắn
2) Dùng bình tràn:
C2: Khi không bỏ lọt vật rắn vào bình chia độ thì thả chìm vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
Trang 11- GV theo dõi, uốn nắn,
điều chỉnh hoạt động của
- Ghi kết quả vào bảng
C3: 1 thả chỡm
2 dõng lờn 3.thả
Đổ hết nước từ bỏt vào bỡnh chia độ , khụng làm
I) Mục tiêu:
- Neõu ủửụùc khoỏi lửụùng cuỷa moọt vaọt cho bieỏt chaỏt taùo neõn vaọt
- Nắm đợc cách điều chỉnh số cho cân Robevan và cách cân một vật bằng cân
Trang 12II) Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: Một cân, một vật để cân
Cả lớp: 1 cân robevan
Vật để cânTranh vẽ các loại cân SGK
III) Hoạt động dạy học:
1)
ổ n định lớp (1p)
2) Bài cũ: (6p) ẹeồ ủo theồ tớch cuỷa vaọt raộn ta sửỷ duùng nhửừng duùng cuù naứo ủeồ ủo? GV
coự theồ cho hs tieỏn haứnh ủo vaứ cho bieỏt theồ tớch cua moọt vaọt naứo ủoự
- GVgiới thiệu hộp sữa vỏ
gói bột giặt và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi C1, C2
- GV thống nhất ý kiến của
Trang 13cân rôbecvan yêu cầu HS
quan sát trả lời câu C7, câu
điền vào chỗ trống câu C9
- Gọi đại diện nhóm điền
- Đại diện nhóm điền từ,
1 lạng =
10
1kgMiligam (mg)
C8: - GHĐ của cõn Rụ bộc
van là tổng khối lượng cỏc quả cõn cú trong hộp
- ĐCNN của cõn Rụ bộc van là khối lượng của quả cõn nhỏ nhất cú trong hộp
2 Cỏch sử dụng cõn Rụ bộc van:
thảo luận thực hiện theo trỡnh
tự nội dung vừa nờu
C11: 5.3 cõn y tế
5.4 cõn đũn
5.5 cõn tạ 5.6 cõn đồng hồ
Trang 14* Giáo dục bảo vệ môi
trường
3) C¸c lo¹i c©n kh¸c:
III) VËn dông:
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên
5T không được qua cầu
4 Củng cố bài (3 phút):
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
– Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong hộp
– Đơn vị khối lượng là kg
– Người ta dùng cân để đo khối lượng
5.Dặn dò: (2p) Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3
Trang 15Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tuần : Tiết :
TiÕt 6: Lùc hai lùc c©n b»ng
I) Môc tiªu:
Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
-HS thùc hiÖn theo nhãm c¸c thÝ nghiÖm
lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra
Trang 16-Yêu cầu HS quan sát hình
6.4 và nêu dự đoán ở câu 6
-HS quan sát rút ra nhận xét
-HS làm việc cá nhân tìm
từ điền vào câu 4-HS tham gia nhận xét
-HS đọc SGK và nhận xét-Trả lời
-HS quan sát rồi nêu các
dự đoán theo yêu cầu của câu 6
c) 5: lục hỳt
2 Rỳt ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kộo vật kia, ta núi ta núi vật này tỏc dụng lờn vật kia
II Phơng và chiều của lực:
- Lực do lũ xo lỏ trũn tỏc dụng lờn xe lăn cú phương gần song song với mặt bàn
và cú chiều đẩy ra
c) 4: Phương; 5: Chiều
IV.Vận dụng:
Trang 174 Củng cố bài: (4p) Ghi nhớ:
• Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
• Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều
5 Dặn dò: (1p)
Trả lời câu C10.
BT về nhà: số 6.2; 6.3
Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng lực
Ngµy so¹n : Tuần :
Ngµy d¹y: Tiết :
Trang 18Tiết 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
I.Mục tiêu:
Nờu được vớ dụ về tỏc dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động
(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
-Một sợi dây
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (5p)
HS1? Thế nào gọi là tác dụng lực? Tìm thí dụ thực tế có lực tác dụng?
