-Định luật phản xạ ánh sáng cùng kiến thức toán học cho ta xác định được tính chất+vị trí+độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng.. ****GƯƠNG CẦU LỒI VÀ GƯƠNG CẦU LÕM.[r]
Trang 1CHƯƠNG 6
THCS Ở
Trang 26.1.DẠY HỌC QUANG HỌC Ở LỚP 7
1 Nguồn sáng Sự truyền thẳng của ánh sáng Tia sáng,
chùm sáng Nhật thực và nguyệt thực.
2 Sự phản xạ trên gương phẳng Định luật phản xạ ánh
sáng Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
3 Gương cầu lồi, gương cầu lõm.
4 Thực hành: Vẽ và quan sát ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng.
5 Kiểm tra.
6.1.1.CẤU TẠO CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Trang 36.1.2.MỤC TIÊU
1 Nhận biết được rằng ta nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.
2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên.
4 Nhận biết được ba loai chùm sáng: hội tụ, phân kỳ,
song song.
5 Vận dụng được định luật truyền thẳng ánh sáng để
giải thích một số hiện tượng đơn giản( ngắm đường thẳng, sự tạo thành bóng tối, nhật thực, nguyện thực).
6 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
Trang 47 Nêu được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng Dựng
được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
8 Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương và ngược
lại.
9 Nêu được những đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi và
gương cầu lõm.
10 Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng
nhìn thấy rộng và của gương cầu lõm là tạo ta chùm phản xạ hội tụ hoặc song song.
6.1.2.MỤC TIÊU
1 Nhận biết được rằng ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt ta.
2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng Biểu diễn được đường truyền
của ánh sáng bằng đoạn thẳng có mũi tên.
4 Nhận biết được ba loai chùm sáng: hội tụ, phân kỳ, song song.
5 Vận dụng được định luật truyền thẳng ánh sáng để giải thích một số hiện tượng
đơn giản( ngắm đường thẳng, sự taoọ thành bóng tối, nhật thực, nguyện thực).
6 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
Trang 56.1.3.ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG
6.1.3.1.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG
-Ở THCS không đưa ra định nghĩa “Ánh sáng là gì?” vì:
Phức tạp
Tùy theo lĩnh vực mà có nhiều cách định nghĩa khác nhau
Phải dựa vào những đặc tính khác của ánh sáng.
-Chỉ đưa ra kiến thức : Ta có thể nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền tới mắt ta.
-Đặc điểm của ánh sáng:
Không thấy được ánh sáng trên đường truyền của nó.
Tốc độ truyền của ánh sáng quá nhanh.
Trang 6-Nhận biết ánh sáng: Không trực tiếp nhìn thấy đường truyền của ánh sáng nhưng có nhiều cách đánh dấu những điểm mà ánh sáng
đã đi qua,khi nối những điểm này ta sẽ có đường truyền của ánh sáng Cách đánh dấu dựa vào các đặc tính của ánh sáng
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG
NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG
CÁCH 1:
Dựa vào đặc tính ta
chỉ thấy ánh sáng
khi nó truyền vào
mắt ta.
CÁCH 1:
Dựa vào đặc tính ta
chỉ thấy ánh sáng
khi nó truyền vào
mắt ta.
CÁCH 2:
Dựa vào đặc tính
tán xạ và hắt lại ánh sáng khi
gặp vật chắn
CÁCH 2:
Dựa vào đặc tính
tán xạ và hắt lại ánh sáng khi
gặp vật chắn
Trang 76.1.3.2 TIA SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
***TIA SÁNG
- Là mô hình biểu diễn đường truyền của ánh sáng, là 1 đường thẳng
có mũi tên chỉ chiều của ánh sáng.
-Ta chỉ quan sát được 1 chùm sáng gồm nhiều tia sáng.Một chùm sáng hẹp gồm nhiều tia sáng song song.
-Chú ý:
+Dù hẹp nhưng chùm sáng hẹp gọi là tia sáng vẫn có kích thước.
+Không thể tạo ra 1 chùm sáng quá hẹp.
+Trong TN ở THCS, 1 chùm sáng hẹp song song có kích thước 1-2mm
là 1 tia sáng.
***SỰ TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG
-Định luật: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh
sáng truyền theo đường thẳng
-Đây là kiến thức cơ bản để nghiên cứu việc tạo ảnh của các dụng cụ quang học
Trang 86.1.3.3.KHÁI NIỆM ẢNH TRONG QUANG HỌC
***KHÁI NIỆM VẬT SÁNG
-Gọi là vật sáng khi có những tia sáng hay đường kéo dài của chúng đi thẳng từ vật đến mắt hay đến dụng cụ quang học.
