1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GATuan 13 14 15 lop 5GDBVMT

111 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Ổn định tổ chức: 2.. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em thường gặp. a) Mở bài : Giới thiệu nhân vật định tả... - Nhận xét ti[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON

( GDBVMT- KTTT)

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc

- Hiểu ý nghĩa : Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3b)

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

thơ và trả lời câu hỏi

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối

nhau đọc từng đoạn

- Sửa lỗi cho học sinh

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

Trang 2

• Tổ chức cho học sinh thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu

chân người lớn hằn trên mặt đất, bạn nhỏ

thắc mắc thế nào

- Giáo viên ghi bảng : khách tham

quan.

+ Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìn

thấy những gì, nghe thấy những gì ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý 1

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho

thấy bạn là người thông minh, dũng cảm

- Yêu cầu học sinh nêu ý 2

• Giáo viên chốt ý

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia

thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong

việc bảo vệ rừng.Qua đó giúp chúng ta

hiểu được con người cần bào vệ môi

trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật có

- Tinh thần cảnh giác của chú bé.

- HS đọc đoạn 2

+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấuchân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoạibáo công an

+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phốihợp với công an

- Sự thông minh và dũng cảm của câu bé.

- HS đọc đoạn 3

- Yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằngrừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …

- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoánnhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táobạo …

- Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé

* Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúngchỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả

Trang 3

Hoạt động 4: Củng cố.(3’)

- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai

- Giáo viên phân nhóm cho học sinh rèn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân

- Học sinh sửa bài nhà

- Học sinh nêu lại tính chất kết hợp

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 4

• Gv cho HS nhắc lại quy tắc +, –, x số

thập phân

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Học sinh làm bài vào vở, 3 HS lênbảng làm bài sửa bài

Cho HS nối tiếp nêu kết quả

• Giáo viên chốt lại

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ;

0,68  0,1 = 0,068

- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một sốthập phân với 10, 100, 1000 ; 0,1 ; 0,01

0, 001

* Hoạt động 2: Giúp HS củng có về giải

toán có liên quan đến phép nhân một số tự

nhiên cho một số thập phân

Hoạt động lớp.

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi. - HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS nhận dạng đề toán. - Rút về đơn vị

* HS có thể làm bài theo cách khác

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

bước đầu nắm được quy tắc nhân một

tổng các số thập phân với số thập phân

Trang 5

= 9,2 x 0,8 = 7,36

6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8

= 5,2 + 2,16 = 7,36

- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc một

số nhân một tổng và ngược lại một tổng

nhân một số?

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng nhân

1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu thức)

Nhận xét kết quả.(7,44 ; 7,36)

Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp:

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp

- Chỉ một số trung tâm công nghiệp lớn trên bản đồ: Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh, Đà Nẵng,

* GDBVMT: Giúp HS hiểu được nơi có nhiều trung tâm CN lớn là nơi đó dễ bị ô nhiễm

môi trường.

II Đồ dùng:

+Phiếu học tập của HS

Trang 6

- HS: sưu tầm thêm 1 số ảnh về các khu công nghiệp của VN.

III Các hoạt động :

Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới (5)

- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- GV giới thiệu bài:

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau

+ Kể tên một số ngành công nghiệp củanước ta và sản phẩm của các ngành đó.+ Nêu đặc điểm nghề thủ công ở nước ta

Hoạt động 1

Sự phân bố của một số ngành công nghiệp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang

94 và cho biết tên, tác dụng của lược đồ

- GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm

những nơi có các ngành công nghiệp

khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tít, công

nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện

- GV nêu yêu cầu HS nêu ý kiến

HS khá, giỏi: Giải thích vì sao các

ngành công nghiệp dệt may, thực

phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng

bằng và vùng ven biển ?

Kết luận :

+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ

yếu ở đồng bằng, vùng ven biển

+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng

sản và điện

- HS nêu: Lược đồ công nghiệp Việt Namcho ta biết về các ngành công nghiệp và sựphân bố của ngành công nghiệp đó

- HS làm việc cá nhân

- 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngànhcông nghiệp, các HS khác theo dõi và bổsung ý kiến

- Do có nhiều lao động, nguồn nguyên

liệu và người tiêu thụ.