HS2? Thế nào gọi là hai lực cân bằn? Tìm thí dụ thực tế có hai lực cân bằng?
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập (3p)
-Từ hai hình vẽ ở đầu bài,
GV đặt vấn đề: Muốn dơng
cung, ngời ta phải tác dụng
lực vào dâycung Vậy phải
- GV yêu cầu HS tìm thí dụ
theo yêu cầu của câu C1
-GV hớng dẫn HS đọc phần
2 yêu cầu HS trả lời câu C2
-HS theo dõi vấn đề
-HS đọc SGK phần 1
-Theodõi bảng phụ và ghi nhớ
-HS tìm thí dụ
-HS đọc phần 2-HS thảo luận trả lời
I)Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1)Những sự biến đổi của chuyển động
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: Nghiên cứu
dụng của tay lên xe thông
qua sợi dây
-HS thảo luận nhóm trả
lời
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Trả lời vào phiếu học tập
-HS tự làm theo cá
nhân, trả lời kết quả
-Cả lớp tham gia nhận xét, chấm phiếu học tập
-HS thảo luận tìm từ thích hợp
-Đại diện nhóm trả lời
-HS rút câu 8
-HS trả lời theo hớng dẫn của giáo viên
đó tỏc dụng một lực vào dõy cung nờn làm cho dõy cung
vào lũ xo đó làm biến dạng lũ xo
(Phần trên ghi ở bảng phụ)
Lực mà vật A tác dụng
lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy ra
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
4 Củng cố bài : (5p) Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Lực tỏc dụng lờn vật cú thể làm biến đổi chuyển động của vật đú
hoặc làm nú biến dạng
5 Dặn dũ : (2p)
Học sinh làm bài tập số 7.3 sỏch bài tập
Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực
Trang 21Tuần : Ngày soạn :
Tiết : Ngày dạy:
2) Kiểm tra bài cũ: (5p) ? Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra tác dụng gì?
Mỗi kết quả hãy nêu 1 ví dụ
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huóng học tập: (3p)
-GV giới thiệu: các em biết
không, Trái Đất của chúng
ta luôn quay quanh trục của
nó, và quay quanh Mặt Trời,
thế mà mọi vật trên Trái Đất
-HS suy nghĩ và rút ra vấn đề của bài học
-Đọc SGK và nêu
ph-ơng án thí nghiệm-HS theo dõi
-Nhận dụng cụ -Theo dõi HD và bố trí TN
Vỡ cú một lực tỏc dụng vào quả nặng hướng xuống dưới
Trang 22-Yêu cầu HS thảo luận và trả
và trả lời C2 theo HD của GV, ghi nhận xét vào phiếu
-HS điền từ vào C3, cử
đại diện lên bảng điền
-Lớp tham gia nhận xét
HS rút ra kết luận và ghi vở
-Đọc SGK phần 1 và quan sát hình 8.2 SGK
-Trả lời theo y/c của GV
-Theo dõi
-Thảo luận nhóm trả lời C4
-Làm việc theo cá nhân tìm từ thích hợp điền vào C5
-HS theo dõi và ghi vở
Viờn phấn bắt đầu rơi xuống
2/Kết luận:
a)Trọng lực là lực hút của Trái
Đất tác dụng lên mọi vậtb)Trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lợng của vật đó II.Phơng và chiều của trọng lực:
1)Ph ơng và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thụng bỏo về dõy dọi và phương thẳng đứng và làm thớ nghiệm để xỏc định phương và chiều trọng lực
C4: a) 1- Cõn bằng; 2-
Dõy dọi;
3- Thẳng đứng
b) 4- Từ trờn xuống dưới
2 Kết luận:
C5: Trọng lực cú phương
thẳng đứng và cú chiều từ trờn xuống dưới
2)Kết luận:
Trọng lực có phơng thẳng
đứng và có chiều hớng về phía trái đất
III Đơn vị lực:
Trang 23-Độ lớn của lực gọi là cờng độ lực.
