1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập có đáp án về quy luật di truyền, mỗi gen trên một nhiễm sắc thể thường lớp 12 phần 8 | Lớp 12, Sinh học - Ôn Luyện

10 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 25,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai alen này không át nhau nên mèo mang c hai alen là mèo tam th.[r]

Trang 1

22 - Di truyền liên kết giới tính

Câu 1.Cho con đực thân đen lai với con cái thân xám F1 thu được 1 cái thân đen : 1 đực thân xám ; ngược lại cho con đực thân xám lai với con cái thân đen F1 thu được 100% thân đen.Biết rằng bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen qui định.Kết luận nào sau đây không chính xác?

A Đây là phép lai thuận nghịch

B Tính trạng thân đen trội hoàn toàn so với tính trạng thân xám

C gen qui định tính trạng nằm trên NST X và Y

D Tính trạng di truyền liên kết với giới tính X

Câu 2.Nhiễm sắc thể giới tính là loại nhiễm sắc thể

A có chứa các gen quy định giới tính và các gen quy định các tính trạng thường.

B có mang các tính trạng giới tính và các tính trạng thường di truyền cùng nhau.

C có mang các đoạn ADN mang thông tin di truyền quy định tính trạng giới tính.

D gồm hai chiếc có cấu trúc khác nhau không tương đồng quy định giới tính.

Câu 3.Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là do

A các cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường qui định.

B các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y qui định

C các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường quy định

D các gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Câu 4.Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể lưỡng bội, người ta phát hiện có 1 gen gồm 2 alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể Có thể kết luận gen này nằm ở trên

A nhiễm sắc thể X.

B nhiễm sắc thể Y

C nhiễm sắc thể X và Y

D nhiễm sắc thể thường

Câu 5.Ở mèo, gen B quy định màu lông đen, b quy định màu lông hung Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X Nếu mà có cả hai gen B và b sẽ cho màu lông tam thể Khi lai mèo cái lông hung với mèo đực lông đen Kiểu hình của mèo con sẽ là

A mèo cái toàn lông đen, mèo đực lông hung.

B mèo cái toàn lông tam thể, mèo đực lông hung.

C mèo cái toàn lông hung, mèo đực lông đen.

D mèo cái toàn lông tam thể, mèo đực lông tam thể.

Câu 6.Ở người, tính trạng tật dính ngón 2 và 3 có đặc điểm di truyền

A di truyền chéo.

B di truyền thẳng.

C di truyền ngoài nhân.

D di truyền liên kết gen.

Câu 7.Ở người, bệnh mù màu (đỏ và xanh lục) do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một gia đình, bố và mẹ thị lực bình thường Sinh được một người con trai bị bệnh

mù màu Người con trai này đã nhận gen quy định bệnh mù màu từ

A từ bố.

B từ ông nội.

C từ mẹ.

D từ bà nội.

Trang 2

Câu 8.Ở mèo, gen B quy định màu lông đen, b quy định màu lông hung Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X Nếu mà có cả hai gen B và b sẽ cho màu lông tam thể Khi lai mèo cái lông hung với mèo đực lông đen thu được mèo F1 Cho mèo F1 giao phối với nhau thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A 1 mèo cái lông hung: 1 mèo cái lông đen : 1 mèo đực lông tam thể : 1 mèo đực lông đen.

B 1 mèo cái lông hung: 1 mèo cái lông đen : 1 mèo đực lông hung : 1 mèo đực lông tam thể.

C 1 mèo cái lông hung: 1 mèo cái lông tam thể : 1 mèo đực lông hung : 1 mèo đực lông đen.

D 1 mèo cái lông tam thể: 1 mèo cái lông đen : 1 mèo đực lông hung : 1 mèo đực lông đen.

Câu 9.Trong một gia đình có bố bị bệnh mù màu, mẹ thị lực bình thường Họ sinh được hai đứa con trai bị bệnh bị bệnh mù màu Nguyên nhân gây bệnh là do cả hai người con

A đều nhận gen quy định bệnh mù màu từ bố.

B đều nhận gen quy định bệnh mù màu từ mẹ

C bị bệnh mù màu là do đột biến gen xảy ra

D nhận gen quy định bệnh mù màu từ bố và mẹ

Câu 10.Ở người, bệnh máu khó đông được di truyền theo quy luật

A liên kết với giới tính.

