b.Giới thiệu phân số: -GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu như phần bài học của SGK.. -GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông,
Trang 1TUẦN 20:
Thứ ngày tháng năm 2011
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
-Biết đọc, biết viết phân số
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC : -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 95
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều trường hợp
mà chúng ta không thể dùng số tự nhiên để biểu
đạt số lượng Ví dụ có một quả cam chia đều cho
bốn bạn thì mỗi bạn nhận số lượng cam là bao
nhiêu ? Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm
nay giúp các em làm quen với phân số
b).Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia thành 6
phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu
như phần bài học của SGK
* Hình tròn được chia thành mấy phần bằng
nhau ?
* Có mấy phần được tô màu ?
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu
5 phần Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn
* Năm phần sáu viết là 65 (Viết 5, kẻ vạch ngang
dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5.)
-Đọc mẫu
-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi
6
5 là phân số
+Phân số 65 có tử số là 5, có mẫu số là 6
-GV hỏi: Khi viết phân số
6
5 thì mẫu số được viết
ở trên hay ở dưới vạch ngang ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình
-HS trả lời
-6 phần bằng nhau
-Có 5 phần được tô màu -HS lắng nghe
-HS viết
6
5 , và đọc năm phần sáu -HS nhắc lại: Phân số
6
5 -HS nhắc lại
-Dưới gạch ngang
Trang 2-Mẫu số của phân số 65 cho em biết điều gì ?
-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được
chia ra Mẫu số lưon luôn phải khác 0
-Khi viết phân số
6
5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?
-Ta nói tử số là phân số bằng nhau được tô màu
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình
zích zắc như phần bài học của SGK, yêu cầu HS
đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình Nêu
tử số và mẫu số của mỗi số
-GV nhận xét:
6
5 , 21 , 43 , 74 là những phân số
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự
nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên
viết dưới gạch ngang
c).Luyện tập – thực hành:
Bài 1 : -GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần
lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về phân số ở
từng hình
Bài 2 -GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như
trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài và yêu cầu HS
cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
11
6
10
8
12
5
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên
như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt đọc các
phân số cho HS viết (có thể đọc thêm các phân số
khác)
-GV nhận xét bài viết của các HS trên bảng, yêu
cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
Bài 4 -GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các
-Mẫu số của phân số 65 cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau
-Khi viết phân số 65 thì tử số được viết ở trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu
-Thực hiện -Phân số 12 có tử số là 1, mẫu số là 2 (2-3 em trả lời.) -Phân số 43 có tử số là 3, mẫu số là 4 -Phân số 74 có tử số là 4, mẫu số là 7
-HS làm bài vào VBT
-6 HS lần lượt giải thích -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT Phân số Tử số Mẫu số 8
3
25
18
55
12
-HS dưới lớp nhận xét, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài làm lẫn nhau
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
-Viết các phân số
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc -HS làm việc theo cặp
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết trên bảng
Trang 3phân số bất kì cho nhau đọc -GV viết lên bảng
một số phân số, sau đó yêu cầu HS đọc
-GV nhận xét phần đọc các phân số của HS
4.Củng cố:
-GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
Tuần 20:
Thứ ngày tháng năm 2011 Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên
-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK vẽ trên bìa hoặc trên bảng
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:
* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 96
* HS2: GV đọc cho HS này viết một số phân số, sau
đó viết một số phân số cho HS đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cũng như trong toán học, khi thực
hiện chia một số tự nhiên khác 0 thì không phải lúc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
Trang 4nào chúng ta cũng tìm được thương là một số tự
nhiên
Vậy lúc đó, thương của các phép chia này được viết
như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
b).Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0
* Trường hợp có thương là một số tự nhiên
-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn
thì mỗi bạn được mấy quả cam ?
* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0, ta có thể tìm được thương là một
số tự nhiên Nhưng, không thể lúc nào ta cũng có thể
thực hiện như vậy
* Trường hợp thương là phân số
-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh
* Em có thể thực hiện phép chia 3:4 tương tự như
thực hiện 8:4 được không ?
-hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn (Chia
đều mỗi cái bành thành 4 phần bằng nhau sau đó chia
cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau của
cái bánh Vậy mỗi bạn nhận được 43 cái bánh.)
Vậy 3 : 4 = ?