Hoạt động 2

Sự tác động của tài nguyên, dân số

đến sự phân bố của một số ngành công nghiệp

- GV nêu yêu cầu HS làm việc các nhân

để hoàn thành bài tập sau:

Nối mỗi ý ở cột A với mỗi ý ở cột B sao

4 Cơ khí, dệt may, thựcphẩm

a

b

c

d

Trang 7

- 1 HS nêu đáp án của mình, các HS khácnhận xét.

HS khá, giỏi: Nêu điều kiện để hình

thành trung tâm công nghiệp TP Hồ

Chí Minh.

* Bước 2 :

- Yêu cầu HS trình bày kết quả và chỉ

trên bản đồ các trung tâm công nghệp

lớn ở nước ta

Kết luận : Các trung tâm công nghiệp

lớn là: Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải

Phòng, Việt Trì, Thái Nguyên, Cẩm

Phả, Bà Rịa-Vũng Tàu, Biên Hoà, Đồng

Tại địa phương em có những nhà

máy cơ sở chế biến nào gây ô nhiễm

môi trường?

- Nêu sự phân bố các ngành công nghiệp

của nước ta

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS làm các BT mục 4 SGK

- Ở gần vùng có nhiều lương thực, thực phẩm.

- Giao thông thuận lợi.

- Trung tâm văn hóa, khoa học, kĩ thuật.

- Dân cư đông đúc, người lao động có trình độ cao.

- Đầu tư nước ngoài.

- HS trình bày kết quả và chỉ trên bản đồcác trung tâm công nghệp lớn ở nước ta

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià,yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ

Trang 8

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảmkính già yêu trẻ

III Các hoạt động lên lớp :

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: 5

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới:

Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2  Sắm vai

 Kết luận

a) Vân nên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi

tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé

- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi

em? Đây là chỗ chơi chung của mọi người

cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm

quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em

tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một

việc làm của địa phương nhằm chăm sóc

người già và thực hiện Quyền trẻ em

- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày cácviệc thực hiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lên bảng

Trang 9

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm

đến người già và trẻ em, thực hiện Quyền

trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở những

việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong những ngày lễ:

ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán,

quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có

hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin

* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về

các ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho

người cao tuổi và trẻ em

 Kết luận:

- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/

10 hằng năm

- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế

thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và

người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội

thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao

Nhi Đồng

* Hoạt động 4: 3 ’

Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc ta

(Củng cố)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong

tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu

trẻ của dân tộc Việt Nam

 Kết luận:- Người già luôn được chào

hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ýkiến

Trang 10

Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

MT : Giúp HS thực hiện được 5 động

tác đã học của bài TD, làm được động

tác thăng bằng và chơi được trò chơi

Trang 11

- Nhận xét, sửa sai cho HS

- Vỗ tay theo nhịp, hát 1 bài : 1 – 2phút

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính

- Bài 3a dành cho HS khá, giỏi.

Trang 12

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Bài 1: Tính giá trị biểu thức.

- GV cho HS nhắc lại quy tắc trước khi

làm

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- GV nhận xét, kết luận.

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Em hãy nêu dạng của các biểu thức

trong bài

- Bài toán yêu cầu em làm gì?

- Với biểu thức có dạng một tổng nhân

với một số em có những cách tính nào ?

- Với biểu thức có dạng một hiệu nhân

với một số em có những cách tính nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Học sinh làm bài,sửa bài

a/ 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b/ 7,7 + 7,3 x 7,4

+ Tính tổng rồi lấy tổng nhân với số đó.

+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với số

đó sau đó cộng các kết quả với nhau

- Có hai cách đó là:

+ Tính tổng rồi lấy tổng nhân với số đó.

+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đitích của số trừ và số thứ ba

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Học sinh sửa bài theo cột ngang củaphép tính

a) C1:(6,75 + 3,25) x 4,2 =10 x 4,2 = 42 C2: :(6,75 + 3,25) x 4,2

= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42b) C1: (9,6 – 4,2) x 3,6

= 5,4 x 3,6 = 19,44 C2: (9,6 – 4,2) x 3,6

= 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44

Trang 13

Bài 3 :

Ý a dành cho HS khá, giỏi.