B phân li độc lập.

C di truyền thẳng.

D phân li.

Câu 11. Thực hiện hai phép lai về màu mắt của ruồi giấm, cho kết quả như sau:

Phép lai 1: cái mắt đỏ lai với đực mắt trắng thu được F1 100% mắt đỏ ở cả đực và cái

Phép lai 2: cái mắt trắng lai với đực mắt đỏ thu được F1 con cái thì mắt đỏ còn con đực mắt trắng

Biết rằng tính trạng mầu mắt do một cặp gen chi phối Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Gen quy định màu mắt liên kết với giới tính X đoạn không có trên Y.

B Gen quy định màu mắt liên kết với giới tính Y đoạn không có trên X.

C Gen quy định màu mắt liên kết với giới tính X đoạn tương đồng trên Y.

D Gen quy định màu mắt bị ảnh hưởng bởi kiểu quy định giới tính.

Câu 12.Đặc điểm nào sau đây không phải của cặp NST giới tính:

A Chỉ gồm 1 cặp NST

B Một số trường hợp con đực chỉ có 1 NST X.

C Khác nhau ở 2 giới.

D Con đực mang cặp NST giới tính XY,con cái mang NST giới tính XX.

Câu 13.Ở châu chấu có cặp nhiễm sắc thể giới tính là

A ở giống cái là XX; ở giống đực là XO.

B ở giống cái là XX ở giống đực là XY

C ở giống cái là XO; ở giống đực là XX.

D ở giống cái là XY; ở giống đực là XX.

Câu 14.Cặp NST giới tính của cá thể đực là XY, của cá thể cái là XX gặp ở các loài

A người, thú, ruồi giấm.

B châu chấu, gà, ếch nhái

C chim, bướm, bò sát

D ong, kiến, tò vò

Câu 15.Đặc điểm di truyền của gen liên kết với nhiễm sắc thể Y đoạn không có alen trên nhiễm sắc thể X

A luôn biểu hiện ở giới đực.

B luôn biểu hiện ở cơ thể có nhiễm sắc thể giới tính XY.

C biểu hiện ở bố sau đó truyền cho con gái.

Trang 3

D biểu hiện ở mẹ sau đó truyền cho con trai.

Câu 16.Nhận định nào sau đây là đúng khi đề cập đến nhiễm sắc thể giới tính?

A Ở tất cả các loài động vật XX quy định con cái, XY quy định con đực.

B Ở tất cả các loài động vật XX quy định con cái, XY hoặc XO quy định con đực

C Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể mang gen quy định giới tính.

D Nhiễm sắc thể giới tính Y ở các loài động vật có kích thước lớn hơn nhiễm sắc thể X.

Câu 17.Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

A AA × Aa.

B Aa × aa

C XAXA × XaY

D XAXa × XAY

Câu 18.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về NST?

A Số lượng NST nhiều hay ít phản ánh mức tiến hóa của các loài sinh vật.

B Đại đa số các loài có nhiều cặp NST giới tính và một cặp NST thường.

C NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và prôtêin histôn.

D NST của các loài khác nhau ở số lượng, hình thái và cấu trúc.

Câu 19.Ở người, gen D quy định máu đông bình thường, gen d quy định máu khó đông Gen này nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái máu khó đông Biết không xảy ra đột biến Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A XDXD và XDY

B XDXd và XDY

C XDXD và XdY

D XDXd và XdY

Câu 20.Hịên tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng

A di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

B di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên nhiễm sắc thể Y.

C di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên nhiễm sắc thể X.

D di truyền các tính trạng giới tính mà gen quy định chúng nằm trên các nhiễm sắc thể thường.

Câu 21 Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là

A gồm một cặp nhiễm sắc thể.

B ngoài gen qui định giới tính còn có gen qui định tính trạng thường

C nhiễm sắc thể giới tính chỉ có trong tế bào sinh dục

D ở nữ là XX, ở nam là XY.

Câu 22.Ở một loài lưỡng bội, xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y thì trong loài có thể có số kiểu gen bình thường tối đa là

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 23.Cặp NST giới tính của cá thể đực là XX, của cá thể cái là XY gặp ở các loài

A người, thú, ruồi giấm.

B châu chấu, gà, ếch nhái.

C chim, bướm, bò sát.

D ong, kiến, tò vò.

