1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁP án đề số 8

6 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 277,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số mèo cái lông đen trong quần thể là : Câu 3: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen.. Khi đó tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ trong quần thể là Câu 5: Có mộ

Trang 1

BIO TEAM – THPT CHUYÊN

THOẠI NGỌC HẦU

KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ: 3 – 008

NỘI DUNG: CHƯƠNG III – DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Câu 1: Ở mèo gen D nằm trên phần không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định màu lông

đen, gen lặn a quy định màu lông vàng hung, khi trong kiểu gen có cả D và d sẽ biểu hiện màu lông tam thể Trong một quần thể mèo có 10% mèo đực lông đen và 40% mèo đực lông vàng hung,

số còn lại là mèo cái Tỉ lệ mèo có màu tam thể theo định luật Hácdi-Van béc là bao nhiêu?

Câu 2: Ở mèo gen quy định màu sắc lông nằm trên NST giới tính X ; DD quy định lông đen ; Dd

quy định lông tam thể ; dd quy định lông hung Kiểm tra một quần thể mèo đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 2114 con thấy tần số D = 89,3%, d = 10,7% Số mèo tam thể đếm được là 162 con Số mèo cái lông đen trong quần thể là :

Câu 3: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen Một quần thể

ruồi giấm có cấu trúc di truyền là 0,1 AA : 0,4 Aa : 0,5 aa Loại bỏ các cá thể có kiểu hình thân đen rồi cho các cá thể còn lại thực hiện ngẫu phối thì thành phần kiểu gen của quần thể sau ngẫu phối là:

A 0,09 AA : 0,12 Aa : 0,04 aa B 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

C 0,09 AA : 0,87 Aa : 0,04 aa D 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa

Câu 4: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền khởi đầu là 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa = 1 Biết

rằng A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với aa – hoa trắng Sau một thế hệ ngẫu phối, quần thể diễn ra

sự tự thụ phấn liên tiếp 2 thế hệ Khi đó tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ trong quần thể là

Câu 5: Có một đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con

gà như vậy mổ được rất ít thức ăn nên rất yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường xuyên phải loại bỏ chúng ra khỏi đàn Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ có mỏ bình thường, một người chủ thu được 1500 gà con, trong đó có 15 con gà biểu hiện đột biến trên Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ là dị hợp tử về đột biến trên?

Câu 6: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa

C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Câu 7: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen

có hai alen (A trội hoàn toàn so với a) Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

A Tần số alen A và alen a đều giảm đi

B Tần số alen A và alen a đều không thay đổi

C Tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên

Trang 2

D Tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi

Câu 8: Trong một quần thể rắn hổ mang ngẫu phối gồm 2000 con, độc tính của nọc được quy định

bởi một cặp gen nằm trên NST thường Các gen này có quan hệ trội lặn không hoàn toàn Quần thể này có 100 cá thể đồng hợp tử về alen t ( nọc của gen tt không độc), 800 cá thể dị hợp tử có kiểu gen Tt (nọc của kiểu gen này có tính độc trung bình) và 1100 cá thể đồng hợp tử về gen T ( nọc của kiểu gen TT độc gây chết) Giả sử không có đột biến và di nhập gen, sau một số thế hệ nếu quần thể này có 5000 cá thể, thì số rắn có nọc độc là bao nhiêu?

Câu 9: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn hoàn

toàn Quần thể có 51% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần

số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là

Câu 10: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen A và a có quan hệ trội lặn hoàn

toàn Quần thể có 64% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ Thành phần kiểu gen của quần thể về 2 alen trên sau một thế hệ ngẫu phối là :

A 0,14 AA + 0,47Aa + 0,39 aa B 0,39 AA + 0,47Aa + 0,14 aa

C 0,1 AA + 0,44Aa + 0,46 aa D 0,16 AA + 0,48Aa + 0,36 aa

Câu 11: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể

thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là

Câu 12: Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là

0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là:

A 87,36% B 81,25% C 31,36% D 56,25%

Câu 13: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể

thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,0822; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb

Câu 14: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài;

gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là

A A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4 B A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4

C A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5 D A = 0,5; a =0,5; B = 0,7; b =0,3

Câu 15: Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, biết A (thân cao) trội hoàn toàn so với a( thân

thấp), B (hoa vàng) trội hoàn toàn so với b ( hoa xanh); hai gen này nằm trên 2 cặp NST tương

Trang 3

đồng khác nhau Một quần thể cân bằng di truyền có A = 0,2; B = 0,6 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa xanh trong quần thể là:

Câu 16: Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ

trợ, kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B quy định hoa đỏ, kiểu gen thiếu một trong 2 alen A hoặc B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó alen A có tần số 0,4 và alen B có tần số 0,3 Kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %

?

