Cắt khối gỗ đó bởi một mặt phẳng đi qua đường kính của một mặt đáy của khối gỗ và tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc 300 ta thu được hai khối gỗ có thể tích là V1 và V2, với V V1.
Trang 1Câu 1 [2D3-5.13-3] (HSG 12 Bắc Giang) Cho một vật thể bằng gỗ có dạng hình trụ với chiều cao và
bán kính đáy cùng bằngR Cắt khối gỗ đó bởi một mặt phẳng đi qua đường kính của một mặt đáy của khối gỗ và tạo với mặt phẳng đáy của khối gỗ một góc 300 ta thu được hai khối gỗ có thể tích là V1 và V2, với V V1< 2 Thể tích V1 bằng?
A
3 1
2 3 9
R
V =
3 1
3 27
R
V = π
3 1
3 18
R
V = π
3 1
3 27
R
V =
Lời giải
Tác giả: Vũ Việt Tiến, FB: Vũ Việt Tiến
Chọn A
Khi cắt khối gỗ hình trụ ta được một hình nêm có thể tích V1 như hình vẽ
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ
Nửa đường tròn đường kính AB có phương trình là y = R x2− 2 ,x ∈ − [ R R ; ]
Một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm M có hoành độ x, cắt hình nêm theo thiết diện là ∆ MNP vuông tại N và có PMN · = 300
Trang 2Ta có
2 2
2 2 .tan 300
3
R x
NM y = = R − ⇒ x NP MN = = −
MNP
∆ có diện tích ( ) 1 1 2 2
R x
S x = NM NP = −
Thể tích hình nêm là 1 ( ) 2 2
1
R x
−
2 3
R
R
R
R x x
−
* Chú ý: Có thể ghi nhớ công thức tính thể tích hình nêm:
1
tan
V = R h = R α , trong đó
2
AB
R = , α = ·PMN
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 2 [0D4-8.4-3] (HSG 12 Bắc Giang) Giải bất phương trình
2 x + + + 7 3 x 2 x + 15 7 3 x + ≤ x + + 3 3 x + + 7 4, ( x R ∈ )
Lời giải
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Trang; Fb: Nguyễn Thị Thu Trang
ĐK:
2 2
3 0
7 0
x x
+ ≥
+ ≥
1 2
x
Ta có 2 x2+ + + 7 3 x 2 x2+ 15 7 3 x + ≤ x + + 3 3 x + + 7 4 ( ) 1
( 2 1 x ) ( ) ( x 3 2 1 x ) ( x 7 ) 3 x 3 3 x 7 4
2 1 x x 3 x 7 3 x 3 x 7 4
⇔ + + + + ≤ + + + + (Vì x ≥ − 1 2)
4
x
+ + +
⇔ + ≤ + + − + ( ) * (Vì x + − + > 7 x 3 0)
⇔ + − ≤ + − + ( ) 2 .
Cách 1 :
Trường hợp 1: 2 1 3 0 x + − ≤ ⇔ − ≤ ≤ 1 2 x 4.
Khi đó bpt ( ) 2 luôn đúng.
Trường hợp 2: 2 1 3 0 x + − > ⇔ > x 4
Trang 3Bpt ( ) 2 ( ) (2 )2
2 1 3 x x 7 x 3
6 2 1 x 2 x 7 x 3 3 2 1 x x 3 x 7
9 2 1 x x 3 x 7
⇔ + ≥ + + (Vì ( ) ( x + 3 x + > 7 0 ) )
2 8 12 0
⇔ − + ≤ ⇔ ≤ ≤ 2 x 6 , kết hợp điều kiện x > 4 ta có 4 < ≤ x 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình ( ) 1 là − 1 2 ;6
Cách 2: ( ) * ⇔ 2 1 x + − + + + − ≤ x 7 x 3 3 0
0
x
6 0
x
⇔ − ≤ ⇔ ≤ x 6 Kết hợp điều kiện ta có
1
6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình ( ) 1 là − 1 2 ;6
Cách 3 : ( ) 2 ⇔ 2 1 x + + + − + − ≤ x 3 x 7 3 0
Xét hàm số f x ( ) = 2 1 x + + x + − + − 3 x 7 3 trên nửa khoảng
1
; 2
− + ∞ ÷
f x
2
f x ′ > ∀ ∈ − + ∞ x
suy ra hàm
số f x ( ) đồng biến trên khoảng − + ∞ 1 2 ;
Mặt khác f ( ) 6 0 = suy ra ( ) 2 ⇔ f x ( ) ( ) ≤ f 6 ⇔ − ≤ ≤ 1 2 x 6
Vậy tập nghiệm của bất phương trình ( ) 1 là − 1 2 ;6
thanhhai@thd.vn
Câu 3 [2H1-3.9-3] (HSG 12 Bắc Giang) Cho lăng trụ ABC A B C ' ' ' có đáy ABC là tam giác
vuông tại A Hình chiếu của A trên mặt phẳng ( ABC ) là trọng tâm của tam giác ABC Biết
BB AC a = = , AB a = Tính thể tích khối chóp C A B BA ' '
Lời giải
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Đào; Fb: Đào Nguyễn
Trang 4Gọi H là trọng tâm tam giác ABC.