Trang 4

Câu 24.Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là

A dựa vào những tính trạng qui định giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục

tiêu sản xuất

B có thể đưa vào nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất lượng và hiệu tiêu sản xuất

C dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo

mục tiêu sản xuất

D có thể loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao

chất lượng và hiệu tiêu sản xuất

Câu 25.Khi tiến hành nghiên cứu sự di truyền của một cặp tính trạng Nếu tính trạng biểu hiện ở cả hai giới nhưng kết quả của phép lai thuận nghịch cho tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở cả hai giới thì có thể kết luận

là gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể

A giới tính.

B thường

C giới tính X.

D giới tính Y.

Câu 26.Bệnh mù màu đỏ-xanh lục ở người do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X quy định Một phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy người chồng bình thường Nhận định nào sau đây là

sai?

A Họ sinh con trai có thể bị bệnh mù màu.

B Họ sinh con gái sẽ không biểu hiện bệnh mù màu.

C Họ sinh con gái có thể bị bệnh mù màu.

D Họ sinh cả con trai và gái đều có thể không biểu hiện bệnh mù màu.

Câu 27 Khẳng định nào dưới đây về NST giới tính ở người là sai?

A Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo.

B NST giới tính X có kích thước trung bình và chứa hàng trăm gen

C NST giới tính Y chứa ít gen hơn các NST khác

D Hầu hết các gen trên X liên quan đến sự phát triển giới tính

Câu 28.Phát biểu nào sau đây là đúng về di truyền liên kết với giới tính?

A Tính trạng do gen trên NST X quy định di truyền thẳng.

B Tính trạng do gen trên NST Y quy định di truyền chéo.

C Dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt đực, cái.

D NST giới tính của châu chấu: con đực là XX, con cái là XO.

Câu 29.Các con của gia đình: bố có một túm lông ở tai, mẹ bình thường sẽ có đặc điểm nào sau đây?

A Tất cả con trai đều có túm lông ở tai, con gái bình thường.

B Tất cả đều bình thường.

C Một nửa con trai bình thường, một nửa có túm lông ở tai.

D Một phần tư số con của họ có túm lông ở tai.

Câu 30.Sự phân bổ kiểu hình ở đời sau do gen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính sẽ là tỷ lệ phân bổ kiểu hình

A luôn đồng đều ở cả hai giới đực và cái.

B chỉ tập chung vào một giới đực hoặc cái.

C khi thì đồng đều khi thì không đồng đều ở hai giới.

D luôn không đồng đều ở hai giới trong mọi phép lai.

Trang 5

Câu 31.Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, gen H quy định tính trạng máu đông bình thường Bố và mẹ bình thường họ sinh được con trai bị bệnh máu khó đông Nhận định nào sau đây đúng?

A Con trai đã nhận gen bệnh từ bố (XhY)

Câu 32.Ở người, gen M quy định mắt nhìn bình thường, gen m quy định mù màu Gen nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y Bố mẹ có khả năng sinh con trai và con gái mắt nhìn bình thường, con trai và con gái mù màu Kiểu gen của bố mẹ là

A mẹ XmXm, bố XMY

B mẹ XMXM, bố XmY

C mẹ XMXm, bố XMY

D mẹ XMXm, bố XmY

Câu 33.Ở tằm dâu, giới đực có kiểu NST giới tính là XX, giới cái là XY Gen quy định mầu sắc trứng nằm trên NST số 10 Alen A quy định trứng màu trắng, a quy định trứng xám đen Làm thế nào để tạo ra giống tằm có trứng xám đen nở ra toàn tằm đực?

A Chiếu tia phóng xạ gây đột biến gen rồi chọn lọc.

B Gây đột biến chuyển đoạn NST rồi tiến hành chọn lọc

C Lai thuận nghịch kết hợp gây đột biến gen

D Gây đột biến lặp đoạn NST rồi tiến hành chọn lọc

Câu 34.Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng

thường

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể

giới tính XY

D Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

Câu 35.Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

D Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương

ứng trên nhiễm sắc thể Y

Câu 36.Tính trạng màu lông mèo do một gen liên kết với NST giới tính X Alen D quy định lông đen, d quy định lông vàng Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả hai alen là mèo tam thể Kết quả phân li kiểu hình đời F1 sẽ như thế nào khi lai giữa mèo cái vàng với mèo đực đen?

