1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap trac nghiem ve dien phan

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 151,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b> Đối với các kim loại có tính khử trung bình và yếu như Fe, Zn, Cu, ….thì có thể khử oxit của chúng bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2, Al ở nhiệt độ cao.. c> Có thể[r]

Trang 1

Blog: http://violet.vn/vuluan ; http://vuducluan.tk Email: vuducluanltv@gmail.com 1

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ ĐIỆN PHÂN

I Những chú ý về điều chế kim loại:

1> Nguyên tắc là chuyển ion dương kim loại thành kim loại ( Thực hiện bằng cách khử ion kim loại)

Mn++ne M 2> Cần nắm rõ mối quan hệ giữa độ hoạt động của kim loại với phương pháp điều chế:

a> Kim loại có tính khử mạnh và rất mạnh như: K, Na, Ca, Ba, Al, Mg,…thì cation của chúng có tính oxi hoá yếu, chỉ có thể điều chế chúng bằng phương pháp điện phân nóng chảy

b> Đối với các kim loại có tính khử trung bình và yếu như Fe, Zn, Cu, ….thì có thể khử oxit của chúng bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2, Al ở nhiệt độ cao

c> Có thể dùng phương pháp điện phân dung dịch muối của kim loại trung bình và yếu để điều chế kim loại tinh khiết

d> Với kim loại có tính khử rất yếu như Ag, Hg thì các oxit của chúng kém bền dễ phân huỷ thành kim loại khi đun nóng nên không cần dùng chất khử

II Thứ tự xảy ra các quá trình ở catot:

Cation nào có tính oxi hoá mạnh sẽ bị khử trước Thứ tự điện phân các cation tuân theo thứ tự dãy điện hoá, các ion kim loại nhóm IA, IIA và Al3+

không bị điện phân dung dịch

III Thứ tự xảy ra các quá trình ở anot:

ưu tiện 1: S

2-; I-; Br-; Cl-; RCOO- ưu tiên 2: OH- ưu tiên 3: H2O Các anion SO42-; NO3-; F-,… không tham gia quá trình oxi hoá ở anot

IV Công thức: m =A.I.t/n.F ; ne = I.t/F

(nếu có nhiều quá trình cùng nhận hoặc cùng nhường e thì ne thay bằng tổng số mol e nhường hay e nhận)

Các câu hỏi trắc nghiệm

A> Lý thuyết điện phân

Câu 1: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu, nhận thấy màu xanh của dung dịch không thay đổi đó là

do: A Sự điện phân đã không xảy ra

B Thực chất là sự điện phân nước

C Đồng vừa tạo ra ở catot lại tan ngay

D Lượng đồng bám vào catot bằng lượng đồng tan ra ở anot nhờ điện phân

Câu2: Điện phân dung dịch NiSO4 2M trong thời gian và cường độ dòng điện như nhau trong 2 trường hợp: (a) Dùng hai điện cực trơ (b) Dùng 2 điện cực là Niken Hiện tượng thu được trong 2 trường hợp là:

A Giống nhau ví bản chất điện cực không ảnh hưởng đến sản phẩm điện phân

B Trường hợp (b) anot bị hoà tan, khối lượng của catot trong trường hợp (a) và (b) đều tăng lên

C Trường hợp (b), catot bị hoà tan, khối lượng của anot ở trường hợp (a) và (b) đều tăng

D Giống nhau Đều có khí thoát ra ở anot, khối lượng catot đều tăng

Câu 3: Muốn mạ đồng lên một vật bằng sắt (vật X) để chống gỉ và tăng vẻ sáng đẹp, nền dùng phương pháp:

A Ngâm vật đó trong CuSO4

B Điện phân với catot là X, anot là Cu, dung dịch điện phân là CuSO4

C.Điện phân với catot là Cu, anot là X, dung dịch điện phân là CuSO4

D Cả A và B

Câu 4: Điện phân dung dịch chứa HCl a mol/l; CuCl2 a mol/l; NaCl a mol/l với điện cực trơ có màng ngăn

Nhìn tổng quát sự thay đổi pH của dung dịch trong quá trình điện phân là:

C Lúc đầu tăng, sau giảm dần D Lúc đầu giảm, sau tăng dần

Câu 5: Điện phân dung dịch hỗn hợp FeCl3, CuCl2, CaCl2, NaNO3 Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot là:

Câu 6: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot là thanh đồng chứa các tạp chất Fe, Zn, Ag, Au, Pt

1) Chất thu được ở anot là:

A Ag, Zn, Fe, Au B Ag, Zn, Pt C Ag, Au, Pt D Au, Fe, Pt

2) Các nửa phản ứng xảy ra ở anot, catot tương ứng lần lượt là:

A Anot: Cu Cu2++2e catot: Cu2+ + 2e Cu

B Anot: Fe Fe2++2e ; Cu Cu2++2e ; Au Au3++3e catot: Cu2+ + 2e Cu

C Anot: Zn Zn2++2e ; Fe Fe2++2e ; Cu Cu2++2e catot: Cu2+ + 2e Cu

D Anot: Zn Zn2++2e ; Cu Cu2++2e; Ag Ag++1e catot: Cu2+ + 2e Cu

Câu 7: Dung dịch X chứa các muối NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2 Thứ tự điện phân ở catot X là:

