Là hiện tượng cây không tạo thành hạt phấn hoặc tạo thành hạt phấn nhưng không có khả năng thụ phấn, thụ tinh... - Các kiểu bất dục đực[r]
Trang 1Chương 5
DI TRUYỀN TẾ BÀO CHẤT
Trang 25.1 Những đặc điểm khác nhau giữa DT nhân và TBC
Di truyền nhân
* NST phân bố vào TB con như nhau
* NST cố định đặc trưng cho loài
* NST không có khả năng thay thế và sửa
đổi, nó chỉ được tái bản trong quá trình
phân bào
* Vật chất di truyền của mẹ và của bố có
vai trò ngang nhau,
Di truyền tế bào chất
* Cơ quan tử phân chia ngẫu nhiên
* Cơ quan tử không cố định và số lượng lớn
* Nếu bị hỏng có thể thay thế bằng cách sinh sản từ các cơ quan tử khác
* Tế bào trứng chứa TBC nhiều hơn tinh trùng, hợp tử nhận tế bào chất chủ yếu từ
mẹ, do vậy vật chất DT trong TBC do mẹ quy định
Trang 35.2 Đặc điểm di truyền tế bào chất
- Ví dụ: Di truyền màu sắc biểu bì phôi cây Mathiona
Mathiona incana x Mathiona glabra
(Tím) (Vàng)
F1: Có biểu bì phôi màu tím
Khi cho lai ngược
Mathiona glabra x Mathiona incana
(Vàng) (Tím)
F1: Có biểu bì phôi màu vàng
Trang 4- Đặc điểm
Đặc điểm chủ yếu đặc trưng của di truyền TBC là sự truyền đạt các tính trạng chủ yếu từ phía mẹ (di
truyền mang tính mẹ)
Trang 55.3 Các phương pháp nghiên cứu di truyền
tế bào chất
Phương pháp thay nhân
Phương pháp lai thuận và lai nghịch
Sử dụng tác nhân gây đột biến TBC
Trang 65.4 Các hiện tượng di truyền tế bào chất
F1 Chỉ cho cây lá trắng
(Chết khi còn non)
Trang 8Lạp thể di truyền theo hệ mẹ Trong giảm phân nếu:
- Tế bào trứng có lục lạp thì phát triển thành cây xanh
- Tế bào trứng chứa lạp thể hỏng – cây bạch tạng
- Chứa cả hai dạng lạp thể – cây có lá lốm đốm xanh trắng
Trang 10- Các kiểu bất dục đực
• Bất dục đực hạt phấn: là trường hợp không có hoặc
có rất ít hạt phấn, hạt phấn nhăn nheo không có tinh bột
Trang 11- Bất dục đực nhân (NMS: Nuclear Male Sterility)
Trang 12- Bất dục đực tế bào chất (CMS: Cytoplasmic Male Sterility )
• Do sự tương tác giữa các gen bất dục đực trong nhân (trạng thái đồng hợp tử lặn) và tế bào chất bất dục
• Ký hiệu: Cs, S, – TBC bất dục đực
CN, N, F – TBC bình thường
Trang 13* Trường hợp yếu tố gây bất dục đực ở TBC tương tác với 1 cặp gen lặn bất dục đực trong nhân thì Kiểu gen và kiểu hình của cây CMS và cây bình thường như sau:
Kiểu gen Kiểu hình
CSrfrf Bất dục
CS (CN)RfRf Bình thường
CS (CN)Rfrf
CNrfrf
Trang 14Duy trì dòng bất dục đực
Trang 16Dßng phôc håi cã cÊu tróc di truyÒn FRfrf
Trang 17* Tr êng hîp c¸c yÕu tè g©y bÊt dôc cña bµo chÊt t ¬ng t¸c víi 2 cÆp gen trong nh©n (gi¶ thiÕt 2 nh©n tè), ta
cã cÊu tróc di truyÒn cña c¸c dßng nh sau:
• Dßng CMS : Srf1rf1rf2rf2, Srf1rf1Rf2- hoÆc SRf1- rf2rf2
• Dßng duy tr×: Frf1rf1rf2rf2
• Dßng phôc håi toµn phÇn: F Rf1Rf1Rf2Rf2, c¸c kiÓu gen dÞ hîp tö cña 2 cÆp gen nµy t¹o nªn c¸c dßng phôc håi kh«ng toµn phÇn F Rf1- Rf2-
Trang 18- Đặc điểm của cây bất dục đực TBC
Giai đoạn nảy mầm, cây con sinh trưởng mạnh hơn và
ngược lại ở giai đoạn sau phát triển yếu hơn cây bình thường
