Không đề cập đến những định nghĩa về dòng điện, cường độ dòng điệ, hiệu điện thế, nguồn điện, mạch điện, mạch điện mắc nối tiếp, song song nhưng phải làm cho học sinh hình dung được (hoặ[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN QUAN
Chu Túc, ngày 4 tháng 9 năm 2010
Trang 2KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
Năm học: 2010-2011
Họ và tên: Hoàng Yến Nga Đơn vị công tác: Trường THCS Chu Túc
Môn VẬT LÝ 7 I.Căn cứ để xây dựng kế hoạch
Căn cứ vào tình hình học tập của học sinh theo bộ môn
Căn cứ vào kết quả khảo sát chất lượng đầu năm
Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, chương trình giảng dạy, thiết bị dạyhọc và chất lượng thiết bị hiện có của bộ môn
II.Đánh giá khái quát năm học 2010-2011
1.Thuận lợi
a)Giáo viên
Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của BGH nhà trường, của tổ chuyên môn tạođiều kiện về công tác, đoàn kết giữa các đồng nghiệp trong hội đồng, luôn nhiệt tìnhtrong công tác
Có tài liệu tham khảo để phục vụ cho việc giảng dạy
Có đủ đồ dùng phục vụ cho việc dạy học theo bộ môn
Phụ huynh học sinh: Đa số phụ huynh học sinh không hướng dẫn được việc họccủa các em ở nhà, thời gian dành cho con học ở nhà còn ít
III.Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm
Trang 3Danh sách học sinh giỏi dự kiến:
1.Liễu Anh Tú
2.La Thị Huyền
*Chỉ tiêu nghiệp vụ tay nghề:
+Được dự giờ 8 tiết/năm: khá 8 tiết
+Giáo án tốt: 2
+Xếp loại tay nghề: khá
+Làm đồ dùng dạy học: 2 đồ dùng/năm
+Tham gia hội giảng cấp trường, cấp huyện
+Danh hiệu thi đua cuối năm: lao động tiên tiến
*Công tác khác:Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
2.Biện pháp thực hiện
a)Đối với giáo viên
Thực hiện dạy học bám sát vào chuẩn kiến thức của chương trình quy định
Soạn bài, nghiên cứu kĩ bài dạy trước khi lên lớp, chuẩn bị đủ thiết bị dạy học chotừng bài Đối với các thí nghiệm vật lí, nghiên cứu kĩ và tiến hành làm thử trước khilên lớp, sử dụng triệt để các thiết bị hiện có của bộ môn, chấm trả bài đúng quy định,kiểm tra lấy đủ số lần điểm theo phân phối chương trình
Khi soạn bài cần chú ý soạn câu hỏi cho từng đối tượng học sinh: câu khó dànhcho học sinh khá giỏi, câu dễ dành cho học sinh yếu kém
b)Đối với học sinh
Phải có đủ SGK, có đủ đồ dùng học tập, đủ vở ghi, vở bài tập Ghi chép bài đầy đủ,học bài và làm bài đầy đủ ở nhà cũng như ở trường Đi học đều, đúng giờ Xác địnhđúng mục đích, động cơ học tập Biết sử dụng đồ dùng thí nghiệm thành thạo
c)Đối với phụ huynh
Phải mua đầy đủ đồ dùng học tập, SGK cho học sinh
Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các con học tập, dành nhiều thời gian cho các emhọc tập, ở nhà phải có góc học tập riêng yên tĩnh
Quan tâm, nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra thường xuyên việc học tập của con mình Tham gia đầy đủ các buổi họp phụ huynh, lắng nghe ý kiến nhận xét của giáo viênchủ nhiệm, giáo viên bộ môn
Kết hợp với nhà trường giáo dục các em ngày càng tiến bộ
V.Mục tiêu chung của môn học
Học sinh nắm được các khái niệm vật lí cơ sở để có thể mô tả các hiện tượng vàquá trình vật lí Cần nghiên cứu một số hiện tượng và quá trình vật lí đơn giản vềquang học, âm học, điện học
VI.Mục tiêu riêng của từng chương
Chương I: QUANG HỌC
1.Kiến thức
Nhận biết được rằng ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vàomắt ta
Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ, phân kì
Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
Trang 4Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sựphản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạobởi gương cầu lồi
Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứngdụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thànhchùm tia phản xạ tập trung vào một điểm hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân
kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
2.Kĩ năng
Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên) Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế:ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực…
Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản
xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng và ngược lại, theo haicách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởigương phẳng
Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
Định luật phản xạ ánh sáng được học thông qua thực hành
Về các gương cầu, chỉ cần cho học sinh quan sát các gương đó và quan sát ảnh ảotạo bởi gương đó để rút ra một số nhận xét cần thiết
Về nội dung của bài thực hành, chỉ yêu cầu học sinh quan sát và vẽ ảnh tạo bởigương phẳng và rút ra một số nhận xét định lượng cần thiết
Cần nghiên cứu tạo ra một số tình huống trong đó phải dùng đến định luật về sựtruyền thẳng của ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng, gương phẳng hoặc gươngcầu…để học sinh tự tìm cách giải quyết
4.Đồ dùng dạy học
Đèn pin, ống thẳng, ống cong, tấm bìa bằng nhựa có đục lỗ, bảng phụ, gương, mặtphẳng có chia độ, thước thẳng, pin, nến, gương cầu lồi, gương cầu lõm
Trang 5Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.