A 1 tam thể : 1 đen.♀ tam thể : 1 ♂ đen ♂ đen

B 1 tam thể : 1 vàng.♀ tam thể : 1 ♂ đen ♂ đen

C 1 tam thể : 1 đen : 1 đen : vàng.♀ tam thể : 1 ♂ đen ♀ tam thể : 1 ♂ đen ♂ đen ♂ đen

D 1 đen : 1 vàng : 1 đen : vàng.♀ tam thể : 1 ♂ đen ♀ tam thể : 1 ♂ đen ♂ đen ♂ đen

Câu 37.Ở tằm, gen A quy định vỏ trứng sẫm trội hoàn toàn so với gen a quy định vỏ trứng trắng Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có alen tương ứng trên Y Phép lai có thể phân biệt được tằm đực và tằm cái F1 ngay ở giai đoạn trứng là

A XAY x XaXa

Trang 6

B XAY x XAXa.

C XAY x XAXA

D XaY x XAXa

Câu 38.Hình dạng cánh của ruồi giấm do 1 cặp alen điều khiển Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng: cái cánh xẻ đem lai với đực cánh bình thường, thu được tất cả ruồi cái cánh bình thường, tất cả đực cánh xẻ Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là:

A X♀ tam thể : 1 ♂ đen AY x X♂ đen aXa

B ♀ tam thể : 1 ♂ đen.XAXa x X♂ đen AY

C ♀ tam thể : 1 ♂ đen.XaXa x X♂ đen AY

D ♀ tam thể : 1 ♂ đen.XAXa x X♂ đen aY

Câu 39.Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu

đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

A XAXaY, XaY

B XAXAY, XaXaY

C XAXAY, XaY

D XaY, XAY

ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: C

Theo đề bài ta thấy đây là phép lai thuận nghịch Mặt khác: con đực thân đen lai với con cái thân xám F1 thu được 1 cái thân đen : 1 đực thân xám → có hiện tượng di truyền chéo

con đực thân xám lai với con cái thân đen F1 thu được 100% thân đen → thân đen là trội hoàn toàn so với thân xám

Vậy các đáp án A, B, D đúng; đáp án C không chính xác

Câu 2: A

Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gen quy định giới tính ngoài ra còn chứa các gen quy định tính trạng thường

Câu 3: D

Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là do các gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định

Câu 4: A

1 gen gồm 2 alen ( A và a), 2 alen này tạo được 5 kiểu gen

Nếu gen nằm trên NST thường thì chỉ tạo 3 kiểu gen, nếu nằm trên NST giới tính Y thì chỉ có 2 kiểu gen, nằm trên NST giới tính X → XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY

Câu 5: B

ở mèo gen B-lông đen, b-lông hung Gen nằm trên NST giới tính X, nếu cả hai B và b sẽ cho màu lông tam thể

Lau mèo cái lông hung XbXb với mèo đực lông đen → XBY → XBXb, XbY:

Kiểu hình mèo con sẽ là mèo cái lông tam thể và mèo đực lông hung

Câu 6: B

Trang 7

Ở người tật dính ngón tay số 2 và sô 3 là do gen quy định nằm trên NST giới tính Y, di truyền theo quy luật truyền thẳng: bố truyền cho con trai

Câu 7: C

Mù màu đỏ và màu xanh lục do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Bố

mẹ bình thường sinh con trai mù màu → XmY → nhận Y từ bố và Xm từ mẹ → Kiểu gen của bố bình thường XMY, mẹ bình thường XMXm

Người con XmY, nhận Y từ bố và Xm từ mẹ

Câu 8: C

gen B-lông den, b-lông hung Cặp gen này nằm trên NST giới tính X

Nếu có cả hai gen B và b cho màu lông tam thể Khi lai mèo cái hung ( ) với mèo đực lông đen ( )

→ thu được mèo : : → cho mèo F1 giao phối với nhau

× → : : : → 1 mèo cái lông hung: 1 cái lông tam thể: 1 mèo đực lông hung: 1 mèo đực lông đen

Câu 9: B

Trong một gia đình, bố mù màu ( XmY) mẹ bình thường Họ sinh được hai đứa con trai bị bệnh mù màu (XmY) → con trai nhận Y từ bố và Xm từ mẹ → người mẹ XMXm

