Khái niệm trái phiếu.• Trái phiếu là giấy chứng nhận nợ, xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu đối với tổ chức phát hành ra nó.. • Theo Luật Chứng Khoán VN, trái phiếu là loại chứng kh
Trang 1CHƯƠNG 3
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
GV: TS Trần Thị Mộng Tuyết
Trang 21 Khái niệm trái phiếu.
• Trái phiếu là giấy chứng nhận
nợ, xác nhận quyền chủ nợ của người sở hữu đối với tổ chức phát hành ra nó Trái phiếu có lãi suất hoặc chiết khấu cố định của Chính phủ, công ty phải trả cho người nắm giữ.
Trang 3• Theo Luật Chứng Khoán VN, trái phiếu
là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Trang 4• Trái phiếu có những đặc điểm
riêng:
• - Trái phiếu là chứng khoán nợ
dài hạn, có kỳ hạn, được hoàn vốn;
• - Lãi của trái phiếu được xác
định trước;
• - Trái phiếu có ít rủi ro hơn cổ
phiếu.
Trang 52 Đặc trưng của TP
• Mệnh giá (Par value) là giá trị danh
nghĩa của TP được in ngay trên tờ phiếu, đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm đáo hạn.
Mệnh giá của TP =
số vốn huy động
số trái phiếu phát hành
Trang 6• Tỷ suất lãi TP (coupon interest
Rates) là lãi suất danh nghĩa của TP quy định mức lãi mà NĐT được hưởng hàng năm.
• Thông thường có 2 phương thức trả
lãi 6 tháng/lần hoặc 1năm/lần
• Mỗi TP có ghi lãi suất của tổ chức
phát hành cam kết sẽ thanh toán cho trái chủ.
• Số tiền lãi NĐT nhận được =
Lãi suất coupon X mệnh giá TP
Trang 7• Giá mua TP là khoản tiền thực tế mà
người mua đã bỏ ra để có được quyền
sở hữu TP
• Kỳ hạn của TP là số năm mà theo đó tổ
chức phát hành hứa hẹn đáp ứng những điều kiện của nghĩa vụ
• Quyền mua lại (đối với loại TP có điều
khoản chuộc lại) cho phép tổ chức phát hành TP thu hồi TP và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh toán.
Trang 83 Các loại TP
• Căn cứ vào phương thức tổ
chức phát hành có hai loại trái phiếu :
• Trái phiếu doanh nghiệp
• Trái phiếu Chính phủ & Chính
quyền ĐP
Trang 9a/ Trái phiếu doanh
nghiệp (corporate bonds ):
Trái phiếu do các DN phát hành với mục đích huy động vốn cho
đầu tư phát triển.
Trang 11• Công ty có thể phát hành
các loại trái phiếu
• - Trái phiếu thế chấp
(mortgage bonds):
• Là trái phiếu bảo đảm, thể
hiện quyền đối với những tài sản cụ thể do một công
ty làm chủ
• Các DN muốn phát hành TP
này phải có thế chấp bằng tài sản hay chứng khoán.
Trang 12• - Trái phiếu tín chấp (depentures ):
• Là trái phiếu chỉ dựa vào uy
tín của công ty để phát hành
• Nếu Cty bị phá sản, sẽ được
trả nợ sau các trái chủ cóù bảo đảm bằng tài sản thế chấp, nhưng trước các cổ đông
•
Trang 13• - Trái phiếu thu nhập (income
bonds): Là TP mà việc thanh toán lãi phụ thuộc vào mức thu lợi hàng năm của Cty, thường được phát hành khi tổ chức lại công ty hoặc trong các tình huống khác khi công ty bị suy thoái về tài chính
• Tuỳ theo lợi nhuận Cty thu được
sẽ trả lãi cho trái chủ, tuy nhiên tỷ lệ lãi này không lớn hơn lãi suất quy định trên TP.
Trang 14- Trái phiếu chuyển đổi (convertible bonds):
Là loại trái phiếu mà khi phát hành có kèm điều khoản cho phép người chủ sở hữu trái phiếu đặc quyền, được chuyển đổi trái phiếu của mình thành một số lượng nhất định những cổ phiếu thường với giá của
CP được ấn định trước và gọi là giá chuyển đổi.
•
Trang 15• Cách tính giá chuyển đổi và tỷ lệ
chuyển đổi:
+ Giá chuyển đổi (Conversion Price)
Là giá của CP thường mà TP chuyển đổi lấy làm căn cứ trong việc chuyển đổi.