Giai đoạn phát triển tiểu bào tử và hình thành hạt phấn xẩy
ra nhiều biến cố làm cho hạt phấn bất dục:
Suy thoái hạt phấn xẩy ra ngay từ giai đoạn đầu
Hạt phấn tích luỹ tinh bột ở mức độ khác nhau
Trang 19 Các lớp tế bào thành hạt phấn (TBTHP) bị teo hơn, do vậy quá trình trao đổi chất (TĐC) và nuôi dưỡng hạt phấn không được đảm bảo
Hiệu quả năng lượng của ty thể ở giai đoạn cây trưởng thành giảm hơn so với cây bình thường
Tác động của các yếu tố môi trường làm ảnh hưởng mức độ thể hiện tính bất dục đực
Trang 20* Bất dục đực tế bào chất ở cây ngô có hai dạng ứng dụng rộng rãi nhất
• Mondavi (Ký hiệu- M) do Covarski phát hiện trên giống bắp địa phương
• Texas do Mangelsdorf phát hiện trên giống Maxican June
Trang 21§Æc ®iÓm b«ng lóa dßng CMS
Trang 22H×nh th¸i hoa lóa CMS khi në
Trang 23Đặc điểm của hạt phấn lúa bất dục đực TBC
Hạt phấn lúa bất dục đực
Hạt phấn lúa hữu dục
Trang 24 Tên gọi các dòng có kiểu gen tương ứng trong chọn giống
• Cây có kiểu gen CSrfrf (Srf rf ) – Dòng A
• Cây có kiểu gen CNrfrf (Nrf rf ) – Dòng duy trì bất dục đực – Dòng B
CSrfrf (A) x CNrfrf (B)
F1 CSrfrf (0,5A+ 0,5B)
Bất dục đực
Trang 25• Cây có kiểu gen CNRfRf, CSRfRf (NRfRf, SRfRf ) – Dòng phục hồi hữu dục – Dòng R
CSrfrf (A) x CNRfRf (CSRfRf) (R)
F1 CSRfrf (0,5A +0,5R)
Hữu dục
Trang 26• Cây có kiểu gen CNRfrf, CSRfrf (NRfrf, SRfrf ) – Dòng
phục hồi phấn một nửa
CSrfrf (A) x CNRfrf
F1 CSRfrf : CSrfrf
1 Hữu dục 1 Bất dục
Trang 27 SRr cho hạt phấn (SR) hữu dục và hạt phấn (Sr) bất dục
Trang 28Khi cho dòng có kiểu gen SRr tự phối
SRr (Hữu dục) Srr (Bất dục)
SR
Sr
SRR (Hữu dục) SRr (Hữu dục)
Trang 295.5.3 Ý nghĩa của hiện tượng bất dục đực
- Làm đơn giản hóa quá trình lai tạo, giảm giá thành hạt lai
- Có điều kiện thử khả năng nhiều tổ hợp để tìm ra tổ hợp có ưu thế lai tốt nhất
- Đối với cây cảnh kéo dài tuổi thọ của hoa
- Tập trung dinh dưỡng nuôi bộ phận thân lá, củ đối với cây trồng lấy các bộ phận này
Trang 31Ví dụ: Sử dụng hiện tượng bất dục đực TBC (CMS) sản xuất hạt giống lai F1 ba dòng, ví dụ lúa, ngô, mì
Trang 32Sơ đồ hệ thống SX hạt giống lai F1 ba dòng
Hạt lai F1
Dòng R
Dòng A Dòng R
Dòng A
Trang 33S¶n xuÊt h¹t lai F1- Lai đơn (A x R) n (A x R)
rf rf
Dòng R Hữu dục
Dòng A
Bất dục đực
Trang 34Dòng A Bất dục đực
Trang 355.5.4 Một số khó khăn hạn chế khi sử dụng hiện
tượng bất dục đực tế bào chất
- Cây CMS ở đa số các cây trồng thường bị biến động dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh - Vật liệu di truyền trong hệ thống sản xuất hạt lai F1 ba dòng hạn chế
- Dòng CMS có mức đa dạng di truyền kém -> chọn dòng CMS vừa có khả năng duy trì tốt vừa có khả năng tổ hợp chung cao và đáp ứng về đòi hỏi nông sinh học không nhiều
Trang 36- Tìm dòng phục hồi (R) tốt có khả năng phối hợp cao
và có ưu điểm bổ sung khắc phục dòng CMS không
dễ dàng
- Dòng CMS có hiệu lực năng lượng yếu ở giai đoạn sau, lá nhanh vàng úa, cây chóng tàn hơn, suy giảm mạnh sức đề kháng với các tác động bất lợi và bệnh hại.