Nguyên nhân gây bệnh là do gen bệnh được nhận từ mẹ

Câu 10: A

Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định

Câu 11: A

Cái mắt đỏ × đực mắt trắng → 100% mắt đỏ cả đực và cái

Cái mắt trắng × đực mắt đỏ → con cái mắt đỏ, con đực mắt trắng → có sự khác biệt tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới

→ tính trạng liên kết với giới tính

Kiểu hình có cả ở đực và cái → tính trạng liên kết với giới tính X không có alen trương ứng trên Y

Câu 12: D

Cặp NST giới tính chỉ gồm 1 cặp, một số trường hợp con đực chỉ có 1 NST X ( châu chấu), cặp NST giới tính khác nhau ở hai giới

Câu 13: A

Đa số các loài XX-con cái, XY-con đực Tuy nhiên ở một số loài như ở châu chấu, XX-quy định con cái,

XO quy định con đực

Câu 14: A

Ở các loài động vật có vú, ruồi giấm: Con đực XY, con cái là XX → Đáp án A

Ở các loài chim, ếch nhái, bướm, tôm cá, một số loài bò sát: Con đực XX, con cái là XY

Ở bò sát, châu chấu, dệt: Con đực XO, con cái là XX

Ở một số loài bọ gậy: Con đực XX, con cái XO

Câu 15: B

Đặc điểm di truyền của gen liên kết với NST Y đoạn không có alen trên NST X là ( vùng không tương đồng trên Y), chỉ biểu hiện ở cơ thể mang giới tính XY

Trang 8

Câu 16: C

Cặp NST giới tính ở các động vật khác nhau là khác nhau, nhiễm sắc thể giới tính mang gen quy định giới tính và mang gen quy định cả các tính trạng thường

Câu 17: C

Quần thể của loài lưỡng bội, gen có hai alen A và a Không có đột biến xảy ra, ngẫu phối tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên → hai alen liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X

Phép lai cho con có tỷ lệ phân li kiểu gen 1:1 là: XAXA × XaY → XAXa : XAY

Câu 18: D

A sai

B sai Một cặp NST giới tính và nhiều cặp NST thường

C sai NST sv nhân sơ là ADN trần dạng vòng

D đúng

Câu 19: D

gen D-máu đông bình thường, d-máu khó đông Gen nằm trên X, không có alen tương ứng trên Y Vợ chồng sinh được con trai bình thường ( XDY) → nhận Y từ bố và XD từ mẹ, và một con gái bị máu khó đông ( XdXd) → nhận Xd từ bố và Xd từ mẹ

Kiểu gen của bố là XdY, của mẹ là XDXd

Câu 20: A

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng các gen quy định tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X hoặc Y

Câu 21: C

Nhiễm sắc thể giới tính ở người gồm 1 cặp NST, mang gen quy định giới tính ngoài ra còn mang gen quy định tính trạng thường

Ở người cặp NST giới tính ở nữ là XX, ở nam là XY

Câu 22: C

Một gen gồm 2 alen nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y → số kiểu gen bình thường là : XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY

Câu 23: C

Ở các loài động vật có vú, ruồi giấm: Con đực XY, con cái là XX

Ở các loài chim, ếch nhái, bướm, tôm cá, một số loài bò sát: Con đực XX, con cái là XY

Ở bò sát, châu chấu, dệt: Con đực XO, con cái là XX

Ở một số loài bọ gậy: Con đực XX, con cái XO

Câu 24: C

Di truyền liên kết giới tính, dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt được đực cái, điều chỉnh tỷ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

Câu 25: C

Tính trạng biểu hiện ở cả hai giới → Loại đáp án D(do tt chỉ biểu hiện ở giới dị giao)

→ Loại cả A: do nếu nói gen trên NST giới tính sẽ có cả TH gen trên Y

Trang 9

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau → B sai → Gen trên NST giới tính X.