Giá chuyển đổi =
Mệnh giá của TP chuyển đổi
Tỷ lệ chuyển đổi
Trang 16• Ví dụ:
• Một TP chuyển đổi có mệnh giá 1 triệu
đồng được quy định sẽ đổi thành 50 CP thường, vậy giá chuyển đổi là:
đ
000
20
= 50
000
000
1
Trang 17+ Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion
Ratio)
• Là số CP thường được chuyển đổi ra
từ một TP.
• Tỷ lệ chuyển đổi =
Mệnh giá của TP chuyển đổi
Giá chuyển đổi
Trang 18Ví dụ:
• TP chuyển đổi của SSI có mệnh giá
100.000đ, quy định được chuyển đổi thành CP thường của Cty với giá chuyển đổi bằng mệnh giá (10.000đ)
Tỷ lệ chuyển đổi là:
10
= 000
10
000
100
Trang 19• - Trái phiếu lãi suất chiết
khấu (zero – coupon bonds):
• Là loại trái phiếu không
trả lãi định kỳ Căn cứ vào lãi suất thị trường lúc phát hành để định ra giá
TP, giá này rất thấp so với mệnh giá gọi là giá chiết khấu, nhưng khi đáo hạn trái chủ lại được hoàn lại vốn bằng với mệnh giá của TP.
Trang 20• - Trái phiếu lãi suất thả
nổi (floating rate bonds):
• Là loại trái phiếu có lãi
suất được điều chỉnh theo từng thời kỳ cho phù hợp với lãi suất trên thị trường (lãi suất tín dụng)
Trang 21b/ Trái phiếu Chính phủ
và chính quyền địa
phương:
• Trái phiếu Chính phủ và trái phiếu
do chính quyền địa phương phát hành phản ảnh số nợ của Chính phủ hay chính quyền địa phương và được đảm bảo bằng ngân sách chi trả
• Đây là loại trái phiếu an toàn
nhất, vì có nguồn vốn ngân sách đảm bảo hoặc lấy từ nguồn thu của các công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng làm đảm bảo.
Trang 22• Xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Chính
phủ hay chính quyền địa phương, có thể phát hành các loại:
• - Trái phiếu ngắn hạn thường dưới 5
năm, được phát hành nhằm bù đắp sự thiếu hụt ngân sách trong thời gian ngắn
• - Trái phiếu trung hạn là loại có thời hạn
từ 5 năm đến 10 năm, thường trả lãi mỗi năm hai kỳ và trả bằng phiếu trả lãi, lãi suất thường cao hơn loại ngắn hạn
• - Trái phiếu dài hạn là loại có thời hạn
trên 10 năm, thường được sử dụng để huy động vốn đầu tư cho các công trình hạ tầng cơ sở có quy mô lớn và cũng có khả năng tạo ra nguồn thu.
Trang 23• Trái phiếu Chính phủ bao gồm
nhiều loại:
• - Trái phiếu kho bạc (treasury
bonds): là phiếu nợ trung và dài hạn từ 5 đến 30 năm hay hơn nữa,
do kho bạc phát hành khi huy động vốn để bổ sung bù đắp ngân sách.
•
Trang 24• - Trái phiếu đô thị (municipal
bonds): là những trái phiếu do
chính quyền địa phương phát hành nhằm huy động vốn tài trợ cho
các dự án đầu tư hạ tầng như xây dựng trường học, tu bổû phát
triển đường sá, cầu cảng, sân
bay,…
Trang 25- Công trái Nhà nước (state bonds): là loại trái phiếu dài hạn đặc biệt, được phát hành từng đợt Loại này do Nhà nước phát hành để bù đắp sự thiếu hụt của ngân sách Ở các nước phát triển đây là loại trái phiếu được ưa chuộng
vì hầu như không có rủi ro.
•
Trang 26• - Trái phiếu quốc tế ( Foreign
bonds ): đây là hình thức Chính phủ phát hành các chứng chỉ vay nợ ra thị trường vốn quốc tế, có thể nói là hình thức vay vốn trực tiếp từ các nhà đầu
tư quốc tế không phải qua các tổ chức trung gian (như Ngân hàng )
Trang 274 Lợi tức và rủi ro của TP
Trang 28• Rủi ro của TP
* Rủi ro lãi suất.
Giá của TP sẽ thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của lãi suất.
