Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc th[r]
Trang 17 - Giảm phân
Câu 1 Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết phôtphođieste nối giữa các
nuclêôtít.Gen trội D có chứa 17.5% số nuclêôtit loại T.Gen lặn d có A=G=25%.Tế bào mang kiểu gen Ddd giảm phân bình thường thì loại giao tử nào sau đây không thể tạo ra:
A Giao tử có 1050 A B Giao tử có 1500 G
C Giao tử co 1275 T D Giao tử có 1725 X
Câu 2 Có một số tế bào sinh tinh ở một loài thú giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng
chứa NST giới tính Y Các tế bào sinh tinh nói trên có số lượng bằng:
Câu 3 Ở một loài người ta thấy cơ thể sản sinh ra loại giao tử có ký hiệu AB DE h X Loài này
có số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là
Câu 4 Ở một loài khi không có sự trao đổi chéo và đột biến có thể tạo tối đa 4096 loại giao tử
khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể Số nhiễm đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
Câu 5 Có 20 tế bào phát sinh giao tử đực tham gia giảm phân Số tinh trùng được tạo ra là
Câu 6 Ở 1 loài ong mật, 2n=32 Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tuỳ
điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh Các trứng nói trên nở thành ong thợ và ong đực chứa tổng số 155136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con Số ong thợ con là
Câu 7 Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra
các tế bào con Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai là
Câu 8 Ở một cơ thể của một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, trong đó có 4 cặp nhiễm sắc thể
đồng dạng có cấu trúc giống nhau, giảm phân hình thành giao tử có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp nhiễm sắc thể Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là
Câu 9 Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào tạo thành là 384 Cho
rằng tế bào chỉ mang NST cùng một loài Số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST nhiều nhất có thể được sinh ra từ loại tế bào nói trên là 729 Bộ NST của tế bào:
Câu 10 Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng
chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cấu histon để tạo nên các nucleoxom là 74,46 μm
Cứ giữa hai nucleoxomcần một đoạn nối gồm một đoạn ADN và một phân tử protein histon
Trang 2Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong cặp nhiễm sắc thể này là:
A 53996 phân tử B 48000 phân tử C 26998 phân tử D 24000 phân tử.
Câu 11 Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí
thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
Câu 12 Ở một loài lưỡng bội, khi không có sự trao đổi chéo và đột biến có thể tạo tối đa 4096
loại giao tử khác nhau về nguồn gốc nhiễm sắc thể Số nhiễm đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
Câu 13 Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080 Ao, B có tỉ lệ A/G
= 9/7, b có tỉ lệ A/G = 13/3 Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào 1 Số nu mỗi loại về cặp gen Bb trong giao tử là:
A A = T = 675, G = X = 525 B A = T = 975, G = X = 225.
C A = T = 1650, G = X = 750 D A = T = 2325, G = X = 1275.
Câu 14 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân
hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn
Câu 15 Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg
Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là
Câu 16 Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong
trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
Câu 17 Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một
nửa số tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân 2 là
Câu 18 Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực,
trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?
A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau
B Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau
D Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Trang 3Câu 19 Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh của một cơ thể ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n =
8, giảm phân bình thường; người ta đếm được trong tất cả các tế bào này có tổng số 128 nhiễm sắc thể kép đang phân li về hai cực của tế bào Số giao tử được tạo ra sau khi quá trình giảm phân kết thúc là
Câu 20 Bốn tế bào A, B, C, D đều thực hiện quá trình nguyên phân Tế bào B có số lần nguyên
phân gấp ba lần so với tế bào A và chỉ bằng 1/2 số lần nguyên phân của tế bào C Tổng số lần nguyên phân của cả bốn tế bào là 15 Có tổng số bao nhiêu tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào trên?
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Đầu tiên ta tính số Nu từng loại
số liên kết phôtphođieste: N-2=2998 => N =3000
+ Xét gen D:
A=T=0,175.N=525 G=X=1500-525=975
+ Xét gen d
A=T=G=X=750
Tế bào có KG là Ddd giảm phân sẽ không tạo giao tử DD; mà giao tử này chứa 525.2=1050 A
Vì vậy câu A được chọn
Câu 2: C
Ta có tỉ lệ cho tinh trùng X = tinh trùng Y
mà có 128 tinh trùng Y=> có 128 tinh trùng X
tổng cộng có 256 tinh trùng
1 tế bào sinh tinh cho 4 tinh trùng=> có 64 tế bào sinh tinh
Câu 3: B
Ở 1 loài cơ thể sinh ra loại giao tử như trên ta thấy Cơ thể sẽ có 2n=8, NST số 1 có 2 alen A,B Cặp NST số 2 có 2 alen D,E cặp NST số 3 có alen h Cặp NST số 4 là cặp NST giới tính
Câu 4: B
Ở một loài khi không có trao đổi chéo → 4096 giao tử khác nguồn gốc
Gọi 2n là bộ NST → sẽ có n cặp NST Nếu k có trao đổi chéo tạo ra số loại giao tử là 2^n
2^n = 4096 → n=12 → 2n=24
Câu 5: D
Có 20 tế bào phát sinh giao tử đực tham gia giảm phân Mỗi tế bào giao tử đực sẽ tao thành 4 tinh trùng
Trang 4Số tinh trùng dc tạo ra là: 4 × 20 = 80
Câu 6: A
Gọi số ong thợ là x → số NST ở ong thợ là 2n× x
Ong đực(n) bằng 0,02 ong thợ → Ong đực là n× 0,02
Tổng số NST 2n× x + n× 0,02 = 155136
thay n =16, 2n =32 vào ta có 32,32 x = 155136 → x =4800
Câu 7: C
Tế bào giảm phân ra 128 tinh trùng Y → tế bào sinh dục đực → số giao tử tạo thành 128 × 2 = 256
Số tế bào tham gia GP là 256 : 4= 64 tế bào
Số lần nguyên phân 2^k =64 → k =6
Câu 8: B
2n=24 → n =12 Loài đó có 4 cặp NST đồng dạng → chỉ cho 1 loại giao tử
số cặp NST còn lại là 12-4 =8 cặp Có 2 cặp trao đổi chéo → 4^2 giao tử 6 cặp còn lại bình thường → 2^6 giao tử
Số giao tử tối đa là: 2^6 × 4^2 = 1024
Câu 9: C
x*24 = 384 => x=24
nếu 2n=24=>n=12 số giao tử max= 212
3n loại nếu 4n=24=> n=6 số giao tử max= 36=729 thỏa mãn
Câu 10: A
có: 74,46* 104/3,4 /146= 1500 nucleoxom
tổng phân tử pro histon trong 1 NST đơn= 1500*8+1499= 13499
2 NST kì giữa nguyên phân ở trạng thái kép => tổng pro= 13499*4= 53996
Câu 11: B
A: 1AA, 4Aa, 1aa
C: 1AA, 1Aa
D: aa
Câu 12: A
Nếu gọi bộ nhiễm sắc thể là 2n, thì khi không có trao đổi chéo và đột biến số giao tử tạo ra là: 2^n
Khi đó ta có: 2^n = 4096 Suy ra: n = 12 Vậy số nhiễm đơn trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là: 2n = 24
Câu 13: C
L = 4800Å → N = 2400
Xét gen B: A/G = 9/7 → A = T = 28,125% = 675 G = X = 525
Trang 5Xét gen b: A/G = 13/3 → A = T = 40,625% = 975 G = X = 225.
(Bb rối loạn GP 1 sẽ tạo giao tử chứa Bb và giao tử không chứa cặp gen này)
Số Nu mỗi loại của cặp gen Bb : A = T = 675 + 975 = 1650 → Đáp án C
G = X = 525 + 225 = 750
Câu 14: A
Một loài 2n=20 30 tế bào tham gia giảm phân hình thành giao tử đực → kì sau giảm phân II → lúc này số tế bào là 60 tế bào → tổng số NST dạng đơn: 60 × 20 = 1200
Câu 15: D
Hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một động vật là 6,6pg → ADN nhân của mỗi tế bào đang ở kì sau giảm phân II
Kì sau giảm phân II,chưa phân chia tế bào chất, hàm lượng ADN lúc này vẫn là 6,6pg
Câu 16: B
hàm lượng ADN nhân trong một tế bào là x Bước vào quá trình giảm phân → hàm lượng ADN nhân đôi → kì sau của giảm phân I NST phân chia về 2 cực của tế bào tuy nhiên chưa có sự phân chia tế bào chất → hàm lượng ADN trong NST là 2x
Câu 17: C
Tế bào sinh dục có 2n=24, tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần → 2^5 = 32 tế bào
Một nửa tham gia giảm phân ( 16 tế bào) Tổng số ADN trong tế bào con ở kì sau giảm phân II là: Kì sau giảm phân II NST đang phân ly về hai cực của tế bào những chưa phân chia tế bào chất
16 tế bào → giảm phân I → 32 tế bào → tổng số ADN: 32× 24 = 768
Câu 18: A
Câu 19: D
Câu 20: B