Câu 26: C

Bố bình thường → Con gái luôn nhận từ bố → 100% con gái bt

→ Đáp án C sai

Câu 27: A

Nhiễm sắc thể giới tính ở người, giới nữ XX< giới đực XY NST X có kích thước lớn mang nhiều gen hơn NST Y có kích thước bé

Hầu hết các gen trên X đều liên quan đến sự phát triển giới tính

Câu 28: C

Di truyền liên kết giới tính là tính trạng do gen trên X và trên Y quy định, và người ta dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt con đực con cái

Câu 29: A

Bệnh có túm lông ở tai di truyền liên kết với NST Y, di truyền thẳng Bố có túm lông ở tai mẹ bình thường

→ tất cả con trai đều có túm lông ở tai, con gái bình thường

Câu 30: C

Sự phân bố kiểu hình ở đời sau do gen liên kết với NST giới tính sẽ là tỷ lệ phân bố kiểu hình khi thì đồng đều khi thì không đồng đều ở hai giới

Ví dụ: Gen trên X, Y không alen, P: XAXa x XaY → 1XAXa : 1XaXa : 1XAY : 1XaY → KH: 1 cái trội : 1 cái lặn : 1 đực trội : 1 đực lặn

→ tính trạng phân bố đồng đều ở 2 giới

P: XAXa x XAY → tính trạng lặn chỉ xuất hiện ở con đực → tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới

Câu 31: B

Bệnh máu khó đông do gen lặn h liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, gen H quy định tính trạng máu đông bình thường Bố và mẹ bình thường, XHY, XHX-, sinh được con trai bị bệnh máu khó đông ( XhY)

Con trai XhY nhận Y từ bố và nhận Xh từ mẹ → mẹ là người mang gen bệnh XHXh

Câu 32: D

Gen M quy định mắt bình thường, m quy định mù màu gen nằm trên NST X không có alen trên Y Bố mẹ

có khả năng sinh con trai và con gái bình thương, con trai mù màu (XmY-nhận Y từ bố và Xm từ mẹ), con gái mù màu(Xm-Xm) → nhận Xm từ bố, Xm từ mẹ → bố có kiêu gen XmY

Để sinh con trai và con gái bình thường XMX-, XMY → mẹ phải có XM

Kiểu gen của mẹ XMXm

Câu 33: B

Do gen quy định màu trứng nằm trên NST 10( NST thường) nên dù lai thế nào thì trứng xám đen luôn cho đực và cái

Để giống tằm có trứng xam đen nở ra toàn đực( tỉ lệ phân tính khác nhau ở hai giới → gen qui định tt liên kết giới tính) → Chỉ có cách gây đb chuyển đoạn cặp gen Aa từ NST số 10 sang NST giới tính

Câu 34: B

Trên các NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực,cái, còn có các gen quy định tính trạng thường NST X có nhiều gen quy định tính trạng thường hơn NST Y

Câu 35: B

Trang 10

Khi nói về nhiễm săc thể giới tính ở người, trên X và Y đều có vùng tương đồng và vùng không tương đồng Vùng tương đồng của X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen

Câu 36: B

Tính trạng màu lông mèo do 1 gen liên kết với X D-lông đen, d-lông vàng → Hai gen này không át nhau → Dd: lông tam thể

Mèo cái vàng ( XdXd ) × mèo đực đen ( XDY) → XDXd: XdY → 1 mèo cái tam thể: 1 mèo đực vàng

Câu 37: A

Ở tằm , A-vỏ trứng sẫm, a-vỏ trứng trắng

Gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y

Phép lai nhằm phân biệt tằm đực và tằm cái F1 ở giai đoạn trứng là: XAY × XaXa → có sự phân biệt 2 giới

Câu 38: C

Hình dạng cánh của ruồi giấm do 1 cặp alen điều khiển Bố mẹ thuần chủng cái cảnh xẻ đem lại với đực cánh bình thường → cái cánh bình thường và đực cánh xẻ → có sự khác biệt về tỷ lệ giữa hai giới → tính trạng quy định liên quan tới giới tính

Cánh bình thường là trội so với cánh xẻ → cái cánh xẻ XaXa, đực cánh bình thường XAY

Phép lai: XaXa × XAY → XAXa : XaY

Câu 39: A

A-mắt bình thường, a-mù màu Gen nằm trên NST giới tính X Bố mắt bình thường ( XAY), mẹ bị mù màu ( XaXa) → sinh con trai mắt bình thường và người con trai thứ hai bị mù màu (XaY)

KHông có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể → đột biến khiến con trai bình thường có XA → đột biến số lượng NST, bố giảm phân không bình thường → XAY, mẹ giảm phân bình thường

Kiểu gen của người con bình thường: XAXaY( claiphento), người con bị bệnh ( XaY)

Ngày đăng: 21/01/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w