Kiến thức - Hiểu đợc các khái niệm niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trờng, bản ghi, kiểu dữ liệu.. Kĩ năng - Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho bảng - Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp
Trang 1Tuần : 08
Tiết : 10 Ngày soạn: 04/10/2008 Ngày giảng:07/10/2008
I mục tiêu của bài:
1 Kiến thức
- Hiểu đợc các khái niệm niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trờng, bản ghi, kiểu dữ liệu
- Biết khái niệm khoá chính
- Biết cách tạo, sửa và lu cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
- Nắm qui trỡnh thiết kế bảng, biết nhận diện trường nào cú thể đặt khúa chớnh, nếu khụng cú trường đặt khoá chớnh chấp nhận để Access tạo trường khúa chớnh ID Nắm một vài tớnh chất của trường (Field Properties): Field size, Format, Caption, Require
2 Kĩ năng
- Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho bảng
- Thiết kế bảng đơn giản, phức tạp với một số tớnh chất trường nờu ở trờn, biết cỏch khai bỏo khúa chớnh, lưu bảng tớnh
- Thực hiện đợc việc chỉ định khoá chính đơn giản là một trờng
3 Thái độ
II Chuẩn bị của Giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, STK (máy chiếu nếu có)
2 Học sinh: SGK, chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Phơng pháp giảng dạy
- Thuyết trình, đàm thoại
IV Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
Cõu 1: Liệt kờ cỏc đối tượng chớnh trong Access.
Cõu 2: Cú những chế độ nào làm việc với cỏc đối tượng trong Access.
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu vai trò và ứng dụng tin học trong cuộc sống.
- GV: Đưa ra cỏc khỏi niệm về bảng,
trường, bản ghi, kiểu dữ liệu
- HS: Chỳ ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Đưa ra vớ dụ một bảng và phỏt vấn
HS chỉ rừ đõu là bảng, đõu là trường, đõu
là bản ghi Và gợi ý cho HS
- HS: Đứng tại chỗ trả lời
- GV: Nhận xột cõu trả lời của HS và gúp
ý thờm cõu trả lời của HS Sau đú đưa ra
1 Cỏc khỏi niệm chớnh:
- Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để
tạo nờn CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu ban đầu, bảng gồm 02 thành phần sau:
- Trường (Field) Mỗi trường là một cột
của bảng thể hiện một thuộc tớnh của chủ thể cần quản lớ
+ Quy tắc đặt tờn cột:
Tờn cột <=64 ký tự, khụng chứa dấu chấm (.), dấu !, dấu nhấn (‘), hoặc dấu [ ]
Trang 2một bảng các dữ liệu thường dùng trong
Access
Tên không bắt đầu bằng ký tự khoảng trắng, tên cột không nên bỏ dấu tiếng việt không nên chứa ký tự trắng
Ví dụ: DSHS: Danh sách học sinh
- Bản ghi (Record): Mỗi bản ghi là một
hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính cảu chủ thể được quản lý
- Kiểu dữ liệu (Data type): Là kiểu dữ
liệu lưu trong một trường, mỗi trường có một kiểu dữ liệu
Ví dụ: Table DSHS như sau
AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tạo sốnguyên theo thứ tự 1, 2, 3, …
Yes/No Dữ liệu kiểu Boolean (hayLôgic) Chỉ nhận một giá trị đúng hoặc sai
Tên cột
Bản ghi
Trang 3* Hoạt động 2: Trình bày cho HS biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng.
- GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng
thì có thể thực hiện tạo và sửa cấu trúc
bảng, tạo liên kết giữa các bảng
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng
a Tạo cấu trúc bảng
- Cách 1: Chọn đối tượng bảng để có
trang bảng, sau đó nháy đúp Create
Table in Design View.
- Cách 2: Chọn đối tượng bảng để có
trang bảng, sau đó Nháy nút lệnh New rồi nháy đúp Design View.
- C ách 3: Chọn Insert/Table rồi nháy đúp
Design View.
- Sau khi thực hiện trên cửa sổ Access xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng
- GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện
gồm tên trường, kiểu dữ liệu và các tính
chất của trường
+ Gõ tên trường vào cột Field Name + Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type + Mô tả nội dung trong cột Description
(Phần này không nhất thiết phải có)
+ Lựa chọn tính chất của trường trong
phần Field Properties.
- GV: Các tính chất của trường được
dùng để điều khiển cách thức dữ liệu
được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị Tính
chất của trườgn phụ thuọc vào kiểu dữ
liệu cảu trường đó
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Lấy ví dụ minh hoạ cụ thể để HS
thấy rõ tầm quan trọng của kích thước
của trường
- HS: chú ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Với mỗi tính chất của trường GV
lấy một ví dụ cụ thể để diễn đạt cho HS
sinh hiểu tính chất của từng trường
* Một số tính chất của trường:
+ Field size(kích thứôc của trường): Cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu của trường
+ Format (định dạng): Quy định cách hiển thị và in dữ liệu cho trường
+ Caption: cho phép thay tên trường bằng các phụ đề dễ hiểu với người dùng khi hiển thị
+ Default Value: Giá trị mặc định: quy định giá trị mực định khi người sử dụng không nhập dữ liệu vào cột
Trang 4- HS: chú ý nghe giảng và ghi bài.