-Vật sáng ở trước mắt hay trước dụng cụ quang học(theo hướng của tia sáng) thì gọi là vật thật.
***KHÁI NIỆM ẢNH
-Ở lớp 7 chỉ học ảnh tạo bởi gương phẳng và gương cầu
-Ở lớp 9 mới đưa khái niệm ảnh thật vào chương trình
-Phân biệt hai loại ảnh:
Trang 91-Ảnh thật
-Khi 2 tia sáng cùng xuất phát từ 1 điểm sáng S, sau khi đi qua
dụng cụ quag học và đồng quy tại 1 điểm S’ S’ là ảnh thật của S -Có 2 cách nhận biết ảnh thật:
***Cách 1: Đặt mắt trên đường truyền của ánh sáng ở phía sau S’
khó thực hiện vì phải để mắt trong chùm tia ló mới thấy S’
s
s’
Trang 10***Cách 2: Đặt 1 màn chắn ở S’ sẽ nhìn thấy điểm sáng S’
do ánh sáng tán xạ từ S’(Có thể hứng được trên màn)
Ở trường THCS, dùng cách này để nhận biết ảnh thật vì dễ thực hiện
s
s’
Trang 112-Ảnh ảo
-Khi đường kéo dài (ngược chiều truyền của ánh sáng ) của các tia sáng lọt vào mắt đi qua S’ S’ là ảnh ảo.
-Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.
Trang 126.1.3.4.CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA QUANG
HìNH HỌC
-Hai đặc tính quan trọng của định luật cần cho HS hiểu:
• Tính phổ biến.
• Tính khách quan.
QUANG HÌNH HỌC
DỰA TRÊN
3 ĐỊNH LUẬT
QUANG HÌNH HỌC
DỰA TRÊN
3 ĐỊNH LUẬT
ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN
THẲNG
ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT
TRUYỀN
THẲNG
ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
ĐỊNH LUẬT KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Trang 13GIAI ĐOẠN 1:
QUAN SÁT-PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ-NÊU
CÂU HỎI
GIAI ĐOẠN 1:
QUAN SÁT-PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ-NÊU
CÂU HỎI
GIAI ĐOẠN 2:
ĐƯA RA DỰ ĐOÁN
GIAI ĐOẠN 2:
ĐƯA RA DỰ ĐOÁN
GIAI ĐOẠN 3:
TỪ DỰ ĐOÁN SUY RA HỆ QUẢ
GIAI ĐOẠN 3:
TỪ DỰ ĐOÁN SUY RA HỆ QUẢ
GIAI ĐOẠN 4:
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM
KIỂM TRA
GIAI ĐOẠN 4:
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THÍ NGHIỆM
KIỂM TRA
GIAI ĐOẠN 5 :
KẾT LUẬN
GIAI ĐOẠN 5 :
KẾT LUẬN
NĂM
GIAI
ĐOẠN
TIẾN
HÀNH
NGHIÊN
CỨU ĐỊNH
LUẬT
VẬT LÝ
THEO PP
THỰC
NGHIỆM
NĂM
GIAI
ĐOẠN
TIẾN
HÀNH
NGHIÊN
CỨU ĐỊNH
LUẬT
VẬT LÝ
THEO PP
THỰC
NGHIỆM
Trang 146.1.3.5.CÁC LOẠI GƯƠNG
***GƯƠNG PHẲNG
-Không đưa ra định nghĩa,chỉ yêu cầu nhận biết gương phẳng -Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để nghiên cứu sự tạo ảnh bởi gương phẳng.
-Tất cả các mặt phẳng có khả năng phản xạ ánh sáng thẹo định luật phản xạ ánh sáng đều gọi là gương phẳng.
-Định luật phản xạ ánh sáng cùng kiến thức toán học cho ta xác định được tính chất+vị trí+độ lớn của ảnh tạo bởi gương phẳng.
****GƯƠNG CẦU LỒI VÀ GƯƠNG CẦU LÕM
-Không áp dụng định luật phản xạ ánh sáng, dùng trong thí
nghiệm nghiên cứu sự phản xạ.
-Không yêu cầu dựng ảnh, xác định độ lớn, vị trí của ảnh 1 cách chính xác.
-Đối với gương cầu lõm.chỉ xét ảnh ảo không xét ảnh thật