Ta có
.
a
AH = BC = , AA BB a ' = ' = 3
Do đó
2
A H = AA − AH = a − =
3 ' ' ' ' '
C A B BA ABC A B C ABC
Câu 4 [1D2-2.2-4] (HSG 12 Bắc Giang) Cho tập hợp S = { 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10 } Hỏi có bao
nhiêu cách chia tập S thành ba tập con khác rỗng sao cho trong mỗi tập con đó không có hai số nguyên liên tiếp nào?
Lời giải
Tác giả: Võ Thanh Hải ; Fb: Võ Thanh Hải
Ta đặt Sn = { 1;2;3; ; , n n } ≥ 3 và un số cách chia tập Sn thành ba tập con khác rỗng sao cho
trong mỗi tập con đó không có hai số nguyên liên tiếp nào
Ta sẽ chứng minh 2n 2 1, 3
n
u = − − n ≥ ( ) 1 bằng phương pháp qui nạp.
*Với n = 3: S3 = { } 1;2;3 Rõ ràng ta chỉ có duy nhất1 cách chia thỏa yêu cầu bài toán, do đó
( ) 1 đúng với n = 3
*Giả sử ( ) 1 đúng với n k k = ( ≥ 3 ) , tức là với Sk = { 1;2;3; ; k } ta có 2k 2 1
k
u = − −
* Ta sẽ chứng minh ( ) 1 đúng với n k = + 1, tức là với Sk+1= { 1;2;3; ; 1 k + } thì ta phải có
1
1 2k 1
k
u + = − − Giả sử ta đã chia tập Sk = { 1;2;3; ; k } thành ba tập con thỏa yêu cầu đề bài, bây giờ ta cần bổ sung thêm phần tử k + 1, khi đó có 2 trường hợp xảy ra:
Trang 5Trường hợp 1: phần tử k + 1 được bổ sung vào ba tập hợp đã chia sẵn của Sk = { 1;2;3; ; k } ,
trường hợp này ta chỉ có 2 cách thực hiện (vì k + 1không thể bổ sung vào tập hợp có chứa phần
tử k) Do Sk = { 1;2;3; ; k } có uk cách chia nên trường hợp này ta có 2 uk cách thực hiện.
Trường hợp 2: phần tử k + 1 là một tập con mới chỉ có một phần tử của Sk+1= { 1;2;3; ; 1 k + } ,
khi đó các phần tử còn lại 1,2,3, ,k chỉ có duy nhất 1 cách chia thành hai tập hợp (một tập chứa các chữ số chẵn và một tập chứa các chữ số lẻ)
1 2 1 2 2k 1 1 2k 1
u + = u + = − − + = − − (điều phải chứng minh).
Kết luận: Với n = 10 ta có số cách chia thỏa yêu cầu bài toán là u10 = − = 2 1 2558
Ta cũng có thể lập luận như sau: Ta cần thiết lập công thức truy hồi của dãy số ( ) un
Giả sử ta có un cách chia tập Sn = { 1;2;3; ; n } thành ba tập con thỏa yêu cầu đề bài Khi đó với tập Sn+1 = { 1;2;3; ; 1 n + } ta có 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: phần tử n + 1 được bổ sung vào ba tập hợp đã chia sẵn của Sn = { 1;2;3; ; n } , trường hợp này ta chỉ có 2 cách thực hiện (vì n + 1không thể bổ sung vào tập hợp có chứa phần
tử n) Do Sn = { 1;2;3; ; n } có un cách chia nên trường hợp này ta có 2 un cách thực hiện.
Trường hợp 2: phần tử n + 1 là một tập con mới chỉ có một phần tử của Sn+1= { 1;2;3; ; 1 n + } ,
khi đó các phần tử còn lại 1,2,3, ,n chỉ có duy nhất 1 cách chia thành hai tập hợp (một tập chứa các chữ số chẵn và một tập chứa các chữ số lẻ)
Do đó ta có un+1= 2 un+ ⇔ 1 ( un+1+ = 1 2 ) ( un+ 1 ) .