- Yêu cầu HS đọc đề bài ý a

- GV: Vì sao em cho rằng cách làm của

em là cách tính thuận tiện nhất

- GV nhận xét, kết luận.

b/ GV yêu cầu Hs đọc đề: tính nhẩm kết

quả tìm x

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Vì sao em tìm ngay được kết quả

• Giáo viên nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2: HD học sinh củng cố kiến

thức về giải toán có dạng”Rút về đơn vị”

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề

- Phân tích đề: Đề bài cho biết gì ?

Thuộc dạng toán nào đã học ? Cụm từ

“nhiều hơn” tương ứng với phép tính gì ?

- Nêu phương pháp giải

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài

a/ 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48

* 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7

có thể ghi ngay kết quả

- Hs đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm x

- 2 hs làm bài trên bảng (cho kết quả)

b/ 5,4 x x =5,4 */ 9,8 x x = 6,2 x 9,8

x = 1 x = 6,2+ vì một số nhân với 1 thì sẽ bằng chính

số đó

+ Em sử dụng tính chất giao hoán của

phép nhân hai số thập phân.(khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi)

Và trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ?

- Rút về 1m vải hết bao nhiêu tiền, sau đótìm số tiền để mua 6,8m vải thực hiệnphép tính trừ để tìm xem mua 6,8m vảiphải trả nhiều hơn 4m vải bao nhiêu tiền

Trang 14

- GV yêu cầu HS làm bài.

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận

mua 4m vải là:

102000 – 60000 = 42000 (đồng)Đáp số : 42000 đồng

- HS nhận xét

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TCT 25

I Mục tiêu:

Hiểu được “khu bảo tồn da dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêucầu của BT2

Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu người dự ; Hát

- HS đặt câu theo yêu cầu của GV

- Các hs khác nhận xét

Trang 15

3 Bài mới:

Hôm nay cô cùng cả lớp sẽ tìm hiểu qua

bài : MRVT :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- GV gọi một HS đọc phần chú giải của bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại phần giải nghĩa từ

bảo tồn đã được học ở tiết trước.

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo cặp

cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Theo dõi các nhóm làm bài

- Gọi đại diện một số nhóm phát biểu

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

- Gv: Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu

bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có nhiều loài

động vật: 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài

chim, 40 loài bò sat…có thảm thực vật phong

phú với hàng trăm loài cây khác nhau

* Bài 2:

- Cho Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.Qui

định thời gian thảo luận nhóm 3’

- GV theo dõi các nhóm làm bài

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- Khu bảo tồn đa dạng sinh học là

nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- lắng nghe

Trang 16

• Giáo viên chốt lại

+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây,

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia

phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành

động săn bắn thú rừng của một người nào đó

- Hỏi: Em viết về đề tài nào ?

- Giáo viên chốt lại

- Qua bài học này chúng ta cần làm gì để cho

môi trường của chúng ta luôn sạch và đẹp?

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn

1 cụm từ làm đề tài, viết khoảng 5câu

- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn đãviết

Trang 17

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

- Giáo viên đặt câu hỏi , hs trả lời

- Giáo viên tổng kết, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Nhôm

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Làm vệc với các thông

tin và tranh ảnh sưu tầm được

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh

những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu

tầm được vào giấy khổ to

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế

tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại

đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của

phương tiện giao thông…

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ

- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày

- lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhômkhác được đem đến lớp và mô tả màu, độsáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùngbằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung

- lắng nghe

Hoạt động cá nhân, lớp.

Trang 18

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu

học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang

53

*Bước 2: Chữa bài tập.