Trang 37- Con lai được tạo ra trên cơ sở phối hợp dòng hồi phục với dòng CMS có nền di truyền yếu, sử dụng một dạng mẹ đồng tế bào chất liên tục dẫn đến chống chịu kém với tác nhân sinh học sâu bệnh hại
- Quy trình sản xuất hạt giống lai F1 ba dòng cồng kềnh, còn nhiều công lao động, giá thành cao
Trang 38Kỹ thuật sản xuất hạt lai F1
* Hoàn thiện QTKT SX các dòng bố mẹ và F1 các tổ Bắc u 64, Bắc u 903, nhị u 63, nhị u 838, HYT83,
* SX các tổ hợp lai hai dòng mới triển vọng: HYT102, HYT103, HYT104, HYT105,
* NSTB SX hạt F1 : 22-25 tạ/ha, có thể đạt >30 tạ/ha.
Trang 39Hybrid Seed Production – the
strength of private sector
Trang 40Genetic Tools and Models for Developing Rice
A line
Male sterile
A line Male sterile Multiplying the CMS or A line
rf rf
S
R line Male fertile
A line Male sterile
Hybrid Male fertile
Rf Rf
S/N
Producing the hybrid seed
Female parent Male parent Female parent Male parent
Pollen parent Male fertile
TGMS line Male sterile
Hybrid Male fertile Thermosensitive genetic male sterility
Low temperature
High temperature Female parent Male parent
TGMS (2-line) System
X
TGMS line Male fertile
Pollen parent Male fertile
TGMS line Male sterile
Hybrid Male fertile Thermosensitive genetic male sterility
Low temperature
High temperature Female parent Male parent
Trang 415.6 Tiền định kiểu gen
Là trường hợp kiểu gen mẹ quyết định kiểu hình con
Di truyền chậm đi một thế hệ
Gen quy định tính trạng nằm ở trong nhân
Trang 42 Ví dụ: Sự di truyền xoắn vỏ ốc sên (Limnea peregia)
• Lai thuận phải
P: DD (xoắn phải) x dd (xoắn trái)
Trang 43(xoắn phải) (xoắn phải) (xoắn trái)
Tỷ lệ: 12 phải : 4 trái ( 3 : 1)
• Như vậy tỷ lệ 3 : 1 ta thu được ở F3 (Di truyền chậm đi một thế hệ)
Trang 44So sánh quy trình SX hạt giống lúa lai F 1 3 dòng và 2 dòng
Sản xuất hạt giống lúa lai 3 dòng
Dòng A
Bất dục đực
Dòng A bất dục
Dòng A Bất dục đực
Con lai F 1 hữu dục
Dòng cho phấn Hữu dục
Dòng EGMS Bất dục đực
Con lai F 1 hữu dục
T thấp
AS ngày ngắn
T cao
AS ngày dài Dòng mẹ Dòng bố