Nêu được nguồn âm là một vật dao động
Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêuđược ví dụ
Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ.Nêu được ví dụ
Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chânkhông
Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau
Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ
Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm,xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém
Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm
Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn
Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn.2.Kĩ năng
Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âmthoa
Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạtách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp
Có thể thông báo về vận tốc âm trong một số môi trường rắn, lỏng, khí,…
Hiện tượng phản xạ âm là hiện tượng mà học sinh khó thấy trong thực tế nên cần
mô tả hiện tượng này Âm khi gặp vật chắn luôn bị phản xạ nhưng không phải lúcnào cũng nghe thấy tiếng vang Cần cho học sinh thực hành nghe tiếng vang (nói vàochum, bể nước,…)
Cần cho học sinh tìm hiểu một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở các thànhphố, thị xã
Cần giới thiệu cho học sinh một số vật liệu cách âm và một số phương pháp cách
âm trong thực tế
4.Đồ dùng dạy học
Trang 6Búa cao su, âm thoa, ống nghiệm, con lắc, động cơ chạy bằng pin, thước thép đànhồi, trống, chuông điện, bình thủy tinh.
Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện là hút các vật khác hoặc làmsáng bút thử điện
Nêu được dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại điện tích và nêu được đó làhai loại điện tích gì
Nêu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, cáceelectron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa
về điện
Mô tả được thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng điện và nhận biết dòng điệnthông qua các biểu hiện cụ thể như đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt quay… Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và kể được têncác nguồn điện thông dụng là pin và acquy
Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) cóghi trên nguồn điện
Nhận biết được vật liệu dẫn điện là vật liệu cho dòng điện đi qua, vật liệu cáchđiện là vật liệu không cho dòng điện đi qua
Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng
Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các eelectron tự do dịch chuyển cóhướng
Nêu được quy ước về chiều dòng điện
Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hóa, sinh lí của dòng điện và nêu được biểuhiện của từng tác dụng này
Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng điện
Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn,nghĩa là cường độ của nó càng lớn
Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì
Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế
Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) cógiá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này
Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy quabóng đèn
Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nó đúngvới hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đó
Nêu được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp vàsong song
Trang 7Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp và songsong.
Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và cườngđộ dòng điện đối với cơthể người
Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho
Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện
Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện
Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong mộtmạch điện hở
Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thếgiữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
Mắc được hai bóng đèn nối tiếp, song song và vẽ được sơ đồ tương ứng
Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện và hiệuđiện thế trong đoạn mạch nối tiếp và song song
Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện
3.Phương pháp
Nắm được những biểu hiện vĩ mô của sự nhiễm điện.Chỉ đề cập sơ lược quy chế vi
mô của hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Không đề cập đến những định nghĩa về dòng điện, cường độ dòng điệ, hiệu điệnthế, nguồn điện, mạch điện, mạch điện mắc nối tiếp, song song nhưng phải làm chohọc sinh hình dung được (hoặc có biểu tượng) về những sự vật và hiện tượng trênthông qua những hoạt động thực tế.Thí dụ: Khái niệm về dòng điện và cường độdòng điện phải gắn với phép đo cường độ dòng điện, với sự lệch của kim ampe kế,với đơn vị ampe,…; khái niệm về nguồn điện phải gắn với pin, acquy,…
Để tránh sự nguy hiểm, trong thí nghiệm điện chỉ sử dụng pin, bóng đèn pin, côngtắc và dây nối Việc đưa công tắc vào mạch điện là rất cần thiết để cho học sinh cóthói quen sử dụng bộ phận vừa có chức năng điều khiển, vừa có chức năng bảo vệ Với mạch điện mắc nối tiếp và song song, chỉ cần giới thiệu mạch có hai bóng đènmắc nối tiếp, mắc song song
Cần rèn luyện cho học sinh cách sử dụng ampe kế và vôn kế điện một chiều và sửdụng chúng để đo hiệu điện thế, cường độ dòng điện trong mạch mắc nối tiếp và songsong Quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong các mạch này sẽ do họcsinh tự rút ra khi làm thí nghiệm
Cần trang bị đủ pin, bóng đèn pin, đui đèn, công tắc, dây dẫn, ampe kế, vôn kế chocác nhóm học sinh trong tiết học
4.Đồ dùng dạy học
Thước nhựa, quả cầu bằng nhựa xốp, mảnh phim nhựa, mảnh tôn phẳng, bút thửđiện, thanh nhựa sẫm, bảng điện, công tắc, bóng đèn, nguồn điện, cầu chì, đèn điôt
Trang 8phát quang, nam châm điện, kim nam châm, chuông điện, bình điện phân, ampe kế,vôn kế, bảng phụ.