* Rủi ro tái đầu tư.
Tùy thuộc vào chiến lược tái đầu tư
* Rủi ro thanh toán.
Là rủi ro mà người phát hành TP có thể vỡ nợ
* Rủi ro lạm phát.
Là rủi ro sức mua
* Rủi ro tỷ giá hối đoái.
TP mua bằng ngoại tệ, thời điểm đáo hạn thanh toán bằng VNĐ, mà VNĐ giảm giá so với
ngoại tệ, NĐT sẽ nhận được ít ngoại tệ hơn.
* Rủi ro thanh khoản.
Tuỳ thụôc vào TP có dễ dàng được bán theo giá trị hay gần với giá trị không.
Trang 295 Các nhân tố ảnh hưởng giá TP
• Khả năng tài chính của người cung cấp
TP.
• Thời gian đáo hạn.
• Dự kiến về lạm phát.
• Biến động lãi suất thị trường.
• Thay đổi tỷ giá hối đoái.
Trang 30• 6 Định giá trái phiếu:
Việc xác định giá trị lý thuyết của TP một cách chính xác và công bằng.
• Giá trị lý thuyết của TP được định giá
bằng cách xác định hiện giá của toàn
bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của TP.
Trang 31• a Định giá TP thông thường.
• TP thông thường có kỳ hạn và được
hưởng lãi định kỳ Số tiền lãi được tính trên lãi suất danh nghĩa (lãi suất coupon) và mệnh giá của TP.
• Ký hiệu:
– P: Giá TP
– n: số năm còn lại cho đến khi đáo hạn.
– C: số tiền lãi coupon.
– r: lãi suất chiết khấu.
– F: mệnh giá TP
Trang 32• Giá của TP bằng hiện giá tồn bộ dịng tiền thu nhập từ TP trong tương lai được xác định như sau:
• Giá của TP bằng tổng hiện giá của 2 phần: Phần lãi định kỳ và phần vốn gốc.
) 1
( )
1 (
) 1
( )
1 ( )
1 (
r r
F
C P
quát tổng
thức Công
F C
C r
C P
+
∑
+
+ +
+
+
=
+ +
+
+ +
=
=
Trang 33• Trường hợp 1: Trả lãi định kỳ 1 năm 1
lần
) 1
(
) 1
(
) 1
(
) 1
(
1
1 1
r r
r r
n n
n n
F r
C
F r
C P
+ +
+ +
Trang 34• Ví dụ: Công ty CP thực phẩm K phát hành
TP lãi suất 15%/năm, mệnh giá 1 triệu
đồng, 15 năm đáo hạn Lãi suất đang lưu
hành 10%/năm Trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần.
• Hãy tính hiện giá của TP ?
ñ P
P
ñ C
1380304
1000000
% 10
1 150000
150000 1000000
*
% 15
%) 10
1 (
%) 10
Trang 35• Trường hợp 2: Trả lãi định kỳ 6 tháng
một lần
) 2 /
1 (
) 2 /
1
2
2 /
1
n
F r
Trang 36• Cũng theo ví dụ trên, nhưng phương
thức trả lãi định kỳ nửa năm 1 lần.
ñ P
P
1384311
1000000 2
/
% 10
1 2
150000
) 2 /
% 10 1
(
) 2 /
% 10 1
Trang 37• b Định giá TP không trả lãi định kỳ (TP Zero coupon)
• TP Zero coupon không trả lãi định kỳ cho nhà đầu tư, mà chỉ trả vốn gốc bằng mệnh giá ở cuối kỳ đáo hạn Do đó dòng tiền nhà đầu tư nhận được trên TP trong tương lai chỉ là một khoản duy nhất vốn gốc bằng mệnh giá được chiết khấu về hiện tại.
) 1
F P
+
=
Trang 38• Ví dụ: Một loại TP có thời hạn đáo hạn là 20 năm, nhưng không trả lãi định kỳ mà chỉ trả vốn gốc là 1 triệu đồng vào cuối năm thứ 20 Nếu hiện nay lãi suất trên thị trường là 10% thì người mua TP phải trả bao nhiêu để mua
TP này ?
• Nhà đầu tư bỏ ra 148644 đ để mua TP này và không được hưởng lãi định kỳ trong suốt 20 năm, nhưng khi đáo hạn nhà đầu tư thu về
1000000 đ
ñ
%) 10
1 ( 20=
=
+