A Fe3+, Cu2+, Zn2+, H2O B Fe3+, Cu2+, Fe2+, Zn2+, H2O

Trang 2

Blog: http://violet.vn/vuluan ; http://vuducluan.tk Email: vuducluanltv@gmail.com 2

C Fe3+, Cu2+, H2O, Fe2+, Zn2+ D Fe3+, Cu2+, Fe2+, Zn2+, H2O, Na+

Câu 8: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp Để dung dịch thu được sau điện phân làm quì tím chuyển màu thì điều kiện của a và b là:

A a = 2b B a > 2b C.a < 2b D a < 2b hoặc a > 2b

B> Bài tập điện phân

Câu 9: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 14,9 gam muối clorua của kim loại hoá trị I thu được 2,24 lít khí (đktc)

Câu 10: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 9,65A đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra Thời gian điện phân là 40 phút Khối lượng Cu thoát ra là:

Câu 11: Điện phân dung dịch AgNO3 điện cực trơ cho đến khi dung dịch thu được có pH=3 thì dừng lại (khi đó

đã tiến hành điện phân được 80% lượng AgNO3 đã cho) Thể tích dung dịch coi như không thay đổi ( 1 lít) Nồng độ các chất trong dung dịch thu được sau khi ngừng điện phân và khối lượng AgNO3 ban đầu là:

A [AgNO3 ] = [HNO3 ] = 10-3M; mAgNO3 = 0,17 gam

B [AgNO3 ] = 2,5.10-3M; [HNO3 ] = 10-3M; mAgNO3 = 0,2125 gam

C [AgNO3 ] = 0,125M ; [HNO3 ] = 10-3M; mAgNO3 = 0,2125 gam

D [AgNO3 ] = 2,5.10-4; [HNO3 ] = 10-3M; mAgNO3 = 0,2125 gam

Câu 12: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 6% (d=1,02 g/ml) với điện cực trơ cho đến khi khối lượng dung

dịch giảm 10 gam Khối lượng Cu thoát ra ở anot là:

Câu 13: Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim

loại ở catot Công thức muối đó là: A LiCl B NaCl C.KCl D RbCl

Câu 14: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 điện cực trơ, với cường độ 9,65A Đến khi catot bắt đầu thoát khí thì

dừng lại, thời giân điện phân là 60 phút Khối lượng kim loại sinh ra ở catot là:

A 11,520 gam B 13,005 gam C 9,600 gam D 4,800 gam

Câu 15: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 điện cực trơ, trong thời gian 1930 giây, thu được 9,6 gam Cu ở catot Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là:A 15A B.22,5A C.7,5A D.1,5A

Câu 16: Điện phân điện cực trơ, màng ngăn xốp 1 lít dung dịch X chứa 0,01 mol CuCl2, 0,01 mol HCl và 0,01 mol NaCl Khi ở anot thoát ra 0,336 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân Dung dịch trong bình điện phân có pH

Câu 17: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,64 gam kim loại ở catot và

một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn lượng khí trên vào 200 ml dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05M Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi Nồng độ ban đầu của

Câu 18: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4, NaCl với điện cực trơ,màng ngăn xốp cho đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại ở anot thu được 0,672 lít khí (đktc) Dung dịch thu được sau điện phân hoà tan tối đa được 1,02 gam Al2O3 Giá trị của m là:

A 6,710 hoặc 8,955 B.5,710 hoặc 7,955 C 4,710 hoặc 6,955 D.3,710 hoặc 5,955

Câu 20: Điện phân dung dịch chứa 0,02 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I=1,34A trong 2 giờ(điện cực trơ,

màng ngăn) Bỏ qua sự hoà tan của clo trong nước, coi hiệu suất điện phân 100% Khối lượng kim loại thoát ra

ở catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot là:

A 11,2 g và 8,96 lít B 1,12 g và 0,896 lít C 5,6 g và 4,48 lít D 0,56 g và 0,448 lít

Câu 21: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3 Lấy 400 ml dung dịch X đem điện phân điện cực trơ với I

= 7,72A đến khi ở catot được 0,08 mol Cu thì dừng lại Khi đó ở anot có 0,1 mol một chất khí bay ra Thời gian điện phân và nồng độ mol/l của Fe2+

lần lượt là (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể):

A 2.300 s và 0,1M B 2.500s và 0,1M C 2.300s và 0,15M D 2.500s và 0,15M

Chú ý thứ tự điện phân: Fe3+

+ e Fe2+ ; Cu2+ + 2e Cu

Câu 22: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catot và một lượng khí X ở anot Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường Sau phản ứng nồng độ NaOH còn lại là 0,05 mol Giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi Nồng độ ban đầu của

Câu 23: Điện phân 100 ml dung dịch chứa NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn với cường độ dòng điện là

1,93A Thể tích dung dịch điện phân coi như không đổi, hiệu suất điện phân = 100% Thời gian điện phân là bao nhiêu để thu được dung dịch có pH = 12 là:

Ngày đăng: 04/05/2021, 15:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w