Đặt v un = +n 1 thì ( ) vn là một cấp số nhân với công bội q = 2 Mặt khác vì v u3 = + =3 1 2 nên
ta có 3. n 3 2n 2
n
v v q = − = − v u n n 1 1 2n 2 1
u v
Vậy u10 = − = 2 1 2558
Cách 2 :
Gọi 3 tập con của S thỏa mãn yêu cầu bài toán lần lượt là A, B, C
+ Thả số 1 vào A, thả số 2 vào B
+ Thả số 3 vào ba tập trên có 2 cách ( loại tập B vì B chứa số 2)
+ Thả số 4 vào ba tập trên có 2 cách ( loại tập chứa số 3)
2 1
Trang 6+ Cứ thả các số từ số 3 đến số 10 vào ba tập A, B, C theo cách như trên mỗi số có 2 cách thả Vậy số cách thả 10 phần tử của S vào ba tập A, B, C theo cách trên có 28 cách
* Xét trường hợp C = ∅ Khi đó, A = { 1;3;5;7;9 } và B = { 2;4;6;8;10 } có 1 cách
Vậy số cách chia tập S thành ba tập con khác rỗng sao cho trong mỗi tập con đó không có hai
số nguyên liên tiếp là 2 18−
Câu 5 [2D3-5.13-3] (Chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị Lần 1) Săm lốp xe ô tô khi bơm căng đặt nằm
trên mặt phẳng nằm ngang có hình chiếu bằng như hình vẽ với bán kính đường tròn nhỏ
1 20
R = cm, bán kính đường tròn lớn R2 = 30 cm và mặt cắt khi cắt bởi mặt phẳng đi qua trục, vuông góc mặt phẳng nằm ngang là hai đường tròn Bỏ qua độ dày vỏ săm Tính thể tích không khí được chứa bên trong săm
A 1250 cm π 2 3 B 1400 cm π 2 3 C 2500 cm π 2 3 D 600 cm π 2 3
Lời giải
Tác giả: Hoàng Văn Phiên; Fb: Phiên Văn Hoàng
Chọn A
Thể tích săm xe bằng thể tích của khối tròn xoay sinh bởi hình tròn tâm I ( 0;25 ) bán kính bằng
5 quay quanh trục Ox
2
25 25
25 25
= + −
= − −
Trang 7Ta có
5
2 5
25 x x d
−
−
∫ là diện tích nửa hình tròn tâm O ( ) 0;0 , bán kính bằng 5
5
5
25 d 5
−
Suy ra
5
2 5
25
2
−
Chú ý: Có thể bấm máy tích phân, ta được
Kiểm tra các đáp án ta chọn đáp án A
Câu 6 [2D3-5.13-3] (Chuyên Lê Hồng Phong Nam Định Lần 1) (Chuyên Lê Hồng Phong Nam
Định Lần 1) Nhà trường dự định làm một vườn hoa dạng elip được chia ra làm bốn phần bởi
hai đường parabol có chung đỉnh, đối xứng với nhau qua trục của elip như hình vẽ bên Biết độ dài trục lớn, trục nhỏ của elip lần lượt là 8 m và 4 m, F1, F2 là hai tiêu điểm của elip Phần
A, B dùng để trồng hoa, phần C, D dùng để trồng cỏ Kinh phí để trồng mỗi mét vuông hoa
và cỏ lần lượt là 250.000 đ và 150.000 đ Tính tổng tiền để hoàn thành vườn hoa trên (làm tròn đến hàng nghìn)
A 5.676.000 đ B 4.766.000 đ C 4.656.000 đ D 5.455.000 đ.
Lời giải
Tác giả: Ngô Quốc Tuấn; Fb: Quốc Tuấn
Chọn A
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Do elip có độ dài trục lớn 2 8 a = ⇔ = a 4, độ dài trục nhỏ 2 4 b = ⇔ = b 2
Trang 8Diện tích của ( ) E là: S( )E = π ab = 8 π .
Phương trình chính tắc ( ) E là:
1
16 4
16 2
y = ± − x .
Ta có c = a b2− =2 2 3 ⇒ F2( 2 3; 0 ) .
Do N và F2 có cùng hoành độ ⇒ N ( 2 3; 1 ) .
Gọi ( ) P y kx : = 2 là parabol nằm ở phía trên trục Ox
Do N ∈ ( ) P ta có ( )2 1
12
: 12
P y = x .
Diện tích phần A là
2 3
2 3
A
−
0
∫
1
6
* Xét
2 3
2 1
0
16 d
I = ∫ − x x Đặt x = 4sin t ⇒ = d 4cos d x t t.
Đổi cận:
Khi đó
3
2 1
0
16 16sin 4cos d
π
0
16 cos d t t
π
0
8 1 cos2 d t t
π
0
1
8 sin 2 2
π
3
8
3 4
π
= + ÷ ÷
* Ta có
2 3 2 2
0
1
d 6
I = ∫ x x 32 3
0
1
18 x
3
=
3
A
2
3
Tổng diện tích phần C, D là: S SC + =D S( )E − ( SA+ SB) = 8 π − 3 4 3 .
