Các con đực kiểu dại lai với ruồi cái thân vàng, mắt trắng, F1 được tạo ra có các kiểu hình được Nhóm cá thê con Kiểu hình và giới tính đời con Cách giải thích nào dưới đây là đúng nhất
Trang 1BIO TEAM – THPT CHUYÊN
THOẠI NGỌC HẦU
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2020 Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
NỘI DUNG: QUY LUẬT LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Câu 1 Ở một loài thú gen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng
Phép lai thuận nghịch giữa con cái đen thuần chủng với con đực trắng được F1 toàn con đen, cho F1 tạp giao, thu được ở F2 tỉ lệ 3 đen: 1 trắng trong đó ở phép lai thuận con trắng toàn là con đực,
ở phép lai nghịch con trắng toàn là cái Có thể kết luận
A Gen A nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY
B Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường
C Gen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X
D Gen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y
Câu 2 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới
tính do gen trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính
vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
B Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST
giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST
giới tính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST
giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Câu 3 Tại sao gen đột biến lặn trên NST X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột
biến nằm trên NST thường?
A Vì phần lớn các gen trên NST X không có alen tương ứng trên Y
B Vì tần số đột biến gen trên NST X thường cao hơn so với trên NST Y
C Vì gen đột biến trên NST X thường là gen trội
D Vì chỉ có một trong hai NST X của giới nữ hoạt động
Câu 4 Ở người, có thể dễ dàng nhận biết một tính trạng do gen lặn nằm trên NST chi phối so với
các tính trạng khác là do:
A.Các gen lặn trên X dễ bị đột biến thành các gen trội
B Nhiều gen trên NST X không có alen tương ứng trên Y
C Giao từ trên NST giới tính thường ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính
D Tính trạng chi biểu hiện ở giới nữ
Câu 5 Ở một loài côn trùng, cánh dài là trội so với cánh ngắn Tiến hành phép lai ruồi cái cánh
ngắn với ruồi đực cánh dài thuần chủng, người ta thu được F1 100% số cá thể có cánh dài Tiếp
Trang 2tục cho các cá thể F1 giao phối với nhau, 41 ruồi con với 11 ruồi cánh ngắn, toàn là ruồi cái Quy luật di truyền chi phối tính trạng là:
A Trội nằm trên NST thường hoặc lặn liên kết với NST X
B Lặn nằm trên NST thường, có hiện tượng giả trội
C Trội liên kết với NST X có alen tương ứng trên Y
D Trội liên kêt với NST X không có alen tương ứng trên Y
Câu 6 Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả
A Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới
B Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ
C Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ
D Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau
Câu 7 Một gia đình: chồng có một túm lông ở tai, vợ bình thường Các con trai của họ
A Tất cả đều có túm lông ở tai
B Một nửa bình thường, một nửa có túm lông ờ tai
C Tất cả đều bình thường
D Một phần tư có túm lông ở tai, ba phần tư bình thường
Câu 8 Khẳng định nào sau đây chính xác ?
A Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
B Trên một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé
C Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành kiểu
hình
D Một gen trong tế bào chất có thể có nhiều hơn hai alen
Câu 9 Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể X qui
định Các con đực kiểu dại lai với ruồi cái thân vàng, mắt trắng, F1 được tạo ra có các kiểu hình được
Nhóm cá thê con Kiểu hình và giới tính đời con
Cách giải thích nào dưới đây là đúng nhất cho sự xuất hiện nhóm cá thể con (c) và (d)?
A Tái tổ hợp xảy ra ở giảm phân I
B Đột biến xôma xuất hiện ở các con ruồi kiểu dại
C Không phân ly cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân
D Tái tổ hợp xảy ra ở giảm phân II
Câu 10 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động
vật?
1 Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
Trang 32 Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
3 Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
4 Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
Câu 11 Nhiều cặp vợ chồng không mắc bệnh mù màu nhưng lại có con mắc bệnh mù màu và tất
cả các người con mắc bệnh đều là con trai Biết bệnh mù màu do một gen có hai alen quy định Một cặp vợ chồng không mắc bệnh mù màu sinh được một người con trai vừa mắc bệnh mù màu vừa mắc hội chứng Claiphento Từ các thông tin trên, có thể rút ra các kết luận nào sau đây?