 GV kết luận :

• Nhôm là kim loại

• Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu,

dễ bị a-xít ăn mòn

- Yêu cầu HS nêu cách bảo quản

* Hoạt động 4: Củng cố(3’)

- Nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

+ Không bị gỉ, một số a-xít có thể ănmòn nhôm

- Học sinh trình bày bài làm, học sinhkhác góp ý

- lắng nghe

- Nhôm là kim loại vì vậy khi sử dụngcác đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kimcủa nhôm cần lưu ý không nên đựngnhững thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ

Trang 19

III Các hoạt động:

Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới (5)

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

– 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi sau :

nhận xét và cho điểm HS + Vì sao nói : Ngay sau Cách mạng

"giặc dốt"

– GV giới thiệu bài : Vừa giành độc lập, Việt Nam muốn có hoà bình để xây dựng đấtnước, nhưng chưa đầy 3 tuần sau ngày độc lập, thực dân Pháp đã tấn công Sài Gòn,sau đó mở rộng xâm lược miền Nam, đánh chiếm Hải Phòng, Hà Nội Bài học hômnay sẽ giúp các em biết về những ngày đầu kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

Hoạt động 1

Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc

SGK và trả lời các câu hỏi sau :

– HS đọc SGK và tìm câu trả lời Câutrả lời đúng là :

+ Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành

công, thực dân Pháp đã có hành động gì ?

+ Ngay sau khi Cách mạng tháng Támthành công, thực dân Pháp đã quay lạinước ta :

• Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâmlược Nam Bộ

• Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng

• Ngày 18 - 12 - 1946 chúng gửi tối hậuthư đe doạ, đòi Chính phủ ta phải giảitán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểmsoát Hà Nội cho chúng Nếu ta khôngchấp nhận thì chúng sẽ nổ súng tấn công

Hà Nội Bắt đầu từ ngày 20 - 12 - 1946,

Trang 20

quân đội Pháp sẽ đảm nhiệm việc trị an

+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và

nhân dân ta phải làm gì ?

+ Trước hoàn cảnh đó nhân dân takhông còn con đường nào khác là phảicầm súng đứng lên chiến đấu để bảo vệnền độc lập dân tộc

Hoạt động 2

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch hồ chí minh

– GV yêu cầu HS đọc SGK từ Đêm 18

+ Ngày 20 – 12 – 1946 có sự kiện gì xảy ra

?

+ Ngày 20 – 12 – 1946 Đài Tiếng nóiViệt Nam phát đi lời kêu gọi toàn quốckháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.– GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu

gọi của Bác Hồ trước lớp

– 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

– GV hỏi : Lời kêu gọi toàn quốc kháng

chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện

điều gì ?

– HS nêu : Lời kêu gọi toàn quốc khángchiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh chothấy tinh thần quyết tâm chiến đấu hisinh vì độc lập, tự do của nhân dân ta.– GV : Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện

điều đó rõ nhất ?

– HS nêu câu : Chúng ta thà hi sinh tất

cả, chứ nhất định không chịu mất nước,nhất định không chịu làm nô lệ

– GV mở rộng thêm : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minhđược viết tại làng Vạn Phúc (Hà Đông – Hà Tây) Trong lời kêu gọi ngoài phần chỉ rõquyết tâm chiến đấu vì độc lập của nhân dân Việt Nam mà chúng ta vừa tìm hiểu, Bác

Trang 21

còn động viên nhân dân : "Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng thì dùng súng Ai có gươm thì dùng gươm, không có gưom thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước !"

"Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta".

Hoạt động 3

"Quyết tử cho tổ quốc quyết sinh"

– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK và quan sát hình minh hoạ

để :

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân

Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà Nẵng

– HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

em, lần lượt từng em thuật lại cuộc chiếnđấu của nhân dân Hà Nội trước nhóm,các bạn trong nhóm cùng nghe và nhậnxét

+ ở các địa phương nhân dân đã kháng

chiến với tinh thần như thế nào ?

– GV tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc

chiến đấu của nhân dân Hà Nội, Huế, Đà

ở Đà Nẵng

– HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến vàbình chọn bạn thuật hay nhất

– GV tổ chức cho HS cả lớp đàm thoại để

trao đổi các vấn đề sau :

– HS suy nghĩ và nêu ý kiến trước lớp :

+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp

cảnh gì ?

+ Hình chụp cảnh ở phố Mai Hắc Đế(Hà Nội), nhân dân dùng giường, tủ,bàn, ghế… dựng chiến luỹ trên đườngphố để ngăn cản quân Pháp vào cuốinăm 1946

+ Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam

chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa như

thế nào ?