Trang 9Khi đó tổng số tiền để hoàn thành vườn hoa trên là:
đ
Câu 7 [2D3-5.13-3] (Đặng Thành Nam Đề 1) Một biển quảng cáo có dạng hình elip với bốn đỉnh
1, , ,2 1 2
A A B B như hình vẽ bên Biết chi phí để sơn phần tô đậm là 200.000 đồng/m2 và phần còn lại là 100.000 đồng/m2 Hỏi số tiền để sơn theo cách trên gần nhất với số tiền nào dưới đây, biết A A1 2= 8 , m B B1 2 = 6 m và tứ giác MNPQ là hình chữ nhật có MQ m = 3
A.7322000 đồng B 7213000 đồng C 5526000 đồng D 5782000 đồng
Lời giải
Tác giả:Vũ Thị Thanh Huyền; Fb: Vu Thi Thanh Huyen
Chọn A
Gắn hệ trục tọa độ Oxy có A A1 2 trùng với trục Ox, B B1 2 trùng với trục Oy, gốc tọa độ
1 2 1 2
O A A B B = ∩ (như hình vẽ)
Elip có độ dài trục lớn 2 a A A = 1 2 = 8 ⇔ = a 4 ( ) m , độ dài trục nhỏ 2 b B B = 1 2 = 6 ⇔ = b 3 ( ) m Suy ra phương trình chính tắc của elip là
x y
16 4
Trong đó:
MQ y
9
M M
y x
N
x
Trang 10Gọi S1 là diện tích phần tô đậm của elip, S2là diện tích phần không bị tô đậm của elip và S là diện tích elip Suy ra S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường
2
3 16 4
y = − x ,
2
3 16 4
y = − − x , x = − 2 3, x = 2 3
Ta có:
+S = π ab = 12 π ( ) m2 .
+
2 3
1
2 3
−
0
= 3 ∫ 16 − x dx. Đặt x = 4sin t ⇒ = dx 4cos dt t
Khi x = ⇒ = 0 t 0 Khi 2 3
3
x = ⇒ = t π
2 3
2 1
0
= 3 16 dx =
0
3 16 16sin 4cos t tdt
π
0
48cos dt t
π
=
0
24 1 os2t dt c
π
+
∫
0
24 12sin 2 t t π
= + = + 8 π 6 3 m ( )2 .
( )2
Suy ra chi phí để sơn biển quảng cáo là: 200000 S1+ 100000 S2 ≈ 7322416(đồng)
Vậy số tiền để sơn biển quảng cáo gần nhất với 7322000 đồng
Câu 8 [2D3-5.13-3] (CHUYÊN HẠ LONG NĂM 2019) Vườn hoa của một trường học có hình dạng
được giới hạn bởi một đường elip có bốn đỉnh A, B, C, D và hai đường parabol có các đỉnh lần lượt là E,F (phần tô đậm của hình vẽ bên) Hai đường parabol có cùng trục đối xứng AB, đối xứng nhau qua trục CD, hai parabol cắt elip tại các điểm M , N , P, Q Biết AB m = 8 ,
6
CD m = , MN PQ = = 3 3 m, EF = 2 m Chi phí để trồng hoa trên vườn là 300.000 đ/m2 Hỏi số tiền trồng hoa cho cả vườn gần nhất với số tiền nào dưới đây?
A 4.477.800 đồng B 4.477.000 đồng C 4.477.815 đồng D 4.809.142 đồng.
Lời giải
Trang 11Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang ; Fb: Nguyen Trang
Chọn D
+) Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ với O ( ) 0;0 , B ( ) 4;0 và C ( ) 0;3 .
+) Khi đó elip ( ) E có độ dài trục lớn AB = 8, độ dài trục bé CD = 6
⇒ Phương trình của ( ) E là:
1
x y
+) Do PQ = 3 3 và P, Q E ∈ ( ), suy ra
3 3 2;
2
Lại có EF = ⇒ 2 F ( ) 1;0 +) Phương trình parabol ( ) P1 đỉnh F có dạng: x ky = 2+ 1
+) Vì parabol ( ) P1 đi qua điểm
3 3 2;
2
nên phương trình ( ) P1 là: x = 27 4 y2+ 1.
+) Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bới các đường y = 3 4 16 − x y2, = 0, x = 0, x = 2
Ta có
2
2 1
0
3
16 d 4
S = ∫ − x x ≈ 5.73967 m ( )2 .
+) Gọi S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bới các đường y = 3 3 2 x − 1, y = 0, x = 1, x = 2.
2
1
3 3
1d 1,73205 2
+) Diện tích trồng hoa là: ( ) ( )2
1 2
S = S S − ≈ m .
Vậy số tiền trồng hoa cho cả vườn khoảng 16,0305.300000 4809150 ≈ đồng
STRONG TEAM TOÁN VD VDC