1 Gen quy định mù màu nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
2 Gen quy định bệnh mù màu là gen lặn
3 Người con trai vừa mắc bệnh mù màu, vừa mắc hội chứng Claiphento trên nhận giao tử X từ mẹ
và giao tử XY từ bố
4 Trong các cặp vợ chồng trên, người vợ luôn có kiểu gen dị hợp
Câu 12 Ở một loài động vật có vú, cho phép lai (P):♂ Xb Y x ♀XB Xb Trong quá trình giảm phân
ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường Các giao tử đực
và cái kết hợp tạo thành các hợp tử Những hợp tử có kiểu gen nào sau đây có thể được hình thành
từ quá trình trên?
A XB XB XB; XB Xb Xb; XBY ; XbY B XB Xb; Xb Xb; XBY Y; XbYY
C XB XB Xb; Xb Xb; XB XbY ; XbY D XB XB Xb; Xb Xb; XB XBY ; XbY
Câu 13 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh di truyền do gen lặn liên kết với
NST giới tính X ở người
A Bệnh phổ biến hơn ở người nam
B Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái
C Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện người nữ mắc bệnh
D Mẹ bình thường mang gen bệnh sẽ làm bệnh biểu hiện ở một nửa số con trai
Câu 14 Sự rối loạn phân li cặp NST giới tính XY xảy ra trong lần giảm phân II ở cả 2 tế bào con
từ một tế bào sinh tinh ban đầu sẽ hình thành các loại giao tử mang NST giới tính :
Câu 15 Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là không đúng?
A Ở châu chấu đực và rệp cái các nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (OX)
B Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma
C Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính thường chỉ gồm một cặp, khác nhau giữa giới
đực và giới cái
Trang 4D Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài ác gen qui định tính đực, cái còn các gen qui định các tính
trạng thường
Câu 16 Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là
XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luận
A Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X
B Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y
C Nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính
D Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ
Câu 17 Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gen trên ADN ti thể quy định Một người mẹ bị
bệnh nhưng các con của bà ta có người bị bệnh, có người không Nguyên nhân có thể là do
A Các gen trên ti thể dễ bị thay đổi về mức độ và cách thức biểu hiện
B ADN ti thể dạng vòng và phân li không đều về tế bào con
C Tế bào có nhiều bản sao của cùng một gen và chúng có thể không được phân li đồng đều về các
tế bào con
D ADN ti thể dạng thẳng và phân li không đều về tế bào con
Câu 18 Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh cho người ( gây chứng mù đột phát ở người lớn)
Phát biểu nào sau đây đúng về sự di truyền này?
A Bệnh có thể xuất hiện ở cả con trai và con gái khi người mẹ mắc bệnh
B Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn
C Bệnh chỉ xuất hiện con gái khi cả bố và mẹ mắc bệnh
D Con chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ bố và mẹ đều mang gen đột biến
Câu 19 Ở thực vật gen ngoài nhân được tìm thấy ở
1 Ti thể 2 Lục lạp 3 Plasmid 4 Nhiễm sắc thể 5 Không bào
Phương án đúng là
Câu 20 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định Lấy
hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm
A 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng
B 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng
C 100% cây hoa trắng
D 100% cây hoa đỏ
Câu 21 Ở gà, gà mái có hai nhiễm sắc thể giới tính khác nhau (Z và W) trong khi những con đực
có hai nhiễm sắc thể Z Một gen liên kết với Z qui định các hình dạng trên lông vũ với allele trội
B tạo ra các hình vạch và allele b tạo ra các hình không có vạch Phép lai nào sau đây cho ra tất cả những con mái có kiểu hình giống nhau (vạch hay không có vạch) và tất cả các con trống có kiểu hình còn lại?
A Con mái có vạch X con trống không vạch
Trang 5B Con mái không vạch X con trổng có vạch
C Con mái không vạch X con trống không vạch
D Con mái có vạch X con trống có vạch
Câu 22 Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
X không có alen trên Y gây nên (X ) Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
A Bố B Bà nội C Ông nôi D Mẹ
Câu 23 Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, locus
này nằm trên NST giới tính X không cỏ alen trên Y Biết rằng không xảy ra đột biến mới, theo lí thuyết, phép lai giữa cơ thể đồng giao tử mang kiểu gen dị hợp và cơ thể dị giao tử có kiểu hình mắt đỏ được kết quả:
A 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ
B 1 ruồi cái mẳt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
C 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
D 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng
Câu 24.Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền lặn trội hoàn toàn; tần
số hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai Y kiểu hình A-bbddE- ở đời
con chiếm tỉ lệ
Câu 25.Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt gồm 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X Alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi đực mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng Tiếp tục cho các ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ:
Câu 26 Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính
trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo
lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ
Câu 27 Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông
hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể di B trội không hoàn toàn Lai mèo cái tam thể với mèo đực lông đen, màu lông của mèo con sẽ là:
A Mèo cái hoàn toàn đen, mèo đực 50% hung và 50 % đen
B Mèo cái 50% đen: 50% tam thể, mèo đực 100% đen
x
Trang 6C Mèo cái 50% đen : 50% tam thể, mèo đực 100% hung
D Mèo cái 50% đen: 50% tam thể, mèo đực 50% đen : 50% hung
Câu 28 Ở người, mù màu do một gen lặn nằm trên X không có alen tương ứng trên Y chi phối Ở
một gia đình, hai vợ chồng bình thường, bố mẹ vợ cũng bình thường nhưng bà mẹ vợ có hiện tượng dị hợp về locus chi phối bệnh mù màu Xác suất cặp vợ chồng nói trên sinh ra con đầu lòng
là con trai và không bị mù màu với xác suất là:
A 100% B 50% C 37,5% D 25%
Câu 29 Ở nguởi alen A - máu đông bình thường, alen a - máu khó đông nằm trên NST X Bố mắc
bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh, sinh con trai bị bệnh máu khó đông Người mẹ đang mang thai đứa thứ 2, xác suất để sinh ra đứa con trai bị bệnh là:
Câu 30 Ở một loài côn trùng, khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông
trắng thuần chủng được F1 đồng loạt lông đen Cho con đực F1 lai phân tích, đời F2 thu được theo
tỉ lệ: 2 con đực lông trắng : 1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng Nếu cho F1giao phối ngẫu nhiên thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là bao nhiêu?
Câu 31 Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực Kết luận nào sau là đúng
A Màu mắt di truyền trội lặn hoàn toàn P ♀XAXA x ♂XaY
B Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn P: ♀XAXA X ♂ XaY
C Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♀AAXB Xb X ♂ aaXbY
D Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung ♂ P: AAXBXB X ♀aaXbY
Câu 32 Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắn, không có lông
đuôi F1thu được 100% ruồi cánh dài, có lông đuôi Cho các cá thể ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 phân li theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lông đuôi : 18,75% ruồi cánh dài, không
có lông đuôi:18,75% ruồi cánh ngắn, có lông đuôi: 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi Biết mỗi tính trạng do một gen quy định; ruồi không có lông đuôi toàn ruồi cái ở F2, ruồi cái cánh dài, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là:
Câu 33 Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái cùng kiểu hình Tỷ lệ kiểu
hình F1 Giới đực: 75% cao, xám : 25% cao, vàng
Giới cái: 30% cao, xám : 7,5% thấp, xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng
Biết rằng không xảy ra đột biến,kết luận nào sau đây đúng ?
A Ở F1, gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%
B Mỗi cặp gen quy định một tính trạng, có hoán vị gen với tần số 20%
C Có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng
Trang 7D Mỗi cặp gen quy định một tính trạng trong đó một cặp gen nằm trên NST giới tính X
Câu 34 Trong một lần sinh, một bà mẹ đã sinh hai đứa con: Một con trai bị hội chứng Claiphento
(XXY) và một con gái hội chứng 3X (XXX) Biết ông bố và bà mẹ của hai đứa con trên có kiểu gen bình thường Về lí thuyết, kết luận nào sau đây không chính xác ?
