- Kiến thức : Học sinh Biết các thành phần tạo nên Bảng, các kiểu dữ liệu trong Access, khái niệm về khóa chính , sự cần thiết của việc đặt khóa chính cho Bảng.. - Kỹ năng: Biết[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/10/2010 Ngày dạy: 5/9/2010 Tiết: 9
I Mục đích yêu cầu :
- Kiến thức : Học sinh Biết các thành phần tạo nên Bảng, các kiểu dữ liệu trong Access, khái niệm về khĩa chính , sự cần thiết của việc đặt khĩa chính cho Bảng
- Kỹ năng: Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Bảng; Biết cách xác định và tạo khố chính
II Chuẩn bị:
Giáo viên: Máy chiếu, sách giáo khoa, giáo án và ví dụ cụ thể về bảng
Học sinh: Sách giáo khoa, coi bài trước ở nhà
III Tiến trình thực hiện :
1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2/ Bài cũ: Nêu cách tạo một bảng trong Microsoft Access
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Các khái niệm chính
GV:Yêu cầu học sinh xem SGK trang 33, 34.
Hỏi: Hãy trình bày các khái niệm Bảng,
Trường, Bản ghi, Kiểu dữ liệu?
HS: Xem SGK, Suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi của giáo viên
Giáo viên khẳng định lại các khái niệm và
sử trình chiếu trực tiếp các đối tượng bảng,
trường, bản ghi và các kiểu dữ liệu cơ bản
của Access
:
1 Các khái niệm chính
- Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để tạo nên
CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu
Bảng gồm 02 thành phần sau:
- Trường(Field) Mỗi trường là một cột của bảng
thể hiện 1 thuộc tính của chủ thể cần quản lý
-Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một hàng của
bảng gồm DL về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
-Một số kiểu dữ liệu trong Access Kiểu dữ liệu Mơ tả Kích thước lưu trữ Text DL kiểu văn bản 0-255 kí tự
Number DL kiểu số 1, 2, 4, 8 byte
Date/Time DL kiểu ngày/giờ 8 byte
Currency DL kiểu tiền tệ 8 byte
AutoNumber Đánh số tự động 4 hoặc 16 byte
Yes/No DL kiểu boolean 1 bit
Memo DL kiểu VB 0-65536 kí tự
Hoạt động 2: Tạo và sửa cấu trúc bảng
GV: Sử dụng máy chiếu, giới thiệu cách tạo
cấu trúc bảng và giới thiệu cách tạo trường,
gồm:
+ Gõ tên trường vào cột field name
+ Chọn kiểu dữ liệu trong Data type.
+ Mơ tả nội dung trường trong cột Description
+ Lựa chọn tính chất của trường trong Field
Properties.
HS: Quan sát, theo giõi và tiếp thu kiến thức.
GV: Trình bày các tính chất của trường; Chỉ
định khố chính và cách đặt khố chính
HS: Tiếp thu kiến thức, ghi các bước để tạo cấu
trúc bảng
GV: Khởi động Access và minh hoạ trực tiếp
HS: Quan sát, ghi nhớ.
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng.
a) Tạo cấu trúc bảng:
B1: Chọn đối tượng Table B2: Nháy đúp Create table in design view
B3: Nhập tên trường và chọn kiểu dữ liệu cho các trường
B4: Đặt khĩa chính B5: Lưu bảng
Một số tính chất thường dùng :
- Field size (kích thước trường) : đặt kích
thước tối đa cho dữ liệu
- Format (định dạng) : quy định cách hiển thị
và in dữ liệu
- Caption : thay tên trường bằng các phụ đề.
- Default Value (giá trị ngầm định) : xác định
giá trị tự động
Trang 2Sở Giáo Dục và Đào Tạo Lâm Đồng Trường THPT Tân Hà
Giáo viên trình bày và minh hoạ trực tiếp các
thao tác thay đổi trên cấu trúc bảng:
* Thay đổi thứ tự các trường
* Thêm, xoá trường
* Thay đổi khoá chính
* Xoá bảng
* Đổi tên bảng
HS: Quan sát, tiếp thu kiến thức và ghi ý chính.
b) Chỉnh sửa cấu trúc bảng
* Thay đổi thứ tự các trường:
+Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nhấn chuột và giữ
+ Di chuyển chuột đến vị trí mới
+ Thả chuột
* Thêm, xoá trường:
+ Click chuột phải, Chọn New record + Chọn trường cần xóa, click chuột phải và chọn Delete record
* Thay đổi khoá chính :
+ Chọn trường muốn chỉ định là khoá chính + Nháy nút hình chìa khoá hoặc chọn lệnh
Edit Primary Key.
c) Xóa và đổi tên bảng
* Xoá bảng: Chọn tên bảng và Nháy nút
* Đổi tên bảng: Chọn bảng, Chọn Edit Rename, Gõ tên mới và Enter.
3/ Củng cố:
- Cho biết thế nào là trường, bản ghi, kiểu dữ liệu?
- Nêu các bước tạo cấu trúc bảng?
- Thế nào là khoá chính? Cách đặt khoá chính?
- Tại sao phải lưu cấu trúc bảng? Nêu các bước lưu cấu trúc bảng?
4/ Dặn dò: Xem trước và chuẩn bị bài thực hành số 2 trang 40 SGK
IV Rút kinh nghiệm: