Giáo án Hóa học 8 - Học kỳ 2 cung cấp cho các bạn mục tiêu, yêu cầu, nội dung tóm tắt các bài: Oxi không khí, hiđrô, nước, tính chất của oxi, tính chất nước,... Với các bạn đang học chuyên ngành Sư phạm Hóa thì đây là tài liệu tham khảo hữu ích.
Trang 1HỌC KỲ IICHƯƠNG IV OXI KHÔNG KHÍ
Ngày soạn : 30/12/2014 Ngày dạy : 8/01/2014
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS mô tả được tính chất vật lý của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước
và tỉ khối đối với không khí
- HS mô tả được tính chất hoá học của oxi: Ở điều kiện nhất định oxi rất hoạt động, dễdàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim.Trong các hợp chất oxi có hoá trị II
- HS viết được các phương trình hoá học minh hoạ các tính chất hoá học của oxi
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hoá học thể hiện tính chất hoá học của oxi
- Rèn luyện kỹ năng giải toán theo phương trình hoá học
Tác dụng với lưu huỳnh - Đèn cồn, muôi sắt - Lọ chứa khí oxi (1 lọ).- Lưu huỳnh bột
Tác dụng với photpho - Đèn cồn, muôi sắt - Lọ chứa khí oxi (4 lọ).- Photpho đỏ dạng bột
3 Vào bài
Trang 2Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi
- Mục tiêu: HS mô tả được tính chất vật lí của oxi thông qua quan sát mẫu khí oxi.
- Đồ dùng: Phiếu học tập
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu mẫu khí oxi
chứa trong các ống nghiệm và
phát cho các nhóm HS
GV yêu cầu HS quan sát lọ
đựng khí oxi, dùng tay phẩy
Ýt tan trong níc vµnÆng h¬n kh«ng khÝ
Oxi ho¸ láng ë
xanh nh¹t
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất tác dụng với phi kim
- Mục tiêu: HS mô tả được tính chất tác dụng với các phi kim của oxi: Hiện tượng, viết
Trên cơ sở chuẩn bị bài, hãy
cho biết dụng cụ và hóa chất
cần dùng trong thí nghiệm tác
dụng với lưu huỳnh?
GV giới thiệu dụng cụ, hóa
chất và hướng dẫn các nhóm
tiến hành thí nghiệm
GV giao dụng cụ và hóa chất
cho các nhóm và yêu cầu HS
làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh
1 Tác dụng với phi kim
a Với lưu huỳnh.
- Thí nghiệm: sgk
Trang 3trong không khí: lấy 1 ít lưu
huỳnh bằng hạt đậu xanh, đốt
cháy trên ngọn lửa đèn cồn,
quan sát rồi đưa muỗng lưu
huỳnh đang cháy vào bình oxi
nhận xét hiện tượng, so sánh sự
giống và khác nhau của lưu
huỳnh cháy trong không khí và
trong khí oxi
GV phát phiếu học tập số 1
cho các nhóm và yêu cầu HS
hoàn thiện sau khi làm xong thí
nghiệm
GV cần chú ý hướng dẫn các
nhóm còn yếu
GV hướng dẫn các nhóm sản
phẩm là lưu huỳnh đioxit SO2
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo bằng phiếu học tập:
hiện tượng xảy ra:
- Lưu huỳnh để trong không khí chưa có hiện tượng gì xảy ra.
- Đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh cháy với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt, khi đưa vào lọ khí oxi, lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn, tạo khói màu trắng ở trạng thái khí.
HS chú ý tiến hành thí
nghiệm theo nhóm, hoànthiện phiếu học tập
HS chú ý báo cáo kết
quả thảo luận nhóm:
- Lưu huỳnh cháy trong khíoxi với ngọn lủa màu xanhnhạt
với P Vậy quá trình P cháy
trong khí oxi diễn ra như thế
nào?
? Dụng cụ và hóa chất cần
dùng để tiến hành thí nghiệm
oxi tác dụng với photpho?
GV giới thiệu dụng cụ và hóa
chất, yêu cầu HS nhận xét màu
sắc trạng thái của photpho
GV tiến hành thí nghiệm, yêu
cầu HS chú ý theo dõi, hoạt
HS dựa vào thí nghiệm
biểu diễn của GV, traođổi nhóm và hoàn thiệnphiếu học tập số 1:
Trang 4Tác dụng với P
- Photpho cháy trong khí oxi vớingọn lửa sáng chói
- Sản phẩm là khói bột màu trắng,tan trong nước
- Do photpho tác dụng với khíoxi:
4P(r) + 5O2 (k) ���t o 2P2O5 (r)
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo tại chỗ, GV gọi một HS lên
bảng viết phương trình hóa
HS kết luận theohướng dẫn của GV
HS chú ý
Ngoài ra oxi còn phản ứngvới nhiều phi kim khác ởnhiệt độ cao:
4 Củng cố
Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng cho các câu sau:
1 Đốt S ngoài không khí, sau đó đưa vào bình đựng khí oxi, lưu huỳnh cháy sáng mạnh
hơn là do:
A Trong bình có nhiệt độ cao hơn
B Lượng oxi trong bình nhiều hơn ngoài không khí
C Lượng oxi trong bình ít hơn ngoài không khí
D Trong bình chỉ có khí oxi, không có khí nitơ như ngoài khôngkhí
- -Tiết 38 TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiếp)
Ngày soạn : 30/12/2014 Ngày dạy : 9/01/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS mô tả được tính chất vật lý của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước
và tỉ khối đối với không khí
Trang 5- HS mô tả được tính chất hoá học của oxi: Ở điều kiện nhất định oxi rất hoạt động, dễdàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, hợp chất Trong các hợp chất oxi có hoá trịII.
- HS viết được các phương trình hoá học minh hoạ các tính chất hoá học của oxi
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình hoá học thể hiện tính chất hoá học của oxi
- Rèn luyện kỹ năng giải toán theo phương trình hoá học
Tác dụng với kim loại - Đèn cồn.- Dây thép nhỏ (lò so bút)
2 Học sinh
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thiện các phương trình hóa học biểu diễn cho biến hóa:
O2
H 2ONO
CO2
P2O5
SO2
GV có thể hướng dẫn HS nếu HS chưa làm được.
GVgọi HS nhận xét, đánh giá GV nhận xét và cho điểm.
Ngoài tính chất tác dụng với phi kim, oxi coàn có những tính chất hóa học nào khác?
Bài mới
Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất tác dụng với kim loại
- Mục tiêu: HS mô tả được tính chất tác dụng với kim loại của oxi, viết phương trình hóa
đoạn dây sắt đã uốn cong
kiểu lò so đưa nhanh vào bình
oxi có hiện tượng gì xảy ra?
GV quấn vào đầu dây sắt
HS trả lời câu hỏi dựa
vào sự chuẩn bị bài ởnhà
HS quan sát thí
nghiệm GV làm và nhậnxét hiện tượng xảy ra:
- Không có hiện tượng
gì xảy ra
2 Tác dụng với kim loại
Trang 6một mẩu than gỗ đốt cho than
và dây sắt nóng đỏ đưa vào
bình oxi có hiện tượng gì xảy
ra?
GV: Chất màu đỏ đó là oxit
sắt từ Fe 3 O 4 GV yêu cầu HS
viết phương trình hóa học của
phản ứng sắt cháy trong oxi
Ngoài sắt, oxi còn tác dụng
với rất nhiều kim loại khác
khi cung cấp nhiệt độ: Al,
Cu, Na, K tạo ra các oxit
tương ứng: Al 2 O 3 , CuO,
Na 2 O, K 2 O
GV yêu cầu 2 HS lên bảng
hoàn thiện phương trình hóa
4Al + 3O2 ��� 2Alt o 2O3.4Na + O2 ��� 2Nat o 2O
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất tác dụng với hợp chất
- Mục tiêu: HS nhận biết được rằng oxi phản ứng với nhiều đơn chất và viết phương trình
hóa học minh họa
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong sgk và lên
bảng viết phương trình hóa
học của oxi với metan
Trang 7hãa häc cña oxi?
Hoạt động 4 Luyện tập
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập hóa học.
- Đồ dùng: Bảng phụ.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm 5 phút hoàn thiện bài
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả hoạt động nhóm
ỨNG DỤNG CỦA OXI
Ngày soạn : 6/01/2015 Ngày dạy :15/1/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Trang 8- HS khái quát được khái niệm sự oxi hoá, phản ứng hoá hợp và phản ứng toả nhiệt Lấy
ví dụ minh hoạ cho mỗi khái niệm
- Kể tên được các ứng dụng của oxi dựa vào tính chất của oxi
2.Kỹ năng
- Củng cố và rèn kỹ năng viết phương trình hóa học
- Rèn luyện kỹ năng tính toán khi làm bài tập hóa học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập sau:
GV gọi 2 HS lên bảng hoàn thiện bài tập, HS khác hoàn thiện vào vở bài tập.
GV yêu cầu HS nhận xét, đánh giá, chú ý: O2 � CO2 có thể tác dụng với C mà cũng cóthể tác dụng với CH4, C4H10
GV nhận xét chốt lại và cho điểm.
GV sử dụng phần bài tập để vào bài dạy phần I: Sự oxi hóa.
Các hoạt động
Hoạt động2 Tìm hiểu sự oxi hóa
- Mục tiêu: HS khái quát được khái niệm sự oxi hóa và lấy được ví dụ minh họa
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát lại các
phương trình hóa học trên bảng
Các chất tham gia của các phản
ứng trên có gì giống nhau? Khác
nhau?
Các phản ứng hóa học của các
chất kể trên với khí oxi được gọi là
sự oxi hoá chất đó Vậy sự oxi hoá
HS hoạt động cá
nhân, suy nghĩ và trảlời câu hỏi
- Đều có oxi tác dụng với chất khác.
- Khác nhau: Các chất tham gia còn lại là: Fe, Al, K, P, S, C,
CH 4 .
HS suy nghĩ và trả
I SỰ OXI HOÁ
Sự oxi hoá là sự tác dụngcủa oxi với một chất
Ví dụ:
Sự oxi hóa kali:
4K + O2 ��� 2Kt o 2O
Trang 9là gì?
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về
phản ứng oxi hoá trong thực tế đời
HS chú ý nghe và
ghi nhớ kiên thức
Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm phản ứng hóa hợp
- Mục tiêu: HS khái quát được khái niệm phản ứng hóa hợp là gì, lấy ví dụ minh họa.
- Đồ dùng: Bảng phụ.
- Cách tiến hành:
GV phát phiếu học tập số 1 và
treo bảng phụ có phiếu lên bảng
Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ
hoàn thiện phiếu học tập
GV yêu cầu đại diện một nhóm
lên hoàn thiện phiếu học tập vào
GV yêu cầu 1 nhóm báo cáo, các
nhóm còn lại trao đổi kết quả cho
nhau và nhận xét, đánh giá
GV chốt lại bài tập
GV giới thiệu: Trong các phản
ứng với oxi hầu hết đều là những
phản ứng tỏa nhiệt, do đó các phản
HS hoạt động nhóm
trao đổi và thống nhấtphiếu học tập
HS đại diện nhóm
báo cáo
Các phản ứng trên
có 2, 3 chất tham gia nhưng chỉ có 1 sản phẩm
HS chú ý nghe và
ghi nhớ kiến thức
HS chú ý hoạt động
cá nhân 2 phút suynghĩ và hoàn thiện bàitập, 3 phút thống nhấtđáp án và hoàn thiệnvào bảng phụ
Các phản ứng 1, 4,
5 và 6 là các phản ứng hóa hợp vì chúng đều chỉ có một sản phẩm.
II Phản ứng hoá hợp
Phản ứng hoá hợp là phảnứng hoá học trong đó chỉ có
1 chất mới được tạo thành từ
2 hay nhiều chất ban đầu
Trang 10ứng cú ứng dụng rất lớn trong đời
sống và sản xuất Về phản ứng tỏa
nhiệt chỳng ta sẽ được tỡm hiểu ở
chương trỡnh cao hơn Vậy oxi cú
những ứng dụng gỡ?
HS chỳ ý nghe giảng
và ghi nhớ kiến thức
Hoạt động 4 Tỡm hiểu về ứng dụng của oxi
- Mục tiờu: HS mụ tả được cỏc ứng dụng của khớ oxi, qua đú cú ý thức bảo vệ mụi trường
sống
- Đồ dựng: Tranh phúng to hỡnh 4.4
- Cỏch tiến hành:
GV treo tranh 4.4 và giới thiệu
tranh mụ tả ứng dụng của oxi, yờu
cầu HS quan sỏt tranh:
? Em hóy kể ra những ứng dụng
của oxi mà em biết?
Hai lĩnh vực ứng dụng quan
trọng nhất của oxi là sự hụ hấp và
sự đốt nhiờn liệu Vậy hai lĩnh vực
đú cần thiết như thế nào?
GV yờu cầu HS đọc thụng tin,
trả lời cõu hỏi trờn
Như vậy khớ oxi là chất khớ duy
nhất cú khả năng duy trỡ sự sống
và sự chỏy, con người và cỏc sinh
vật khỏc chỉ sử dụng oxi ở dạng
đơn chất, nú tồn tại rất nhiều trong
khụng khớ Tuy nhiờn hiện nay bầu
khụng khớ của chỳng ta đang bị ụ
nhiễm nặng nề Em hóy kể một số
hoạt động của con người đó và
đang làm hại đến bầu khụng khớ?
? Con người đó cú những hoạt
động nào để làm giảm sự ụ nhiễm
bầu khớ quyển?
GV nhận xột và chốt lại kiến
thức
HS quan sỏt tranh và
trả lời cõu hỏi
HS chỳ ý đọc thụng
tin và trả lời cõu hỏi
HS chỳ ý nghe giảng
và trả lời cõu hỏi của GV
HS chỳ ý nghe và
ghi nhớ kiến thức
III ỨNG DỤNG CỦA OXI
Khí oxi là chất khí
có khả năng duy trì sự sống và sự cháy
Khí oxi cần cho sự hô hấp của con ngời và các sinh vật khác, cần cho sự đốt cháy nhiên liệu trong đời sống và sản xuất của con ngời
Phiếu học tập
4P + 5O2 ��� 2Pt o 2O5
3Fe + 2O2 ��� Feto 3O4
CaO + H2O � Ca(OH)2
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 � 4Fe(OH)3
Trang 11
- HS mô tả thành phần oxit, lấy ví dụ về oxit, biết công thức chung của oxit
- Phân biệt oxit axit và oxit bazơ Lấy ví dụ minh hoạ mỗi loại oxit, biết cách gọi tên mỗiloại oxit
Trang 12Giáo viên Học sinh Nội dung
Hoạt động 2 Tìm hiểu định nghĩa và công thức của oxit
- Mục tiêu: HS khái quá được định nghĩa oxit và viết được công thức của oxit.
oxit Vậy oxit là gì?
GV yêu cầu một vài HS nhận
Chất nào là oxit? Vì sao?
GV yêu cầu các nhóm thảo
luận 5 phút: 2 phút hoạt động cá
nhân hoàn thiện vào bảng và 3
phút thống nhất kết quả hoàn
thiện vào bảng phụ
GV yêu cầu đại diện 1 nhóm
báo cáo kết quả, các nhóm còn
lại trao đổi chéo kết quả cho
nhau, nhận xét và đánh giá có
báo cáo
GV nhận xét và chốt lại.
Hoạt động 2
GV yêu cầu HS nhắc lại quy
tắc hoá trị đối với hợp chất 2
HS chú ý theo dõi.
HS nhắc lại quy tắc
hóa trị
Công thức chung của hợp chất có 2 nguyên tố: A x B y
(Oxit là hợp chất của oxivới 1 nguyên tố khác)
Theo quy tắc hóa trị ta có:
Trang 13trong oxit là M, hãy viết công
thức chung của oxit?
? Vận dụng quy tắc hóa trị cho
công thức oxit trên (M có hóa trị
Hoạt động 3 Tìm hiểu sự phân loại oxit
- Mục tiêu: HS phân biệt được các loại oxit: Oxit axit, oxit bazơ Lấy ví dụ minh họa.
- Đồ dùng: Bảng phụ
- Các hoạt động:
GV giới thiệu: Dựa vào thành
phần oxit chia 2 loại chính: oxit
axit và oxit bazơ
? Em hãy kể tên 1 số phi kim?
? Viết công thức của oxit các
phi kim đó?
Các oxit đó là oxit axit Vậy
oxit axit là gì?
? Lấy ví dụ các oxit kim loại?
Các oxit trên thuộc loại oxit
bazơ Vậy thế nào là oxit bazơ?
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm hoàn thiện bài tập trong
phiếu học tập (Viết trên bảng
- Ví dụ: CO2, SO3, NO2
b Oxit bazơ
- Oxit bazơ là oxit củakim loại có các bazơ tươngứng
- Ví dụ: Fe2O3, Na2O, CaOFeO
Hoạt động 4 Tìm hiểu về cách gọi tên oxit
- Mục tiêu: Hình thành và rèn luyện kỹ năng gọi tên oxit nói riêng và các chất hóa học nói
CaO: Canxi oxit
NO: Nitơ oxit
Trang 14của oxit?
? Vậy oxit được gọi tên như thế
nào?
GV chú ý: Với kim loại có
nhiều hóa trị chúng ta cần phân
biệt cả hóa trị:
FeO: Sắt (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
? Vậy kim loại nhiều hóa trị
chúng ta gọi tên như thế nào?
GV yêu cầu HS gọi tên các
CrO: Crom (II) oxit.
Cr 2 O 3 : Crom (III) oxit.
Tên oxit = Tên nguyên tố
(thêm hoá trị) + oxit.
- Nếu phi kim có nhiềuhoá trị:
Tên oxit = Tên nguyên tố
(thêm tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + Oxit (thêm tiền tố)
Bài 4 Oxit axit gồm:
SO3: Lưu huỳnh trioxit
N2O5: Đi nitơ pentaoxit
CO2: Cacbon đioxit
Oxit bazơ gồm:
Fe2O3: Sắt (III) oxit
CuO: Đồng (II) oxit
CaO: Canxi oxit
- Làm lại hết các bài tập trong sgk vào vở bài tập
- Làm bài tập từ 26.1 đến 26.9 trong sách bài tập trang 31 và 32
- Nghiên cứu trước bài 27 Điều chế oxi - Phản ứng phân hủy.
Trang 15- HS viết được phương trình hóa học điều chế oxi.
- HS khái quát thành khái niệm phản ứng phân huỷ và phân biệt với phản ứng hóa hợp
2 Kỹ năng
- Kỹ năng làm thí nghiệm hóa học, quan sát thí nghiệm
- Phân biệt các phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ
- Củng cố và rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học
Phát biểu định nghĩa, phân loại, cách gọi tên oxít ?
Hãy phân loại và gọi tên các oxit : CuO, Na 2 O, CO 2 , P 2 O 5 ,CaO,SO 3
Oxi có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, vậy người ta điều chế khí oxi bằng cách nào ?
Các hoạt động
Hoạt động 1 Tìm hiểu nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệmt
- Mục tiêu: HS biết tiến hành điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt
phân những chất giàu oxi: KMnO4, KClO3, KNO3
- Đồ dùng: Thí nghiệm điều chế oxi.
- Cách tiến hành:
GV: Trên cơ sở nghiên cứu
bài ở nhà, hãy cho biết để tiến
Trang 16- Có chất khí sinh ra khi đun nóng KMnO 4 , khí này làm que đóm bùng cháy thành ngọn lửa.
- Khí đó là oxi, do có phản ứng hóa học:
2KMnO4 ��� Kt o 2MnO4 + MnO2 + O2
GV bao quát và hướng dẫn
các nhóm làm thí nghiệm
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả hoạt động nhóm
sau khi làm thí nghiệm
lý của khí oxi, hãy cho biết
chúng ta phải thu khí oxi vào
bình bằng cách nào?
GV tiến hành điều chế khí
oxi từ KClO3 và tiến hành thu
khí oxi vào ống nghiệm
? Làm thế nào để biết khí
oxi đã đầy bình khi thu khí
oxi bằng phương pháp đẩy
-Hoạt động 3 Tìm hiểu khái niệm phản ứng phân huỷ - 15 phút
- Mục tiêu: HS khái quát được khái niệm phản ứng phân hủy, lấy ví dụ minh họa.
- Đồ dùng: Bảng phụ.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS hoạt động HS hoạt động cá III Phản ứng phân huỷ
Trang 17nhóm cho biết số chất tham
được gọi là phản ứng phân
hủy Vậy phản ứng phân hủy
thuộc loại phản ứng nào?
? Phân biệt phản ứng phân
huỷ và phản ứng hoá hợp
? Phản ứng hoá hợp và
phản ứng phân huỷ như thế
nào với nhau?
GV treo bài tập và yêu cầu
HS suy nghĩ cá nhân và hoàn
thiện
GV nhận xét và chốt lại
kiến thức
nhân 2 phút và 3 phútthống nhất cả nhómvào bảng phụ
Đều có 1 chất tham gia và có 2 sản phẩm trở lên.
Phản ứng (1) là phản ứng phân huỷ.
Phản ứng (2) là phản ứng hoá hợp
Hai phản ứng trái ngược nhau
Trang 18Đáp số: Phản ứng hoán hợp: 1, 5, 8, 10 Phản ứng phân hủy: 3, 4, 7, 9 Sự oxi hóa: 1, 2,
6, 8, 10
Dặn dò
- Làm bài 4, 5, 6
- Nghiên cứu trước bài 28 Không khí - Sự cháy.
IV Nhận xét sau giờ dạy
Tiết 42 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
Ngày soạn : 14/1/2015 Ngày dạy : 23/01/2015
GV đưa ra bài tập gọi 2 HS lên bảng hoàn thiện:
Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau:
O2KClO3
Trang 192 2H2O �����i� n ph� n� 2H2 + O2.
3 2KClO3
o 2
t MnO
Bài mới
Hoạt động 2 Tìm hiểu thành phần của không khí
- Mục tiêu: Thông qua quan sát thí nghiệm, HS xác định được thành phần của không khí
- Đồ dùng: Hình 4.7 phóng to
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu thí nghiệm
thông qua tranh vẽ phóng to
hình 4.7
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm nhỏ (2 người) trao đổi trả
lời các câu hỏi:
? Photpho cháy đã tác dụng
với chất nào trong không khí?
Sản phẩm là chất nào? Viết
phương trình hóa học?
? Khi đốt P cháy mực nước
thay đổi như thế nào? Tại sao
nước lại dâng lên trong ống
nghiệm? Nước dâng đến vạch
HS trao đổi trả lời các
câu hỏi của GV:
P tác dụng với khí oxi
có trong không khí:
5O2 + 4P ��� 2Pt o 2O5
Mực nước từ từ dâng đến vạch 2(1
5 cốc thuỷ
tinh) thì dừng lại P tác dụng với oxi làm cho lượng oxi trong ống hết,
áp suất giảm, nước dâng lên trong ống Vậy lượng oxi trong cốc thuỷ tinh bằng 1
5thể tích không khí
có trong cốc thuỷ tinh.
Lượng khí nitơ chiếm 4
5
thể tích không khí
I THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ
1 Thí nghiệm
sgk
-Kết luận: Không khí là
hỗn hợp nhiều chất khí,trong khí oxi chiếm1
5(21%) vÒ thÓ tÝch,phÇn cßn l¹i hÇu hÕt
Trang 20đó là khí Nitơ Vậy khí nitơ
chiếm bao nhiêu phần không
khí?
? Vậy không khí là chất tinh
khiết hay hỗn hợp? Vì sao?
GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm trả lời các câu hỏi
HS thảo luận theo nhóm
trả lời các câu hỏi:
HS trả lời câu hỏi và kết
luận
HS chú ý ghi nhớ.
lµ khÝ nit¬
2 Ngoµi oxi vµ nit¬, kh«ng khÝ cßn chøa nh÷ng chÊt g× kh¸c?
Trong kh«ng khÝngoµi oxi, nit¬ cßn cãcacbonic, h¬i níc, khÝhiÕm nh Ar, Ne, bôikhãi chiÕm 1% vÒthÓ tÝch
Hoạt động 3 Bảo vệ bầu không khí trong lành
- Mục tiêu: HS có thái độ bảo vệ không khí trong lành bằng nhiều biện pháp tích cực.
- Đồ dùng: Bảng phụ, tài liệu về ô nhiễm môi trường.
? Giới thiệu các tranh ảnh
sưu tầm về ô nhiễm môi
trường? Những nguồn gây ô
nhiễm?
? Kể các biện pháp bảo vệ
không khí tránh ô nhiễm?
Trách nhiệm bảo vệ môi
tr-ường là của ai?
GV yêu cầu các nhóm báo
cáo
GV nhận xét và chốt lại từng
phần
HS thảo luận theo nhóm
trả lời các câu hỏi Đại diện các nhóm báocáo
Không khí bị ô nhiễm gây ảnh hởng đến sức khoẻ, dời sống, phá huỷ dần công trình xây dựng Các biện pháp bảo vệ môi trường, tránh ô nhiễm
xử lý rác thải, khí thải, bảo vệ và trồng rừng Trách nhiệm bảo vệ môi trường là của mỗi người, mỗi quốc gia.
Khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng cho các câu sau:
1 Thành phần của không khí bao gồm
Trang 21A Thể tích nitơ lớn hơn thể tích oxi
B Thể tích nitơ nhỏ hơn thể tích oxi
Ngày soạn : 15/1/2015 Ngày dạy : 28/01/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS phân biệt được sự oxi hóa, sự cháy và sự oxi hoá chậm
- HS trình bày được điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy
- HS biết liên hệ các kiến thức trên trong thực tiễn cuộc sống
2 Kỹ năng
- Kỹ năng phân biệt: Sự oxi hóa, sự oxi hóa chậm, sự cháy
- Kỹ năng giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế cuộc sống
3 Thái độ
Trang 22- Thái độ thận trọng trong công tác phòng cháy và chữa cháy tại gia đình và địa phương.
- Tuyên truyền cho mọi người cùng tham gia công tác phòng cháy và chữa cháy
4 Năng lực cần phát triển: NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, NL sử dụng ngôn ngữhóa học, NL giải quyết vấn đề thông qua môn học…
5.Kiến thức liên môn :
- Môn sinh học: sự oxi hóa chậm trong cơ thể
Hoạt động 1 Phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậmt
- Mục tiêu: HS phân biệt được sự cháy, sự oxi hóa và sự oxi hóa chậm.
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm sự oxi hóa - GV ghi nhanh
lên bảng
? Khi đốt củi, đốt than, đốt S,
P chúng ta thấy có hiện tượng
gì chung?
? Những hiện tượng như vậy gọi
là sự cháy Vậy sự cháy là gì?
? Tại sao sự cháy lại là sự oxi
hóa?
GV tiếp tục vấn đáp HS:
? Sự cháy của S và P trong
không khí và trong khí oxi có
giống và khác nhau? Giải thích?
GV yêu cầu HS đọc thông tin
phần 2 Thảo luận nhóm và trả lời
các câu hỏi:
? Sự oxi hóa chậm là gì? Lấy ví
dụ?
? Sự cháy và sự oxi hóa chậm có
HS nhắc lại khái niệm
sự oxi hóa
- Đều là sự oxi hóa có tỏa nhiều nhiệt và phát sáng mạnh.
HS trình bày khái niệm
Vì có sự tham gia tác dụng của oxi với các chất.
HS trả lời câu hỏi dựa
và thông tin mục 1 sgk
HS đọc thông tin và
thảo luận nhóm:
I SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HOÁ CHẬM
1 Sù ch¸y
Sù ch¸y lµ sù oxihãa cã to¶ nhiÖt vµph¸t s¸ng
Trang 23Hoạt động 2 Tìm hiểu điều kiện phát sinh sự cháy và
các biệt pháp dập tắt đám cháy
- Mục tiêu: HS nhận biết được những điều kiện để phát sinh sự cháy và các biện pháp để dập
tắt đám cháy
GV yêu cầu HS đọc thông tin,
trao đổi nhóm nhỏ trả lời các câu
hỏi:
? Điều kiện phát sinh sự cháy là
gì?
? Có nhất thiết cần đủ cả 2 hay
chỉ 1 trong 2 điều kiện đó?
? Khi nấu bếp muốn cháy to cần
làm gì? Tại sao?
? Muốn dập tắt sự cháy cần làm
gì? Trong thực tiễn người ta làm
như thế nào?
? Em hãy kể một số vụ hỏa hoạn
hay cháy rừng mà em biết? Cho
biết nguyên nhân và biện pháp
lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi.
+ Phải có đủ oxi cho sựcháy
- Biện pháp dập tắt sựcháy:
+ Hạ nhiệt độ của chấtcháy xuống dới nhiệt độcháy
+ Cách li chất cháy vớioxi
Trang 24- Giáo dục tính cẩn thận, chịu khó, ngăn nắp, tính tập thể khi làm thí nghiệm.
4 Các năng lực cần phát triển : Năng lực thực hành hóa học, vận dụng kiến thức hóa học vàocuộc sống
5 Kiến thức liên môn
KMnO4.KClO3, MnO2
Thử tính chất của oxi oxi điều chế ở thí nghiệm 1,Muôi sắt, bình chứa khí
đũa thủy tinh
S bộtKhí oxi
Hoạt động 1 Củng cố các kiến thức có liên quan
- Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học có liên quan đến tiết thực hành.
Trang 25Nhận ra oxi bằng que đóm có tàn đỏ.
HS chú ý ghi nhớ kiến
thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu các thí nghiệm
- Mục tiêu: HS biết sự chuẩn bị dụng cụ hóa chất cho các thí nghiệm và cách tiến hành thí
nghiệm
GV tiến hành đàm thoại
với HS:
? Dựa vào việc chuẩn bị
bài ở nhà, hãy cho biết để
tiến hành thí nghiệm điều
ống nghiệm, sau đó mới
đun tập chung vào chỗ có
hóa chất.
- ở thí nghiệm 2 có thể
dùng đũa thủy tinh thay cho
muôi sắt.
HS chú ý trả lời câu hỏi
dựa vào sự chuẩn bị củamình
Hoạt động 3 Tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện bản tường trình
- Mục tiêu: HS có thể tiến hành thí nghiệm điều chế và thu khí oxi, thử các tính chất
của oxi
- Đồ dùng: Dụng cụ, hóa chất theo nhóm.
GV yêu cầu HS hoạt động HS hoạt động nhóm tiến
Trang 26nhóm tiến hành thí nghiệm,
quan sát kết quả, hiện tượng
và giải thích, viết phương
GV yêu cầu HS ghi chép
lại kết quả thí nghiệm, thảo
luận và hoàn thiện bản
Tiết 45 BÀI LUYỆN TẬP 5
Ngày soạn : 26/1/2015 Ngày dạy : 4/2/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- HS củng cố lại các kiến thức cơ bản của chương: Tính chất hoá học của oxi, ứng dụng,điều chế oxi, phân loại oxit
- HS phân biệt phản ứng phân huỷ với phản ứng hoá hợp
- HS mô tả được thành phần của không khí
2.Kỹ năng
Trang 27- Rèn kỹ năng viết phương trình hoá học,
- Phân biệt các loại phản ứng hoá học: Phản ứng hóa hợp với phản ứng phân hủy
- Củng cố kỹ năng giải bài toán hóa học theo phương trình hóa học
Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ - Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học trong chương
Oxi - không khí: Tính chất hoá học của oxi, ứng dụng, điều chế oxi, phân loại oxit, phân biệt
phản ứng phân huỷ với phản ứng hoá hợp, thành phần của không khí
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập.
- Cách tiến hành:
GV phát phiếu học tập số
1 cho các nhóm và chia HS
theo nhóm, mỗi nhóm thảo
luận theo phiếu học tập rồi
trình bày ý kiến của nhóm
ra bảng phụ:
HS thảo luận theo
phiếu học tập rồi trìnhbày ý kiến của nhóm rabảng phụ
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Phiếu học tập số 1
Viết các phương trình hóa học biểu diễn biến hóa sau:
O2KClO3
Trong các phương trình hóa học đó:
- Đâu là phản ứng hóa hợp? Đâu là phản ứng phân hủy? Sự oxi hóa? Giải thích?
- Phản ứng nào thể hiện tính chất hóa học của oxi? Đó là những tính chất nào?
- Phản ứng nào dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Trong công nghiệp?
- Trong các chất của các phản ứng trên, đâu là oxit, oxit axit, oxit bazơ, gọi tên các oxit đó?
GV yêu cầu HS thảo luận
8 phút, viết các phương
trình hóa học, các yêu cầu
còn lại chỉ ghi ra giấy và
Trang 28HS trả lời.
GV yêu cầu HS báo cáo
kết quả hoạt động nhóm và
tiến hành trao đổi toàn lớp
Qua kết quả của bài tập,
HS báo cáo kết quả,
trao đổi trước lớp
t MnO
từ 2 hay nhiều chất ban đầu
3 Phản ứng 1 và 3 dùng để điều chế
khí oxi trong phòng thí nghiệm Phảnứng 2 dùng để sản xuất khí oxi trongcông nghiệp
Trang 29GV gọi HS đọc nội dung
C¸c oxit baz¬:
Na2O: Natri oxitMgO: Magie oxit
Fe2O3: S¾t (III) oxitV× lµ oxit cña c¸c baz¬ t¬ngøng
Vậy theo đề bài ta có: 31,35 gam 20
t MnO
Theo phương trình hóa học: 2 122,5g 3 22,4 lít
Vậy theo đề bài ta có: 8,1 gam 20
9 lÝt.
GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm 5 phút hoàn thiện ý a
của bài tập 8
GV yêu cầu một nhóm
báo cáo, các nhóm khác
trao đổi kết quả, tự nhận xét
và đánh giá cho nhau
hoàn thiện bài tập
HS báo cáo, bổ sung
và nhận xét, đánh giácho nhóm bạn
HS chú ý ghi nhớ
kiến thức
HS chú ý ghi nhớ.
Trang 30hoàn thiện vào vở bài tập.
4 Dặn dò
- Về nhà làm bài tập 29.4 đến 29.6 trong sách bài tập
- Đọc bài thực hành, làm bản báo cáo thực hành
iV Nhận xét sau giờ dạy
………
………
- -Tiết 46 KIỂM TRA VIẾT
Ngày soạn : 26/01/2015 Ngày dạy : 6/02/2015
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hóa học
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, giải bài tập hóa học theo phương trình
- Rèn luyện một số kỹ năng tư duy: Suy lý, vận dụng, trình bày
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức tích cực tự giác làm bài
- Ý thức độc lập vươn lên khi làm bài
Câu 3a 0,5đ
Câu1(a,c) 1đ
3câu
Trang 310,5đ 1,5đ
Điều chế oxi-Phản ứng
phân hủy
Câu 4 0,5đ
Câu 1b 0,75
Câu 3c 0,75
3câu
2đ
Oxit
Câu 2 0,5đ
Câu 2
1 đ
Câu 2 0,5đ
1 câu 1,5 đ Tổng: Số câu hỏi
Điểm số
6 3,0đ
3 2,0đ
4 2,75đ
2 2,25đ
15 10,0đ
Đề bài
A/TRẮC NGHIỆM:(3điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
1, Khí oxi tác dụng được với những chất nào sau đây :
C Dấu hiệu tỏa nhiệt
D Dấu hiệu tỏa nhiệt và phát sáng
4 Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là do :
A Oxi nhẹ hơn nước B Oxi nặng hơn không khí
C Oxi nặng hơn nước D Oxi ít tan trong nước
5 Trong phòng thí nghiệm cần điều chế 6,72lít O2 (đktc) thì khối lượng KClO3 cần dùng
là :
A 12,25 g B 24,5g C 36,75 g D 122,5g
6 Một chất muốn cháy được thì phải thỏa mãn điều kiện :
A Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
Trang 32B Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
C Cả hai điều kiện trên
B TỰ LUẬN(7 điểm)
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau và cho biết phản ứng nào là
phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy :
Câu 2: Cho các ôxit sau : Ag2O , SO3, N2O5 , Fe2O3
Hãy phân loại và gọi tên các ôxit trên
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g C trong không khí
Trang 33Phân loại oxit: 0,5 đ
Gọi tên mỗi chất đúng 0,25 điểm
- Nghiên cứu trước bài 31: Tính chất - Ứng dụng của hiđro.
- Trình bày lại bài kiểm tra vào vở bài tập
iV Nhận xét sau giờ dạy
CHƯƠNG IV HIĐRÔ - NƯỚC
TUẦN 25
Tiết 47 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ
Ngày soạn : 5/2/2015 Ngày dạy : 11/2/2015
Trang 343 Thỏi độ.
- Giỏo dục tớnh cẩn thận bảo đảm an toàn trong thớ nghiệm húa học
4 Năng lực : Năng lực thực hành húa học, viết PTHH, vận dụng kiến thức húa học vào cuộc
GV yờu cầu HS lờn bảng viết nhanh phương trỡnh điện phõn nước
HS lờn bảng viết phương trỡnh húa học xảy ra khi tiến hành điện phõn nước:
2H2O �����i� n ph� n� 2H2 + O2
GV: Điện phõn nước thu được hai khớ H 2 và O 2 O 2 đó được học trong chương trước, cũn
H 2 , nước cú những tớnh chất nào, ứng dụng và điều chế ra sao, chỳng ta sẽ nghiờn cứu trong chương IV.
GV: Kớ hiệu húa học, nguyờn tử khối, cụng thức húa học, phõn tử khối của hiđro?
* Bài mới
Hoạt động 2 Tỡm hiểu tớnh chất vật lý của khớ hiđro.
- Mục tiờu: HS nhận ra cỏc tớnh chất vật lý của khớ hiđro bằng phương phỏp quan sỏt.
- Đồ dựng: ống nghiệm chứa khớ hiđro, búng bay hiđro.
- Cỏch tiến hành:
GV cho HS quan sỏt lọ
đựng H2 và trả lời cõu hỏi:
? Trạng thỏi, màu sắc và
mựi vị của khớ hiđrụ?
GV cho HS quan sỏt quả
búng bay đó chứa đầy khớ
hiđro và buộc chặt bằng sợi
HS hoạt động cá
nhân và trả lời:
- Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, không vị.
HS quan sát và
nhận xét hiện tợng
I TÍNH CHẤT VẬT Lí
Trang 35chỉ dài
? Dự đoỏn, khi thả dõy chỉ
quỏ búng sẽ di chuyển như
thế nào?
? Từ thớ nghiệm này cú
nhận xột gỡ về tỉ khối của
hiđro đối với khụng khớ?
? Tỉ khối của khớ hiđro đối
với khụng khớ bằng bao
nhiờu?
? Sự khỏc nhau về tớnh
chất vật lý của khớ oxi với
khớ hiđro?
? Hóy liờn hệ cho biết cỏch
thu khớ H 2 vào ống nghiệm?
- Thu bằng phơng pháp đẩy nớc và
đẩy không khí (đặt úp miệng bình).
- Khi hiđro tan rất
ít trong nớc.
HS chú ý nghe và
ghi nhớ kiến thức
Hiđrô là chất khí,không màu, không mùi,nhẹ nhất trong các chấtkhí, ít tan trong nớc
Hoạt động3 Tỡm hiểu tớnh chất tỏc dụng với khớ oxi
- Mục tiờu: HS mụ tả được sự tỏc dụng của khớ hiđro với khớ oxi và nhận ra hỗn hợp
gồm 2 thể tớch hiđro và 1 thể tớch oxi là hỗn hợp nổ rất mạnh và viết được phương trỡnh húa học xảy ra
- Đồ dựng: Thớ nghiệm tỏc dụng với khớ oxi (bảng trờn).
tinh khiết của H2: Thu khớ
hiđro vào ống nghiệm, sau
đú đưa vào gần ngọn lửa đốn
cồn, nếu khụng cú tiếng nổ
chứng tỏ khi hiđro đó tinh
Trang 36khi biết H2 tinh khiết, GV
chõm lửa đốt khớ hiđro Yờu
cầu HS quan sỏt thớ nghiệm
chỳ ý ngọn lửa H2 chỏy trong
khụng khớ
GV đưa ngọn lửa đang
chỏy vào bỡnh oxi HS quan
sỏt và nhận xột
GVcho vài HS quan sỏt lọ
sau khi chỏy
H 2 chỏy trong khớ oxi với ngọn lửa to hơn chỏy trong khụng khớ, thấy trờn thành lọ xuất hiện những giọt nước.