- GV:
+ Decimal Places: Vị trí thập phân: Quy định số thập phân chỉ áp dụng cho dạng
số Single hay Double
- Để thay đổi tính chất của một trường nào đó ta làm như sau:
+ B1: Nháy chuột vào dòng định nghĩa của trường, các tính chất tương ứng sẽ xuấ hiện trong phần Field Properties + B2: Thực hiện thay đổi cấn thiết đối với tính chất của trường
- GV: Tại sao phải chỉ định khoá chính?
- HS: trả lời theo ý hiểu biết của mình
- GV: Nhận xét và bổ xung đưa ra ý kiến:
Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là
cơ sở dữ liệu mà mỗi bảng ghi trong một
bảng phảilà duy nhất Vì vậy khi xây
dựng mỗi bảng trong Access người dùng
cần chỉ ra một hoặc nhiều trường có giá
trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng
của bảng Các trường đó tạo thành khoá
chính (Primary Key) của bảng Hai hàng
trong bảng được phân biệt với nhau bới
giá trị khoá chính
- HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài
- GV: Lấy ví dụ và phân tích cụ thể để
HS hiểu rõ cách xác định khoá chính
* Chỉ định khoá chính.
- Nháy chuột vào ô bên trái của trường muốn chọn khoá chính
- Nháy nút hoặc chọn lệnh
Edit/Primảy key.
- Khi đó sẽ hiển thi chiếc chìa khoá ở bên phải trường được chọn làm khoá chính
- Để huỷ kháo chính ta làm ngược lại
- Nêu ta không chọn khoá chính thì Access sẽ tự động chọn khoá chính có tên
là ID và kiểu dữ liệu là AutoNumber
- Chú ý: Trong một bảng không thể có hai khoá chính và Access sẽ sẽ không cho phep nhận giá trị trùng hoặc hoặc giống giá trị trong trường khoá chính.
- GV: Bước cuối cùng khi thiết kế bảng
xong là đặt tên và lưu cấu trúc
- GV: Mọt bảng sau khi tạo và lưu cấu
trúc thì ta có thể nhập dữ liệu vào bảng
- HS: Chú ý nghe giảng
* Lưu cấu trúc bảng.
- Chọn File/save ( )
- Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save as
- Nháy Ok hoặc nhấn Enter Và nháy
- GV: Đê thay đổi cấu trúc của bảng ta
phải hiển thị bảng dưới chế độ thiết kế
b Thay đổi cấu trúc bảng.
- Muốn thay đổi vị trí các trường hay muốn xoá, chèn các trường ta phải chọn trường cần càn thay đổi thay đỏi
* Thay đổi thứ tự của trường.
* Thêm trường
-Chọn trường muốn
thay đổi vị trí, nháy
chuột và giữ Xuất
hiện hình nằm
ngang trên trường
đã chọn.
-Rê chuột đến vị trí
mới, thả chuột
Trang 5- GV: Việc xoá bảng không phải là việc
làm thường xuyên, xong đôi khi trong
quá trình làm việc ta cần xoá các bảng
không cần dùng đến hay các bảng chứa
các thông tin sai, cú
* Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hay xoá
bảng chỉ thực hiện với bảng đã đóng Khi
thay đỏi tên bảng cần thay đôi cả trong
các tham chiếu tới bảng này thuộc biểu
mẫu, mẫu hỏi và báo cáo
* Xóa trường
- Chọn trường muốn xóa -Kích phải chuột/Delete Rows
* Thay đổi khóa chính:
-Chọn trường muốn hủy khóa chính
-Kích vào biểu tượng
* Xóa bảng:
- Trong cửa sổ CSDL, kích phải chuột vào bảng muốn xóa, chọn lệnh Delete/ chọn Yes để khẳng
định muốn xóa
* Đổi tên bảng:
- Kích phải chuột vào bảng muốn đổi tên
- Chọn lệnh Rename
- Nhập vào tên mới và Enter
Lưu ý: Phải đóng (close) bảng muốn xóa hoặc bảng muốn đổi tên rồi mới tiến hành xóa, đổi tên bảng được!
V CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Câu 1 Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số điện thoại nên chọn loại nào
Câu 2 Tên cột (tên trường) có thể đặt bằng tiếng Việt có dấu không?
- Nhắc lại một số kiến thức cơ bản
- Ra bài tập về nhà
-Chọn trường
DIACHI.
-Trỏ chuột vào
trường đã chọn.
- Kích phím phải
chuột chọn Insert
Rows.