A Hai đứa trẻ này đồng sinh khác trứng
B Ở mẹ, cặp NST giới tính không phân li ở lần giảm phân I, bố giảm phân bình thường
C Ở cả bố và mẹ, cặp NST giới tính không phân li ở lần giảm phân I
D Ở mẹ, cặp NST giới tính không phân li ở lần giảm phân II, bố giảm phân bình thường
Câu 35 Ở một loài chim, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới
tính, trong đó alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám Người ta đem lai giữa con trống lông đen thuần chủng và con mái lông xám thu được F1, tiếp tục cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là :
A 3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
B 3lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
C 1 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
D 1 lông đen: 3 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
Câu 36 Có bao nhiêu đặc điểm là của bệnh do gen trội trên NST X gây ra?
1 Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ
2 Bố mắc bệnh thì tất cả các con gái đều mắc bệnh
3 Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh
4 Mẹ mắc bệnh thì tất cả các con trai đều mắc bệnh
Câu 37 Cho P: Ruồi giấm mắt đỏ giao phối với ruồi giấm mắt trắng, thu được F1 đống loạt ruồi
mắt đỏ Tiến hành lai phân tích ruồi F1 theo 2 phép lai sau:
Phép lai1: Cái x Đực mắt trắng F b – 1 thu được 3 ruồi mắt trắng 1 ruồi mắt đỏ biết tính trạng mắt đỏ và mắt trắng có cả ở ruồi đực và ruồi cái
Phép lai 2: Đực x cái mắt trắng F b – 1 thu được 1 ruồi cái mắt trắng 1 ruồi cái mắt đỏ và hai ruồi đực mắt trắng
Biết không có quá trình đột biến xảy ra trong các phép lai đang xét và tính trạng màu mắt biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường Nếu cho ruồi F1 giao phối với nhau thì tỷ lệ ruồi cái đồng hợp
tử mắt đỏ ở F2 là
A 1/8 B 1/4 C 1/16 D 1/2
Câu 38 Ở phép lai X XA a BD X Ya Bb
bd bD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình ở đời con là:
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình
C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
Trang 8Câu 39 Ở một loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng,
gen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY Phép lai giữa con đực lông đen thuần chủng với con cái lông trắng thu được F1, cho F1 giao phối với nhau, thu được ở F2 có tỉ lệ:
A 3 con lông đen: 1 con lông trắng, trong đó con lông trắng toàn là con đực
B 1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng: 1 con đực lông đen: 1 con đực lông trắng
C 3 con lông đen: 1 con lông trắng, trong đó con lông trắng toàn là con cái
D 3 con lông trắng: 1 con lông đen, trong đó con lông đen toàn là con đực
Câu 40 Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, hh quy định không sừng; kiểu gen Hh quy định có
sừng ở cừu đực và không có sừng ở cừu cái Biết rằng không xảy ra đột biến Có mấy phát biểu sau đây không đúng khi nói về sự di truyền tính trạng này ở cừu?
1 Khi P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F1 phân li kiểu hình theo tỉ 1:1
2 Khi lai phân tích cừu đực có sừng, nếu đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 1 cừu có sừng: 3 cừu không sừng thì suy ra cừu đực đem lai có kiểu gen dị hợp
3 Khi lai cừu cái có sừng với cừu đực không sừng sẽ thu được đời con đồng nhất về kiểu gen và đồng nhất về kiểu hình
4 Cho lai hai cừu có kiểu gen dị hợp với nhau sẽ thu được đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cừu có sừng: 1 cừu không sừng
- Hết -
Đề thi gồm có 8 trang Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
LỘ TRÌNH LUYỆN ĐỀ THÁNG 7
Hai 15/07/2019 08:00 Đăng đề số 8 – Nội dung: Bài Quy luật liên kết với giới tính
20:00 Đăng đáp án
Ba 16/07/2019 08:00 Đăng đề số 9 – Nội dung: Chuyên đề Xác suất trong di truyền học
20:00 Đăng đáp án
Tư 17/07/2019 08:00 Đăng đề số 10 – Nội dung: Chuyên đề Xác suất trong di truyền học
20:00 Đăng đáp án