Cỏc nhúm thảo luận đểtrả lời cỏc cõu hỏi trong
- Đốt dũng H 2 ngay đầu ống trong lọ oxi gõy tiếng
Cần thử độ tinh khiếtcủa khí hiđro trớc khi
đốt
Hoạt động 4:
Củng cố
GV hướng dẫn nhanh bài tập 6:
Tỡm số mol H2 và số mol O2 Xỏc định chất phản ứng hết và chất cũn dư sau phản ứng, tớnh theo chất phản ứng hết
Trang 37Theo phương trình hóa học:
- -Tiết 48 TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ ( Tiếp theo )
Ngày soạn : 5/2/2015 Ngày dạy : 13/2/2015
- Giáo dục tính cẩn thận bảo đảm an toàn trong thí nghiệm hóa học
4 Năng lực : Năng lực thực hành hóa học, viết PTHH, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc
Trang 38(Dùng que đóm có tàn đỏ nhận ra khí oxi bùng cháy Đốt 3 khí còn lại thấy sản phẩm cónước là khí hiđro Dùng nước vôi trong nhận ra khí CO2 - vẩn đục Còn lại là không khí).
Ngoài tính chất tác dụng với oxi, hiđro còn có tính chất nào khác? Hiđro có những ứng dụng gì?
Bài mới
Hoạt động 2 Tìm hiểu phản ứng của hiđro và đồng oxit
- Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm hiđro tác dụng với đồng oxit và viết phương trình hóa
học Từ đó nhận ra rằng khí hi đro có thể tác dụng với một số oxit kim loại như FeO, CuO,
GV yêu cầu HS quan sát
màu sắc của CuO trước khi
thí nghiệm
GV hướng dẫn HS điều chế
H2 từ dung dịch HCl và Zn
viên
GV yêu cầu HS thu khí H 2
thử độ tinh khiết của hiđrô
GV yêu cầu HS dẫn khí
hiđrô vào ống thuỷ tinh chữ
đựng bột CuO
GV yêu cầu quan sát màu
của CuO khi dẫn qua hiđrô ở
nhiệt độ thường Nhận xét?
GV hướng dẫn HS đưa đèn
cồn đang cháy vào ống thủy
tinh ở phần có chứa bột CuO
? Nêu hiện tượng? Giải
thích? Viết phương trình hóa
HS thu hiđrô vào ống
nghiệm, thử độ tinh khiếtcủa hiđrô
HS dẫn khí hiđrô qua
ống thủy tinh chữ Z chứabột CuO ở nhiệt độthường và ở nhiệt độ)cao (trên ngọn lửa đèncồn sau đó rút ra nhậnxét
HS nêu tên sản phẩm
và viết phương trình hóahọc, kết luận về tính chấthoá học
Trang 39GV yêu cầu HS làm bài tập:
Viết phương trình hóa học
của hiđrô tác dụng với Fe 2 O 3
và HgO.
Gọi HS nhóm khác nhận
xét bổ sung
? Qua tính chất hoá học
của hiđrô em rút ra kết luận
như thế nào về tính chất của
Hoạt động 3 Tìm hiểu những ứng dụng của hiđro
- Mục tiêu: HS nhận thấy vai trò của khí hiđro trong công nghiệp của con người.
GV yêu cầu HS giải thích
các ứng dụng đó dựa vào sơ
- Làm bài tập vào vở bài tập
- Nghiên cứu trước bài 32
- Ôn lại kiến thức về sự oxi hóa
IV.Nhận xét sau giờ dạy
TUẦN 26
Tiết 49 BÀI TẬP ( Bổ sung )
Ngày soạn: 18/ 02/ 2015 Ngày dạy :25 /2/2015
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 401 Kiến thức
HS cần nắm được những tính chất vật lí và hóa học của hidro
HS có kĩ năng viết PTHH , so sánh các loại phản ứng hóa học
Giải bài tập tính theo PTHH.
2.Kĩ năng
HS có kĩ năng viết PTHH, nhận biết các loại phản ứng hóa học và tính toán
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận trong trình bày, viết PTHH và tính toán
4 Năng lực cần phát triển : Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán hóa học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng hoàn thiện bài tập 1.
HS lên bảng hoàn thiện bài tập:
Fe2O3 + H2 ��� 2Fe + 3Ht o 2OHgO + H2 ��� Hg + Ht o 2OPbO + H2 ��� Pb + Ht o 2O
3Bài tập
Hoạt động 2: Bài tập định tính
Bài 1: Hãy lập CTHH của các oxit sau và cho biết chúng thuộc loạ oxit nào ?
Magieoxit Natrioxit Đồng (II) oxit Kalioxit
Lưu huỳnh đioxit Kẽm oxit Cacbonđioxit Sắt (III) oxit
Nhômoxit Sắt (II) oxit Canxioxit Điphotphopenta oxit
Bài 2 : a, Cho các công thức hoá học sau : MgCl3 , H2SO4 , CuO2, N2O5, SO4, Fe(OH)3, ZnO2, PO2 , CaCO3, NaCl
Công thức hoá học nào viết đúng , công thứchoá học nào viết sai , sửa lại cho đúng
b, tương tự bài tập 26.1 / SBT
Bài 3 : (26.4 / SBT) Lập công thức hộác của các bazơ tương ứng với các oxot sau :
CuO, FeO , CaO , Na2O , BaO , Fe2O3 , Al2O3 , MgO.
Bài 4 :
Trong các công thức hoá học sau , công thức nào là oxit :
SO3, CH4O, CO2, NaOH, P2O5, H2SO3, ZnO, MnO2
Phân loại và gọi tên các oxit đó
Bài 5 : (25.4 / SBT) Cho các công thức của cá oxit sau : CO2, SO2, P2O5, Al2O3
a, Chúng được tạo thành từ những đơn chất nào ?
b,Viết PTphản ứng xảy ra và nêu rõ điều kiện nếu có
Bài 6 : Viết tên và công thức hoá học của 4 oxit axit và 4 oxitbazơ
a Lập phương trình điều chế 3 oxit
b Lập công thức của các bãơ và axit tương ứng