+ Việc quân và dân Hà Nội đã giam chânđịch gần 2 tháng trời đã bảo vệ được chohàng vạn đồng bào và Chính phủ rời

Trang 22

+ Hình minh hoạ chụp cảnh gì ? Cảnh này

thể hiện điều gì ?

thành phố về căn cứ kháng chiến

+ Hình 2 chụp cảnh chiến sĩ ta đang ômbom ba càng, sẵn sàng lao vào quân địch.Điều đó cho thấy tinh thần cảm tử củaquân và dân Hà Nội

+ Bom ba càng là loại bom rất nguy hiểm

không chỉ cho đối phương mà còn cho

người sử dụng bom Để tiêu diệt địch,

chiến sĩ ta phải ôm bom ba càng lao thẳng

vào quân địch và cũng bị hi sinh luôn

Nhưng vì đất nước, vì thủ đô, các chiến sĩ

ta không tiếc thân mình sẵn sàng ôm bom

ba càng lao vào quân địch

+ ở các địa phương, nhân dân đã chiến đấu

với tinh thần như thế nào ?

+ ở các địa phương khác trong cả nước,cuộc chiến đấu chống quân xâm lượccũng diễn ra quyết liệt Nhân dân tachuẩn bị kháng chiến lâu dài với niềmtin "kháng chiến nhất định thắng lợi".+ Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân

dân quê hương em trong những ngày toàn

quốc kháng chiến

+ Một số HS trình bày kết quả sưu tầmtrước lớp

- HS kể về mặt trận Tân Hưng Mặt trậnnói lên sức mạnh của toàn dân đánh giặc,bước đầu vận dụng đường lối chiến tranhnhân dân của Đảng ta Đồng thời chứngminh sự lãnh đạo tài giỏi và vận dụngsáng tạo đường lối chiến tranh nhân dâncủa Đảng bộ Cà Mau

– GV kết luận : Hưởng ứng lời kêu gọi của

Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã đứng lên

kháng chiến với tinh thần "thà hi sinh tất

cả chứ nhất định không chịu mất nước,

nhất định không chịu làm nô lệ"

Củng cố, dặn dò (5)

– GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của em về – Một số HS nêu ý kiến trước lớp

Trang 23

những ngày đầu toàn quốc kháng chiến.

- Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ

- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià,yêu thương em nhỏ

- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già,yêu thương em nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV + HS: - Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảmkính già yêu trẻ

III Các hoạt động lên lớp :

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: 5

- Đọc ghi nhớ

3 Giới thiệu bài mới:

Kính già, yêu trẻ (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.

- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí tình

huống của bài tập 2  Sắm vai

 Kết luận

a) Vân nên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi

tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em bé

Trang 24

em? Đây là chỗ chơi chung của mọi người

cơ mà

- Hành vi của anh thanh niên đã vi phạm

quyền tự do vui chơi của trẻ em

c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em

tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏ một

việc làm của địa phương nhằm chăm sóc

người già và thực hiện Quyền trẻ em

 Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan tâm

đến người già và trẻ em, thực hiện Quyền

trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở những

việc sau:

- Phong trào “Áo lụa tặng bà”

- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi

- Nhà dưỡng lão

- Tổ chức mừng thọ

- Quà cho các cháu trong những ngày lễ:

ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên Đán,

quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có

hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ

- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ

- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ

- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin

* Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4.

- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu về

các ngày lễ, về các tổ chức xã hội dành cho

người cao tuổi và trẻ em

- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày cácviệc thực hiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lên bảng

- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ýkiến

Trang 25

thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu.

- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và

người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội

thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao

Nhi Đồng

* Hoạt động 4: 3 ’

Tìm hiểu kính già, yêu trẻ của dân tộc ta

(Củng cố)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong

tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu

trẻ của dân tộc Việt Nam

 Kết luận:- Người già luôn được chào

hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng

- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho

Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Trang 26

cầu bài học : 1 – 2 phút - Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

quanh sân tập

- Chơi trò chơi tự chọn : 2 – 3 phút

- Khởi động các khớp : 2 phút 20’ Cơ bản :

MT : Giúp HS thực hiện được 5 động

tác đã học của bài TD, làm được động

tác thăng bằng và chơi được trò chơi

- Nêu tên, làm mẫu động tác : 2 lần

- Nhận xét, sửa sai cho HS

- Vỗ tay theo nhịp, hát 1 bài : 1 – 2phút

Trang 27

- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân.

- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phântrong thực hành tính

- Bài 3a dành cho HS khá, giỏi.

- Học sinh sửa bài 4b

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs củng cố

phép cộng, trừ, nhân số thập phân

Bài 1: Tính giá trị biểu thức.

- GV cho HS nhắc lại quy tắc trước khi

làm

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- GV nhận xét, kết luận.

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Em hãy nêu dạng của các biểu thức

trong bài

- Bài toán yêu cầu em làm gì?

- Với biểu thức có dạng một tổng nhân

- Học sinh làm bài,sửa bài

a/ 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93b/ 7,7 + 7,3 x 7,4

Trang 28

với một số em có những cách tính nào ?

- Với biểu thức có dạng một hiệu nhân

với một số em có những cách tính nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- GV nhận xét, kết luận.

Bài 3 :

Ý a dành cho HS khá, giỏi.

- Yêu cầu HS đọc đề bài ý a

- GV: Vì sao em cho rằng cách làm của

em là cách tính thuận tiện nhất

- GV nhận xét, kết luận.

b/ GV yêu cầu Hs đọc đề: tính nhẩm kết

quả tìm x

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với số

đó sau đó cộng các kết quả với nhau

- Có hai cách đó là:

+ Tính tổng rồi lấy tổng nhân với số đó.

+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ ba trừ đitích của số trừ và số thứ ba

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp

- Học sinh sửa bài theo cột ngang củaphép tính

a) C1:(6,75 + 3,25) x 4,2 =10 x 4,2 = 42 C2: :(6,75 + 3,25) x 4,2

= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42b) C1: (9,6 – 4,2) x 3,6

= 5,4 x 3,6 = 19,44 C2: (9,6 – 4,2) x 3,6

= 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài

a/ 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48

* 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 – 4,5) = 4,7 x 1 = 4,7

có thể ghi ngay kết quả

- Hs đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm x

- 2 hs làm bài trên bảng (cho kết quả)

b/ 5,4 x x =5,4 */ 9,8 x x = 6,2 x 9,8

x = 1 x = 6,2

Trang 29

- Vì sao em tìm ngay được kết quả.

• Giáo viên nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2: HD học sinh củng cố kiến

thức về giải toán có dạng”Rút về đơn vị”

Bài 4:

- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh

đọc đề

- Phân tích đề: Đề bài cho biết gì ?

Thuộc dạng toán nào đã học ? Cụm từ

“nhiều hơn” tương ứng với phép tính gì ?

- Nêu phương pháp giải

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gv quan sát và giúp đỡ hs yếu làm bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận

+ Em sử dụng tính chất giao hoán của

phép nhân hai số thập phân.(khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi)

Và trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ?

- Rút về 1m vải hết bao nhiêu tiền, sau đótìm số tiền để mua 6,8m vải thực hiệnphép tính trừ để tìm xem mua 6,8m vảiphải trả nhiều hơn 4m vải bao nhiêu tiền

- 1Học sinh làm bài trên bảng lớp, lớplàm vào vở

mua 4m vải là:

102000 – 60000 = 42000 (đồng)Đáp số : 42000 đồng

- HS nhận xét

Trang 30

Tiết 4: Luyện từ và câu

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TCT 25

I Mục tiêu:

Hiểu được “khu bảo tồn da dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1

Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêucầu của BT2

Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3

Hôm nay cô cùng cả lớp sẽ tìm hiểu qua

bài : MRVT :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

- GV gọi một HS đọc phần chú giải của bài

- GV yêu cầu HS nhắc lại phần giải nghĩa từ

bảo tồn đã được học ở tiết trước.

- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo cặp

cùng trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

Hướng dẫn cách làm:

+ Đọc kĩ đoạn văn

+ Nhận xét về các loại động vật, thực vật qua

- Giới thiệu người dự ; Hát

- HS đặt câu theo yêu cầu của GV

Trang 31

số liệu thống kê.