-Đơn vị của lực là Niutơn.(Kí
hiệu là N)
-Trọng lợng của quả cân có khối lợng 100g là 1N
IV.Vận dụng:
TN C6
4 Củng cố bài: (3p)
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hỳt của Trỏi đất.
• Trọng lực cú phương thẳng đứng và cú chiều hướng về phớa Trỏi đất
• Trọng lực tỏc dụng lờn một vật cũn gọi là trọng lượng của vật
• Đơn vị lực là Niu tơn (N) Trọng lượng của quả cõn 100g là 1N
Trang 24Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
Giáo viên: Đề kiểm tra 1 tiết phát cho từng học sinh
Học sinh: Nhận đề kiểm tra và làm bài theo yêu cầu
Ma trận đề
Nội dung kiểm tra Cấp đđộ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
1 Đo độ dài 1KQ 1 xác định dụng 0.5đ
cụ đo chiều dài sân vận động
.Trình bày khối lượng, đơn vị khối lượng, dụng cụ đo khối lượng
6 câu 3.5đ
3 Lực-hai lực cân 4KQ Đièn vào chỗ 2đ 2KQ 1đ 6TL 3đ
trống vể lực uốn, lựg nâng, lực đẩy, lực kéo,lực hút , lực nén
.Kết qua tác dụng của lực sai khi nào
Hai lực cân bằng
Nhận dạng khi cĩ lực tác dụng khi nào vật biến đổi chuyển động, khi nào vật bị biến dạng
Trang 25Câu 2: a lực nâng b.lực kéo c lực uốn d lực đẩy ( đúng mỗi câu 0,5đ)
Câu 3: a Đ b S ( đúng mỗi câu 0,5đ)
* Tự luận
Câu 4:
+ Các trường hợp làm cho vật chuyển động:
1/ Lực của giĩ làm bay những tờ giấy trên bàn.
3/ Lấy tay búng vào hịn bi đang đứng yên trên mặt bàn, thì bi sẽ chuyển động.
6/ Khi kéo thuyền vào bờ, lực kéo làm cho thuyển chuyển động
+Các trường hợp lực tácdụng lên vật làm cho vật bị bién dạng
2/ Bẻ cong một thanh tre mỏng.
5/ Dùng tay bĩp vào quả bĩng bay.
4/ Kéo dãn một sợi dây cao su.
( đúng mỗi câu 0,5đ)
Câu 5: Khối lượng của một vật là lượng chất cấu tạo nên vật (1đ)
Đơn vị khối lượng là Kg (0,5đ)
Người ta thường dùng cân để đo khối lượng (0.5đ)
V: Kết quả
VI Nhận xét và đánh giá
Đa số hs tích cực trong học tập Một số ít hs lười trong học tập, vẫn cịn điểm yếu kém
Học sinh vận dụng được lí thuyết vào việc nhận dạng và làm baì tập
Lớp
TS
Trang 26Học sinh đạt điểm khá ,giỏi tương đối cao
Một số ít học sinh bị mất kiến thức cơ bản nhiều từ các lớp dưới
VII Biện pháp khắc phục
Tăng cường kiểm tra đánh giá, kiểm tra bài cũ ở hs
Phối hợp với GVCN và PHHS trong việc giáo dục học sinh về ý thức học tập
BÀI KIỂM TRA
(1 tiết)
Câu 1: Điền các dụng cụ đo vào bảng sau đây:
Đại lượng cần đo Dụng cụ dùng để đo
Đo độ dài
Đo thể tích chất lỏng
Đo khối lượng
Câu 2: Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:
- Đơn vị đo độ dài là mét; ký hiệu là: m
Trang 27- Đơn vị đo thể tích là mét khối; ký hiệu là m3.