5.Những bài học rút ra
Trong chương có nhiều thí nghiệm lắp mạch điện, giáo viên cần phân công cụ thểcông việc của từng thành viên trong các nhóm để tránh mất thời gian
Trang 9Môn Vật lý 8
I.Các căn cứ để xây dựng kế hoạch
_Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của phòng giáo dục
_Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của trường, tổ
Thiết bị dạy học đầy đủ nên thuận lợi cho các tiết có thí nghiệm
Giáo viên đã làm quen với phương pháp mới nhiều năm
Học sinh có nề nếp học từ lớp 6 nên rất có ý thức học
2.Khó khăn
Một vài em còn lười học bài và nhận thức chậm
III.Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm
Tổng số học sinh lớp 8AB: 42 em
a)Đối với giáo viên
Nghiên cứu kĩ bài soạn trước khi đến lớp Đầu tư nhiều thời gian cho những bàikhó, những bài có thí nghiệm dài dễ “cháy giáo án”
Lưu ý đến những dạng bài tập cơ bản của chương trình (dạng bài tập áp dụng côngthức) Giáo viên cần bố trí nhiều thời gian chữa các dạng bài đó
Giáo viên cần tham khảo sách bài tập nâng cao Vật lí 8, thỉnh thoảng chữa vài bài
để bồi dưỡng học sinh giỏi
Thông qua kiểm tra miệng, viết, biết học sinh nào yếu giáo viên cần gọi học sinh
đó phát biểu bài thường xuyên
b)Đối với học sinh
Phải học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
Trang 10Trong khi làm thí nghiệm phải tuân thủ các nội quy giáo viên đề ra để khỏi làm ồnlớp.
c)Đối với phụ huynh
Thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc con em mình học ở nhà
V.Mục tiêu chung của môn học
Ở giai đoạn I (lớp 6 và lớp 7), vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốnkiến thức toán học chưa nhiều nên chương trình chỉ đề cập đến những hiện tượng vật
lí quen thuộc, thường gặp hàng ngày thuộc các lĩnh vực cơ, nhiệt, quang, âm và điện.Việc trình bày những hiện tượng này chủ yếu là theo quan điểm hiện tượng, thiên vềmặt định tính hơn là định lượng
Ở lớp 8, vì khả năng tư duy của học sinh đã phát triển, học sinh đã có một số hiểubiết ban đầu về các hiện tượng vật lí ở xung quanh, ít nhiều có thói quen hoạt độngtheo những yêu cầu chặt chẽ của việc học tập vật lí, vốn kiến thức toán học cũng đãđược nâng cao thêm một bước Do đó việc học tập môn vật lí ở giai đoạn này phải cónhững mục tiêu cao hơn ở giai đoạn 1
VI.Mục tiêu riêng của từng chương
Chương I: CƠ HỌC
1.Kiến thức
Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ Nêu được ví dụ về chuyển độngcơ
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động vànêu được đơn vị đo tốc độ
Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốcđộ
Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động củavật
Nêu được lực là đại lượng véctơ
Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động
Nêu được quán tính của một vật là gì
Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, lăn, nghỉ
Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì
Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng mộtchất lỏng
Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yênthì ở cùng một độ cao
Mô tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động củamáy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng
Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét
Nêu được điều kiện nổi của vật
Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịchchuyển của điểm đặt lực.Nêu được đơn vị đo công
Trang 11Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minhhọa.
Nêu được công suất là gì Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị
đo công suất
Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị
Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng
Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng Nêu được ví dụ về địnhluật này
2.Kĩ năng
Vận dụng được công thức v=s
t .
Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
Biểu diễn được lực bằng vectơ
Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan với quán tính
Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trườnghợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
Vận dụng được công thức p=F
S
Vận dụng công thức p=d.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng
Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si- mét F=V.d
Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
Vận dụng được công thức A=F.s
Vận dụng được công thức P=A t
3.Phương pháp
Phần chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động có mức độ như SGK Khi phân biệt các dạng chuyển động cần đề cập đến một dạng chuyển động thườnggặp là dao động
Trong phần vận tốc cần rèn luyện cho học sinh sử dụng công thức v= s
t , đổi đơn vịvận tốc về đơn vị đo lường hợp pháp (m/s) Có thể tổ chức cho học sinh thực hành đovận tốc trung bình
Rèn luyện cho học sinh cách biểu diễn lực bằng vectơ Trình bày thí nghiệm chohọc sinh thấy tác dụng của lực cân bằng, của lực không cân bằng lên một vật đangchuyển động
Phần quán tính được trình bày thông qua các ví dụ thực tế Dùng khái niệm quántính giải thích một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật
Thông qua các ví dụ, cho học sinh thấy áp suất tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệnghịch với diện tích mặt bị ép: p=F
S Đơn vị: 1 Pa=1 N/m2 Có thể giới thiệu một sốđơn vị khác thường dùng trong kĩ thuật