A 1,44% B 56,25% C 32,64% D 12%

Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể

thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,8; tần số của alen B là 0,8 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là:

Câu 18: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân

cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Quần thể đang ở trạng thái cân bằng có tỉ lệ cây có kiểu hình thân thấp chiếm 16%, số cây có kiểu hình hoa đỏ chiếm 51% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ có kiểu gen AaBb là bao nhiêu?

Câu 19: Có hai quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số alen

A là 0,6 Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới alen A có tần số là:

Câu 20: Cho 2 quần thể 1 và 2 cùng loài, kích thước quần thể 1 gấp đôi quần thể 2 Quần thể 1 có

tần số alen A=0,3, quần thể 2 có tần số alen A = 0,4 Nếu có 10% cá thể của quần thể 1 di cư qua quần thể 2 và 20% cá thể của quần thể 2 di cư qua quần thể 1 thì tần số alen A của 2 quần thể 1 và

2 lần lượt là:

A 0,35 và 0,4 B 0,31 và 0,38 C 0,4 và 0,3 D Bằng nhau và=0,35

Câu 21: Cho 1 quần thể ngẫu phối gồm 100 cá thể có kiểu gen AA, 500 cá thể có kiểu gen Aa,

400 cá thể có kiểu gen aa Do thiếu thức ăn 300 cá thể có kiểu gen Aa, 200 cá thể có kiểu gen aa

di cư đi nơi khác Cấu trúc di truyền của quần thể còn lại ở F3 là:

A 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa B 0,375AA: 0,05Aa: 0,575aa

C 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa D 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

Câu 22: Một quần thể có 1200 cá thể, tỉ lệ sinh sản là 13%, tỉ lệ tử vong là 9%, tỉ lệ xuất cư là 5%,

tỉ lệ nhập cư là 0,5% Sau 1 năm, số lượng các thể của quần thể là:

Câu 23: Một quần thể có tần số alen ở hai giới như sau Giới cái: pA= 0,5; qa= 0,5 Giới đực pA=0,3; qa=0,7 Quần thể cần bao nhiêu thế hệ giao phối tự do ngẫu nhiên để đạt được trạng thái cân bằng di truyền

Câu 24: Cho quần thể I có 160 cá thể, tần số gen A là 0.9 và quần thể II có 40 cá thể, tần số gen

A là 0.5 Vậy tần số của gen A trong "nòi" (I+II) là:

Trang 4

A 0,8125 B 0,82 C 0,7956 D 0,75

Câu 25: Trong quần thể ngẫu phối ở trang thái cân bằng, xét locus có 2 alen Tần số 2 alen này bằng bao nhiêu để tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất

A A= 0.6, a= 0.4 B A=0.8, a=0.2 C A= 0.5 a= 0.5 D A= 0.7 a = 0.3

Câu 26: Ở thỏ, màu lông vàng do 1 gen có 2 alen qui định, gen a qui định lông vàng, nằm trên

NST thường, không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản Khi những con thỏ giao phối ngẫu nhiên, tính trung bình có 9% số thỏ lông vàng Nếu sau đó tách riêng các con thỏ lông vàng, các cá thể còn lại giao phối với nhau thì tỉ lệ thỏ lông vàng thu được trong thế hệ kế tiếp theo lý thuyết là bao nhiêu %?

Câu 27: Tần số tương đối của alen A ở các giao tử đực trong quần thể ban đầu là 0,6 Qua ngẫu

phối quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc sau : 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa Biết rằng các alen nằm trên NST thường Quá trình ngẫu phối diễn ra ở quần thể ban đầu thì cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo sẽ có dạng

A 0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa B 0,48AA + 0,44Aa + 0,08aa

C 0,4AA + 0,6Aa D 0,45AA + 0,5Aa + 0,05aa

Câu 28: Một loài có tỉ lệ đực cái là 1 : 1 Tần số tương đối của alen a ở giới đực trong quần thể

ban đầu ( lúc chưa cân bằng) là 0,4 Qua ngẫu phối, trạng thái cân bằng về di truyền là: 0,49AA : 0,42Aa : 0,09 aa Tần số tương đối của alen A ở giới cái của quần thể ban đầu là :

A A = 0,6 B A = 0,7 C A = 0,8 D A = 0,4

Câu 29: Trong một quần thể, tần số alen A và a ở phần đực và phần cái lần lượt là: ở phần đực,

tần số tương đối của alen A = 0,5 và a = 0,5; ở phần cái, tần số tương đối của alen A = 0,6 và a = 0,4 Cấu trúc di truyền của quần thể là:

A 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa B 0,25AA : 0, 51Aa : 0,24aa

C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa D 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa

Câu 30: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao

là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Kiểu hình thân cao ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 84% Cho các phát biểu sau:

1 Trong quần thể ban đầu, kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ cao hơn đồng hợp lặn

2 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể ban đầu cao hơn so với thế hệ F1

3 Trong số cây thân cao ở thế hệ p, tỉ lệ cây dị hợp là 3/5

4 Nếu chỉ chọn các cây thân cao ở thế hệ p ngẫu phối, sau đó, trong mỗi thế hệ lại chỉ cho các cây thân cao ngẫu phối liên tiếp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở đời F3 là 1/49

Số phát biểu đúng là:

Câu 31: Xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường, một quần thể ở thế hệ xuất phát, giới

đực có 64 cây kiểu gen AA, 116 cây Aa, 20 cây aa; giới cái có 72 cây kiểu gen AA, 126 cây Aa,

102 cây aa Cho ngẫu phối thì sau 3 thế hệ thì tần số kiểu gen của quần thể là

A 0,2304AA : 0,4992Aa : 0,2704aa B 0,2873AA : 0,4854Aa : 0,2273aa

C 0,2809AA : 0,4982Aa : 0,2209aa D 0,2044AA : 0,5138Aa : 0,2818aa

Câu 32: Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định

Trang 5

hoa trắng Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,6AA : 0,4Aa Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây

đúng?

I Ở F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 10%

II Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng III Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,6

IV Ở thế hệ F3, tỉ lệ kiểu hình là 33 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

V Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2, cây có kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 2/17

A 4 B 5 C 2 D 3

Câu 33: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội

là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền

II Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%

III Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp

tử chiếm 12,5%

IV Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con

có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256

A 4 B 1 C 3 D 2

Câu 34: Ở Một quần thể thực vật, xét gen A nằm trên NST thường có 3 alen là A1, A2, A3 trong

đó A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A2 và A3; Alen A2 quy định hoa màu vàng trội hoàn toàn so với A3; Alen A3 quy định hoa màu trắng Quần thể đang cân bằng về di truyền, có tần số của các alen A1, A2, A3 lần lượt là 0,3; 0,2; 0,5 Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ : hoa vàng : hoa trắng ở trong quần thể này là

A 51: 24: 25 B 3 : 2 : 5 C 54 : 21 : 25 D 9 : 4 : 25

Câu 35: Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định

da trắng Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có số người da đen chiếm tỉ lệ 84% Ở trong quần thể này có một cặp vợ chồng da đen, xác suất để con đầu lòng của họ là con gái có da trắng là bao nhiêu?

A 16/49 B 4/49 C 2/49 D 6,26%

Câu 36: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định

hoa trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ Khi giao phấn ngẫu nhiên đến F2 quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể mang gen đột biến a chiếm tỉ lệ là 36% Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa đỏ, xác suất để trong 3 cây này, chỉ có 2 cây thuần chủng là

A 4/9 B 9/64 C 4/27 D 2/9

Câu 37: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Một quần thể

người đang cân bằng về di truyền có 64% số người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều không bị bệnh bạch tạng, xác suất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng là

Trang 6

A 1/4 B 1/36 C 4/49 D 16/49

Câu 38: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp

Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1 Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3 Biết rằng không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 1 cây F3, xác suất để thu được cây thân cao là

A 1/2 B 3/4 C 1/4 D 5/8

Câu 39: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định hoa

trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ Ở thế hệ F2, số cá thể mang gen đột biến a chiếm tỉ lệ là 36% Lấy một cây hoa đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là

Câu 40: Ở người, gen a nằm trên NST thường quy định bệnh phenylketo niệu Trong một quần

thể đang cân bằng về di truyền có 36% số người mang gen bệnh Một cặp vợ chồng ở quần thể này đều không bị bệnh nhưng có bố của chồng bị bệnh Xác suất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh?

A B 3/16 C D

- Hết -

Đề thi gồm có 6 trang Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

LỘ TRÌNH LUYỆN ĐỀ THÁNG 8

Hai 12/08/2019 08:00 Đăng đề số 5 – Nội dung: Chương III – Di truyền học quần thể

Ba 13/08/2019 08:00 Đăng đáp án đề số 5

Tư 14/08/2019 08:00 Đăng đề số 6 – Nội dung: Chương III – Di truyền học quần thể Năm 15/08/2019 08:00 Đăng đáp án đề số 6

Sáu 16/08/2019 08:00 Đăng đề số 7 – Nội dung: Chương III – Di truyền học quần thể Bảy 17/08/2019 08:00 Đăng đáp án đề số 7

Chủ nhật 18/08/2019 08:00 Đăng đề số 8 – Nội dung: Chương III – Di truyền học quần thể

20:00 Đăng đáp án đề số 8

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:21

w