- Đơn vị đo khối lượng là kílôgam; ký hiệu là kg
Câu 3: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:
A Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
B Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra những kết quả là: vật bị biến dạng hoặc vật bị biến đổi chuyển động
C Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng
D Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là trọng lực hay trọng lượng – Vật bị biến dạng – Lực
– Cân bằng – Vật bị biến đổi chuyển động – Trọng lực hay trọng lượng
Câu 4: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ chia nhỏ nhất 0.5cm3 Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp đưới đây bằng cách gạch chéo mẫu tự (A, B, C, D)
A V1 = 20,2 cm3
B V2 = 10,50 cm3
C V3 = 20 cm3
D V4 = 20,5 cm3.Câu 5: Trên hộp mứt tết có ghi 250g Số đó chỉ:
A Sức nặng của hộp mứt
B Thể tích của hộp mứt
C Khối lượng của hộp mứt
D Sức nặng và khối lượng của hộp mứt
1 Củng cố bài: Thu bài học sinh về chấm
2 Dặn dò: Học sinh về nhà xem trước bài học: LỰC ĐÀN HỒI
Trang 28Ngày soạn : Tuần :
2) Kiểm tra bài cũ ( 5p)
? Trọng lực là gì? Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Nêu kết quả tác dụng của trọng lực lên các vật
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:(3p)
GV giới thiệu lò xo và sợi
cao su rồi đặt câu hỏi nh ở
SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu
biến dạng đàn hồi, độ biến
dạng (12p)
-Y/c Hs đọc SGK phần TN
-Giới thiệu dụng cụ và y/c
HS thực hiện TN theo nhóm
-Y/c HS dựa vào kết quả TN,
thảo luận trả lời C1
-Thảo luận trả lời C1-Rút ra kết luận
I-Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1) Biến dạng đàn hồi:
Khi bị trọng lợng của quả nặng tác dụng thì lò xo bị dãn
ra, chiều dài của nó tăng lên, khi bỏ quả nặng đi chiều dài của lò xo trở lại bằng chiều dài
tự nhiên của nó Lò xo có hình dạng ban đầu
Trang 29-Đọc SGK, trả lời-Trả lời C3
-Trả lời C4
-Trả lời C5, C6-Trả lời kiến thức của bài học
II-Lực đàN hồi và đặc
điểm của nó:
1)Lực đàn hồi:
Lực mà lò xo hay một vật đàn hồi khi biến dạng sinh ra gọi
III-Vận dụng
C5:
a) Khi độ biến dạng tăng gấp đụi thỡ lực đàn hồi tăng gấp đụi
b) Khi độ biến dạng tăng gấp
ba thỡ lực đàn hồi tăng gấp ba
C6: Sợi dõy cao su và chiếc lũ
xo cũng cú tớnh chất đàn hồi
4 Củng cố bài (3 phỳt):
Ghi nhớ: Lũ xo là một vật đàn hồi sau khi nộn hoặc kộo dón một cỏch vừa
phải, nếu buụng ra thỡ chiều dài của nú trở lại bằng chiều dài tự nhiờn
5 Dặn dũ (1 phỳt):
• Khi lũ xo bị nộn hoặc kộo dón, thỡ nú tỏc dụng lực đàn hồi lờn cỏc vật tiếp xỳc với hai đầu của nú
Trang 30• Độ biến dạng của lũ xo càng lớn, thỡ lực đàn hồi càng lớn.
• Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
• Bài tập về nhà: bài tập 9.1 và 9.3
Mỗi nhóm: 1lực kế lò xo 1 sợi dây mảnh, để buộc SGK
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng
III.Hoạt động dạy và học:
1) ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (6p) ? Lò xo bị kéo dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên đâu? Lực
đàn hồi có phơng chiều nh thế nào?
? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
I)Tìm hiểu lực kế:
1)Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ đo lực
Trang 31GV giới thiệu tiếp: Có nhiều
nghiên cứu cấu tạo
-Yêu cầu HS thảo luận tìm
từ điền vào chỗ trống ở câu
-Yêu cầu HS trả lời câu 6
-Cho HS thảo luận, GV chốt
lại
-Sau khi trả lời, GV yêu cầu
HS tìm mối liên hệ giữa P và
-HS tìm từ điền vào chỗ trống
-HS trả lời vào vở-HS trả lời
-HS thảo luận và tìm từ
điền vào chỗ trống
-HS hoạt động theo nhóm để trả lời câu 4
-HS trả lời
-HS kết hợp đọc SGK, tìm mối liên hệ
II)Đo lực bằng lực kế:
1) Cách đo lực:
Thoạt tiên phải điều chỉnh số
0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực, kim chỉ thị nằm đúng vạch 0 Cho lực tác dụng vào lò xo của lực
kế, phải cầm vỏ lực kế theo ớng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phơng của lực cần đo
h-2)Thực hành:
C4: Học sinh tự đo và so sỏnh
kết quả với cỏc bạn trong nhúm
C5: Khi đo phải cầm lực kế
sao cho lũ xo của lực kế nằm
ở tư thế thẳng đứng, vỡ lực cần đo là trọng lực cú phương thẳng đứng
III)Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng:
Trang 32-Yêu cầu HS trả lời câu C7
đến câu C9
-Kiểm tra câu trả lời của HS
* Giỏo dục bảo vệ mụi
– Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10.
P là trọng lượng cú đơn vị là Niu tơn (N)
m là khối lượng cú đơn vị là Kớlụgam (kg)
Tuần : Ngaứy soaùn:
Tiết : Ngày dạy:
Tiết 12: khối lợng riêng – trọng lợng riêng
Trang 33I.Mục tiêu:
Phỏt biểu được định nghĩa khối lượng riờng (D) và viết được cụng thức: D =mV Nờu được đơn vị đo khối lượng riờng
Nờu được cỏch xỏc định khối lượng riờng của một chất
Tra được bảng khối lượng riờng của cỏc chất
Phỏt biểu được định nghĩa trọng lượng riờng (d) và viết được cụng thức d =VP Nờu được đơn vị đo trọng lượng riờng
Vận dụng được cụng thức tớnh khối lượng riờng và trọng lượng riờng để giải một số bài tập đơn giản
2) Kiểm tra bài cũ: (6p)? Lực kế là dụng cụ dùng để đo đại lợng vật lý nào? Hãy nêu
nguyên tắc cấu tạo của lực kế? Trả lời bài tập 10.1
3) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập(3 / )
GV cho HS đọc mẫu chuyện ở
SGK và yêu cầu HS chốt lại mẫu
chuyện đó cho ta thấy cần nghiên
-Cho HS thảo luận và cùng nhau
tính khối lợng của cột trụ (3/)
Gọi đại diện nhóm trình bày cách
làm
-HS đọc SGK phần mở bài, trả lời câu hỏi của GV
-Đọc SKG C1, hoạt
động theo nhóm thảo luận phơng án giải quyết
I- Khối lợng riêng Tính khối lợng của các vật theo khối l- ợng riêng:
1) Khối lợng riêng:
C1: 1dm3 sắt cú khối lượng 7,8kg
Mà 1m3 = 1000dm3 Vậy: khối lượng của 1m3 sắt là: 7,8kg x 1000 = 7.800kg
Trang 34-Sau cách tính đó yêu cầu HS đọc
khái niệm khối lợng riêng→ghi
-GV giới thiệu ý nghĩa của bảng
⇒ Chính vì mỗi chất có khối
l-ợng riêng khác nhau→giải quyết
câu hỏi đầu bài
-Theo dõi
-HS đọc SGK và ghi vở
-Trả lời
HS đọc bảngNhận xét
-Theo dõi
-HS làm việc theo nhóm tính C2
Khối lượng riờng của sắt là:
7800 kg/m3.Khối lượng của cột sắt là:
7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg
Khỏi niệm:
Khối lượng riờng của một một khối của một chất gọi là khối lượng riờng của chất đú.
Đơn vị khối lượng riờng là
Kớ lụ gam trờn một khối (kg/m 3 ).