-GV viết lên bảng 3 : 4 = 43
* Thương trong phép chia 3 : 4 = 43 có gì khác so
với thương trong phép chia 8 : 4 = 2 ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 ta có thể tìm được thương là một
phân số
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của thương
4
3
và số bị chia, số chia trong phép chia 3 : 4
-GV kết luận: Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử
số là số bị chia và mẫu số là số chia
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1
-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được:
8 : 4 = 2 (quả cam) -Là các số tự nhiên
-HS nghe và tìm cách giải quyết vấn đề
-HS trả lời
-HS thảo luận và đi đến cách chia: -HS dựa vào bài toán chia bánh để trả lời
3 : 4 = 43 -3 chia 4 bằng 43 -Thương trong phép chia
8 : 4 = 2 là một số tự nhiên còn thương trong phép chia
3 : 4 = 43 là một phân số
-Số bị chia là tử của thương và số chia là mẫu số của thương
-1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
7 : 9 = 97 ; 5 : 8 =
Trang 5Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó tự làm bài
36 : 9 = 369 = 4 ; 88 : 11 = 1188 = 8
0 : 5 = 50 = 0 ; 7 : 7 = 77 = 1
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc mẫu và tự
làm bài
6 = 16 ; 1 = 11 ; 27 = 271 ; 0 = 10 ; 3 = 13
* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có thể
viết dưới dạng phân số như thế nào ?
-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận
4.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số
tự nhiên và phân số
5.Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà chuẩn bị bài
sau
8 5
6 : 19 = 196 ; 1 : 3 = 3
1
-1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
-Mọi số tự nhiên đềi có thể viết thành một phân số có mẫu là số 1
-1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi để nhận xét
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
Trang 6Tuần 20:
Thứ ngày tháng năm 2011
Tiết 98 PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1)
-Bước đầu so sánh phân số với 1
II Đồ dùng dạy học :
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC : -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các bài tập 1, 2 của tiết 97
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về phân
số và phép chia số tự nhiên
b).Phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
* Ví dụ 1 : Có 2 quả cam, chia mỗi quả cam thành 4
phần bằng nhau Vân ăn 1 quả cam và 41 quả cam Viết
phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn
* Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy phần ?
-Ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam
-Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm mấy phần
nữa ?
*Như Vân đã ăn tất cả m/phần ? -Ta nói Vân ăn 5 p hay
4
5
q/cam
* Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 45
-Ví dụ 2 Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người Tìm phần
cam của mỗi người ?
-GV yêu cầu HS tìm cách thực hiện chia 5 quả cam cho 4
người
* Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao
nhiêu ?
-GV nhắc lại: Chia đều quả cam cho 4 người thì mỗi
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS đọc lại VD và quan sát hình minh hoạ cho VD
-Vân ăn 1 quả cam tức là đã ăn 4 phần
-là ăn thêm 1 phần
-Vân đã ăn tất cả là 5 phần
-Có 1 hình tròn, được chia thành 4 phần bằng nhau, và một phần như thế bên ngoài Tất cả đều được tô màu
-HS đọc lại VD
-HS thảo luận, sau đó trình bày cách chia trước lớp
-Sau khi chia m/người được
Trang 7người được 45 quả cam Vậy 5 : 4 = ?
* Nhận xét 54 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có
nhiều cam hơn ? Vì sao ?
* Hãy so sánh 45 và 1
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 45
-Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì
lớn hơn 1
* Hãy viết thương của phép chia 4 : 4 dưới dạng phân số
và dưới dạng số tự nhiên -Vậy 44 = 1
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 44
-GV kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng
nhau thì bằng 1
* Hãy so sánh 1 quả cam và 41 quả cam
* Hãy so sánh 14 và 1
* Em có nh/xét gì về tử số và mẫu số của phân số 41
-kết luận 3:Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
nhỏ hơn 1 ?
c).Luyện tập – thực hành
Bài 1 * Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu cầu tìm phân
số chỉ phần đã tô màu của từng hình
-GV yêu cầu giải thích bài làm của mình Nếu HS chưa
giải thích được GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
Hình 1:
+ Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau ?
+Đã tô màu mấy phần ?
+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
Hình 2:
+Hình chữ nhật được chia thành mấy phần bằng nhau ?
+Đã tô màu mấy phần ?
+Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật ?