+ Tìm nghĩa của cụm từ khu bảo tồn đa dạng

sinh học.

- Theo dõi các nhóm làm bài

- Gọi đại diện một số nhóm phát biểu

• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo tồn đa

dạng sinh học

- Gv: Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu

bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có nhiều loài

động vật: 55 loài động vật có vú, hơn 300 loài

chim, 40 loài bò sat…có thảm thực vật phong

phú với hàng trăm loài cây khác nhau

* Bài 2:

- Cho Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm.Qui

định thời gian thảo luận nhóm 3’

- GV theo dõi các nhóm làm bài

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

• Giáo viên chốt lại

+ Hành động bảo vệ môi trường : trồng cây,

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử

dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên

* Bài 3:

- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham gia

phong trào trồng cây gây rừng; viết về hành

động săn bắn thú rừng của một người nào đó

- Hỏi: Em viết về đề tài nào ?

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung ý kiến để có câu trả lờiđúng

- Khu bảo tồn đa dạng sinh học là

nơi lưu giữ được nhiều loại động vật và thực vật

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn

1 cụm từ làm đề tài, viết khoảng 5câu

Trang 32

- Giáo viên chốt lại

- Qua bài học này chúng ta cần làm gì để cho

môi trường của chúng ta luôn sạch và đẹp?

- Nhận xét tiết học

Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”

- Học sinh lần lượt đọc đoạn văn đãviết

- Nhận biết một số tính chất của nhôm

- Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng

- Giáo viên đặt câu hỏi , hs trả lời

- Giáo viên tổng kết, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 33

* Hoạt động 1: Làm vệc với các thông

tin và tranh ảnh sưu tầm được

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh

những sản phẩm làm bằng nhôm đã sưu

tầm được vào giấy khổ to

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

 GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi để chế

tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại

đồ hộp, khung cửa sổ, 1 số bộ phận của

phương tiện giao thông…

* Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

* Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

* Bước 1: Làm việc cá nhân.

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu

học sinh làm việc theo chỉ dẫn SGK trang

53

*Bước 2: Chữa bài tập.

 GV kết luận :

• Nhôm là kim loại

• Không nên đựng thức ăn có vị chua lâu,

- Các nhóm treo sản phẩm cử ngườitrình bày

- lắng nghe

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhômkhác được đem đến lớp và mô tả màu, độsáng, tính cứng, tính dẻo của các đồ dùngbằng nhôm đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung

+ Không bị gỉ, một số a-xít có thể ănmòn nhôm

- Học sinh trình bày bài làm, học sinhkhác góp ý

- lắng nghe

- Nhôm là kim loại vì vậy khi sử dụngcác đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kimcủa nhôm cần lưu ý không nên đựngnhững thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ

bị a – xít ăn mòn

Trang 34

- Nhắc lại nội dung bài học.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- GV gọi HS lần lượt đọc các đoạn của bài

Người gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản kịch

- Luyện đọc.

- GV gọi một HS khá đọc toàn bài

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

Trang 35

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.

- Cho học sinh đọc chú giải SGK

- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ đoạn

văn

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc

phá rừng ngập mặn?

- Giáo viên chốt ý đoạn 1: Nguyên nhân

khiến rừng ngập mặn bị tàn phá.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi

được phục hồi

- Giáo viên chốt ý đoạn 3: Tác dụng của

rừng ngập mặn khi được phục hồi.

• Giáo viên đọc cả bài

- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn

- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ

- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nguyên nhân : chiến tranh – quai đê

lấn biển – làm đầm nuôi tôm

- Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển

không còn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi cógió bão, sóng lớn

- Học sinh đọc

- Vì làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụngcủa rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ

đê điều

- Các tỉnh : Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre,Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An,Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,…

Trang 36

• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn

(2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn

cảm một đoạn mình thích nhất?

- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi trường

thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Lần lượt học sinh đọc

- Lớp nhận xét

- Nhấn mạnh các từ ngữ: thay đổi, nhanh chóng, không còn bị xói lở, lượng cua con, hàng nghìn đầm cua, hàng trăm đầm cua, hải sản tăng nhiều, phong phú, phấn khởi, tăng thêm thu nhập, bảo vệ vững chắc.

- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm

Bài: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Tả ngoại hình) TCT 25

Trang 37

+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.

Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình

III Các hoạt động:

1.Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: 5

- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan sát

về ngoại hình của người thân trong gia

đình

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi

tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của nhân

vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả

ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân

vật

* Bài 1:

Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của bài

văn tả người (Chọn một trong 2 bài)

•a/ Bài “Bà tôi”

Giáo viên chốt lại:

+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ

tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc

lược – xỏa xuống ngực, đầu gối

+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm

hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa

sống

+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh –

dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp,

tươi vui không bao giờ tắt

+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu

hiền – yêu đời, lạc quan

b/ Bài “Chú bé vùng biển”

Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của nhân

vật

( sống trong hoàn cảnh nào – lứa tuổi –

những chi tiết miêu tả cần quan hệ chặt chẽ

với nhau) ngoại hình  nội tâm

- Hát

- 2 – 3 HS đọc kết quả quan sát

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu –quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

Trang 38

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một

người em thường gặp Mỗi học sinh có dàn

ý riêng

* Bài 2:

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý chi

tiết với những đặc điểm em đã quan sát

• Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố.(3’)

- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn văn tả

ngoại hình 1 người em thường gặp

- Câu 5: tả cặp mắt to và sáng

- Câu 6: tả cái miệng tươi cười

- Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh

- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ –bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thôngminh, bướng bỉnh, gan dạ

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh đọc to bài tập

- Cả lớp đọc thầm

- Cả lớp xem lại kết quả quan sát

- Hs khá giỏi đọc lên kết quả quan sát

- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3

a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả b) Thân bài:

+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánhtay – làn da

+ Tả giọng nói, tiếng cười

• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cáchcủa nhân vật

c) Kết luận: tình cảm của em đối với

Trang 39

- GV gọi học sinh làm lại BT4/ SGK/ 62.

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Chia 1 số thập phân

cho 1 số tự nhiên

4 Phát triển các hoạt động: 32 ’

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện chia một số thập phân cho một số tự

nhiên

a/ Ví dụ 1:

Hình thành phép tính:

- GV nêu bài toán ví dụ: Một sợi dây dài

8,4m được chia thành 4 đoạn bằng nhau

Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét ?

- Giáo viên : Để biết được mỗi đoạn dây

dài bao nhiêu mét chúng ta phải làm như

dưới dạng số tự nhiên rồi thực hiện phép

- HS : Chúng ta phải thực hiện phép tínhchia 8,4 : 4

- Học sinh làm bài

- Học sinh tự làm việc cá nhân, một HSlên bảng, lớp làm nháp

Trang 40

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách

chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Yêu cầu HS so sánh điểm giống và

khác nhau giữa cách thực hiện 2 phép chia

84 : 4 = 21 và 8,4 : 4 = 2,1

b/ Ví dụ 2.

- GV nêu : Hãy đặt tính và thực hiện

72,58 : 19

- GV yêu cầu HS trên bảng trình bày cách

thực hiện chia của mình

c/ Quy tắc thực hiện phép chia:

- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích

8,4m = 84dm

84 4

04 21 ( dm ) 0

21 dm = 2,1 mVậy 8,4 : 4 = 2,1m

- HS nêu : 8,4 : 4 = 2,1(m)

- Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện chia

- Khác nhau là một phép tính không códấu phẩy, một phép tính có dấu phẩy

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính HS cảlớp làm nháp

- Học sinh giải

72 , 58 19

15 5 3,82

0 38 0

- Học sinh giải thích, lập luận việc đặtdấu phẩy ở thương

Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:

- 8 chia 4 được 2, viết 2

2 nhân 4 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0

8, 4 4 - Viết dấu phẩy vào bên phải 2

0 4 2, 1 ( m) - Hạ 4 ; 4 chia 4 được 1 , viết 1

0 1 nhân 4 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng 0 , viết 0

Ngày đăng: 05/05/2021, 11:42

w