2 Bảng khối lượng riờng của một số chất: (Nội dung trang 37 – SGK)
3 Tớnh khối lượng của một số chất (vật) theo khối lượng riờng:
Đơn vị trọng lượng riờng: N/m3
C4: d =V PTrong đú: d là trọng lượng riờng N/m3
Dựa theo cụng thức P = 10.m ta cú thể tớnh trọng lượng riờng d theo khối lượng riờng D:
d = 10.D III Xỏc định trọng lượng riờng của một chất:
C5: Lực kế trọng lượng quả
Trang 35* Giáo dục bảo vệ môi trường
cân, dùng bình chia độ xác định thể tích Áp dụng:
V
P
d =
C6: Đổi 40dm3 = 0,04m3.7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg
Dựa vào công thức P = 10.m tính trọng lượng
4 Củng cố bài (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK
5 Dặn dò (1 phút):
– Học thuộc phần ghi nhớ
Thực hành ở nhà câu C7 tiết sau thực hành
Trang 36Tuần : Ngaứy daùy:
Tiết : Ngày dạy:
Tiết 13: thực hành : xác định khối lợng riêng
của sỏi
I Mục tiêu:
-Biết xác định khối lợng riêng của một chất
-Biết cách tiến hành một bài thí nghiệm vật lí
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g
- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3
- 1 cốc nớc
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổ n định : (1p) đợc mục đích thực hành, phổ biến nội quy
2/ Kiểm tra bài cũ: (6p)
Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Hớng dẫn nội
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu 2
và 3 trong vòng 10/, yêu cầu
HS chốt lại những ý chính
ứng với các viếc cần làm
-Yêu cầu HS các thông tin về
lí thuyết vào báo cáo thực
-HS điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5 trong mẫu BCTH
Nội dung thực hành:
(SGK)
Trang 37-Thay đổi nhau đo và ghi kết quả vào bảng-HS tính khối lợng riêng-Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
Dự kiến đỏnh giỏ tiết thực hành
Kỹ năng thực hành: 4 điểm Kết quả thực hành: 4
điểm
Thỏi độ tỏcphong:2 điểm
– Đo khối lượngthành thạo:
4 Học sinh trả lời cõu hỏi:
a Khối lượng riờng của một chất là gỡ?
b Đơn vị khối lượng riờng là gỡ?
c Để đo khối lượng riờng của sỏi, em phải:
– Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gỡ?
– Đo thể tớch của sỏi bằng dụng cụ là:
– Tớnh khối lượng riờng của sỏi theo cụng thức:
Trang 385 Bảng kết quả đo khối lượng riờng của sỏi:
(theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3)
4/ Hửụựng daón veà nhaứ: (2p)
- Nắm vững cách xác định khối lợng riêng của sỏi và của các vật rắn khác
- Đọc trớc bài máy cơ đơn giản
Tiết : Ngày dạy:
Tiết 14: Máy cơ đơn giản
I Mục tiêu:
Nờu được cỏc mỏy cơ đơn giản cú trong vật dụng và thiết bị thụng thường
Tỏc dụng của mỏy cơ đơn giản
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
Trang 39-2 lực kế (GHĐ 5N)-1 quả nặng
-1 giá
Cả lớp: Tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
III Hoạt động dạy- học:
1/ ổ n định : (1p)
2/ Kiểm tra bài cũ: (5p)
Nêu định nghĩa về khối lợng riêng và trọng lợng riêng của 1 chất? Đơn vị
3/ Nội dung bài mới
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tạo tình huống
học tập: (3p)
GV giới thiệu nh ở SGK Treo
tranh 13.1 và đặt câu hỏi nêu
-HS trả lời theo đại diện nhóm
I Kéo vật lên theo ph -
ơng thẳng đứng:
*Khi kéo vật lên theo phơng thẳng đứng cần phải dùng một lực ít nhất bằng trọng lợng
Trang 40- HS đọc SGk
-HS theo dõi-Trả lời
-HS trả lời theo HD của GV
dựng lực ớt nhất bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng của vật
C3: Trọng lượng vật lớn hơn
lực kộo Tư thế đứng kộo dễ
bị ngó…
II Máy cơ đơn giản:
Các dụng cụ nh tấm ván nghiêng, xà beng, ròng rọc …
a) Máy cơ đơn giản là dụng cụ giúp thực hiện công
dễ dàng hơnb) Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là những máy cơ
đơn giản
III Vận dụng:
C5: Khụng Vỡ tổng lực kộo
của cả 4 người bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống
– Bài tập về nhà: 13.1 và 13.2