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
4
5 q/cam
-HS trả lời 5 : 4 = 45
- 54 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 54 quả cam là 1 quả cam thêm 14 quả cam
-HS s/sánh,nêu kết quả: 45 > 1
-Phân số 54 có tử số lớn hơn mẫu số
-HS viết 4 : 4 = 44 ; 4 : 4 = 1 -P/số 44 có tử số và m/số bằng nhau
-1 q/cam nhiều hơn 14 quả cam
-HS so sánh 41 < 1
-Ph/số 41 có tử số < hơn m/số
-HS trả lời trước lớp
-HS đọc
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS đọc
-HS làm bài và trả lời:
Hình 1: 67 ; Hình 2: 127
+Hình chữ nhật được chia thành 6 phần bằng nhau
+Tô màu hết 1 hình chữ nhật, tô thêm một phần nữa Vậy tô tất cả 7 hình
Trang 8a) 43 < 1 ; 149 < 1 ; 106 < 1
b) 2424 = 1
c) 57 > 1 ; 1719 > 1
-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS nêu nhận xét về:
* Thương trong phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0
* Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1
5.Dặn dò :
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại bài, làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
+Đã tô 67 hình chữ nhật +Chia thành 12 phần bằng nhau
+Đã tô màu 7 phần
+Đã tô màu 127 hình chữ nhật
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 ý, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS lần lượt nêu nậh xét về phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1 để giải thích
-2 HS lần lượt nêu trước lớp,
hS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp
-Lắng nghe Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
Trang 9TUẦN 20
Thứ ngày tháng năm 2011
I Mục tiêu : Giúp HS:
-Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số: đọc, viết phân số; quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
-Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một đoạn thẳng khác
II Đồ dùng dạy học :
III Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định :
2.KTBC :
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 98
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này, chúng ta cùng luyện tập về các
kiến thức đã học về phân số
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV viết các số đo đ/lượng lên bảng và yêu cầu HS
đọc
-Có 1 kg đường, chia thành 2 phần bằng nhau, đã
dùng hết 1 phần Hãy nêu p/số chỉ số đường còn lại
-Có một sợi dây dài 1m, được c/thành 8 phần bằng
nhau, người ta cắt đi 5 phần.Viết p/số chỉ số dây đã
đ/cắt đi
Bài 2
-GV gọi 2 HS lên bảng, sau đó yêu cầu HS cả lớp
viết phân số theo lời đọc của GV
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 HS nêu yêu cầu của bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
* Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân
số như thế nào ?
Bài 4
-GV cho HS tự làm bài, sau đó yêu cầu các em nối
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn -HS lắng nghe
-Một số HS đọc trước lớp -HS phân tích và trả lời:
Vậy còn lại 12 kg đường
-HS phân tích và trả lời:
Vậy đã cắt đi 85 m
-HS viết các phân số, yêu cầu viết đúng theo thứ tự
GV đọc
-HS nhận xét
-HS đọc
-HS làm bài và k/tra bài bạn
-Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1
-HS làm bài, sau đó mỗi HS đọc 3 phân số trước lớp, 1
Trang 10tiếp nhau đọc các phân số của mình trước lớp.
-GV nhận xét (Có thể yêu cầu HS nêu lại nhận
xét về tử số và mẫu số của ph/số lớn hơn 1, bằng 1,
bé hơn 1.)
Bài 5
-GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và chia đoạn
thẳng này thành 3 phần bằng nhau Xác định điểm
HS trả lời Sao cho AI = 13 AB như SGK
* Đoạn thẳng AB được chia thành mấy phần bằng
nhau ?
* Đoạn thẳng AI bằng mấy phần như thế ?
* Vậy đoạn thẳng AI bằng mấy phần đoạn thẳng AB
?
-Đoạn thẳng AI bằng 31 đoạn thẳng AB, ta viết AI
= 31 AB (GV viết bảng)
-GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và làm
bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
a) Vì sao em biết CP = 43 CD ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò :
-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
phân số bé hơn 1, 1 phân số bằng 1, 1 phân số lớn hơn 1 -HS quan sát hình
-3 phần bằng nhau
-Bằng 1 phần như thế
-Bằng 31 đoạn thẳng AB
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Vì đoạn thẳng CD được chia thành 4 phần bằng nhau, CP bằng 3 phần như
CP = 43 CD
-HS giải thích tương tự với các ý còn lại
-Lắng nghe
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………