+ Là hiện tượng chuyển động của lớp nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy trong biển và đại dương.. + Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu là các loại gió thổi thường xuyên[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS MƯỜNG PHĂNG
TỔ CHUYÊN MÔN: SINH-HÓA –ĐỊA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG,
PHÓ HIỆU TRƯỞNG, GIÁO VIÊN
HỌ VÀ TÊN: PHẠM VĂN HÙNG Môn 1: Địa Lớp:6ABCDLớp.7AB
Môn 2: Sinh Lớp:8B
NĂM HỌC 2010 - 2011
Trang 21 Môn: Địa lí Lớp: 6ALớp 6BLớp 6C Lớp 6D
2 Chương trình:
Nâng cao
Khác
Học kỳ: I Năm học: 2010 – 2011
3 Họ tên giáo viên
Phạm Văn Hùng Điện thoại: 0972640872
Địa điểm văn phòng Tổ chuyên môn Phòng chức năng Sinh
Điện Thoại: 0948658039 Email: Cuongmp1980
Lịch sinh hoạt Tổ: Thứ 5 hàng tuần
4 Chuẩn của môn học ( theo chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành); phù hợp thực tế Sau khi
Kết thúc học kỳ, học sinh sẽ:
Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản phổ thông cơ bản về
Trình bày được những kiến thức phổ thông cơ bản về:
- Trái Đất: Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng trái đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ; các chuyển động của Trái Đất và hệ quả; cấu tạo của Trái Đất
- Các thành phần tự nhiên của Trái Đất (địa hình, lớp vỏ khí, lớp nước, lớp đất và lớp vỏ sinh vật) và mối quan hệ giữa các thành phần đó
Kỹ năng:
- Quan sát, nhận xét các hiện tượng, sự vật địa lí qua hình vẽ, tranh ảnh, mô hình
- Đọc bản đồ, sơ đồ đơn giản
- Tính toán
- Thu thập, trình bày các thông tin địa lí
- Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí ở mức độ đơn giản
5 Yêu cầu về thái độ ( theo chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành), phù hợp thực tế
- Yêu quý Trái Đất – môi trường sống của con người, có ý thức bảo vệ các thành phần tự nhiên của môi trường
- Tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ, cải tạo môi trường trong trường học, ở địa
phương nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình, cộng đồng
6 Mục tiêu chi tiết
Mục tiêu
Nội dung
MỤC TIÊU CHI TIẾT
Lớp: 6
Trái đất
N
D 1:
- Biết được
vị trí Trái
- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời)
- Xác định được vị trí của
Trang 3TRÁI
ĐẤT
TRONG
HỆ MẶT
TRỜI
HÌNH
DẠNG
TRÁI
ĐẤT VÀ
CÁCH
THỂ
HIỆN BỀ
MẶT
TRÁI
ĐẤT
TRÊN
BẢN ĐỒ
Đất trong hệ
Mặt Trời,
hình dạng
và kích
thước của
Trái Đất
- Trình bày
được khái
niệm kinh
tuyến, vĩ
tuyến Biết
quy ước về
kinh tuyến
gốc, vĩ
tuyến gốc;
kinh tuyến
Đông, kinh
tuyến Tây;
vĩ tuyến
Bắc, vĩ
tuyến Nam;
nửa cầu
Đông, nửa
cầu Tây,
nửa cầu
Bắc, nửa
cầu Nam
- Định
nghĩa đơn
giản về bản
đồ, biết
phương
hướng trên
bản đồ và
một số yếu
tố cơ bản
của bản đồ:
tỉ lệ bản đồ,
kí hiệu bản
- Hình dạng và kích thước của Trái Đất: hình dạng cầu và kích thước rất lớn
- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu
- Vĩ tuyến: vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh)
- Vĩ tuyến gốc: vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)
- Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc
- Kinh tuyến Tây: những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc
- Vĩ tuyến Bắc: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc
- Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam
- Nửa cầu Đông : nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi
và Đại Dương
- Nửa cầu Tây : nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có toàn bộ châu Mĩ
- Nửa cầu Bắc: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc
- Nửa cầu Nam: nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam
- Định nghĩa bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Phương hướng trên bản đồ:
+ Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính) + Cách xác định phương hướng trên bản đồ:
*Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng
*Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại
- Tỉ lệ bản đồ:
Trái Đất trong
hệ Mặt Trời trên hình vẽ
- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường vĩ tuyến Bắc và
vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông
và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc
tế theo đường chim bay (đường thẳng)
và ngược lại
- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí của một điểm trên bản
Trang 4D 2 CÁC
CHUYỂN
ĐỘNG
CỦA
TRÁI
ĐẤT VÀ
CÁC HỆ
QỦA
N
D 3 CẤU
đồ, lưới
kinh, vĩ
tuyến
- Trình bày
được
chuyển
động tự
quay quanh
trục và
quanh Mặt
Trời của
Trái Đất:
hướng, thời
gian, quỹ
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế
+ Hai dạng tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ số và tỉ lệ thước
- Kí hiệu bản đồ:
+ Ba loại kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
+ Một số dạng kí hiệu được sử dụng để thể hiện đối tượng địa lí trên bản đồ: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu t.hình
+ Các cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ:
thang màu, đường đồng mức
- Lưới kinh, vĩ tuyến:
+ Cách xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả Địa Cầu: Vị trí của một điểm trên bản đồ (hoặc trên quả Địa Cầu) được xác định la chỗ cắt nhau của hai đường kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua điểm đó
+ Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm và cách viết tọa độ địa lí của một điểm
- Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
+ Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền hai cực và nghiêng 66033’trên mặt phẳng quỹ đạo
+ Hướng tự quay: từ Tây sang Đông
+ Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24h (1 ngày đêm) Vì vậy bề mặt Trái Đất được chia thành
24 khu vực giờ
- Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời + Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một qũy đạo có hình elip gần tròn
+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông
+ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ
+ Trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất lúc nào cũng giữ nguyên độ
đồ và quả Địa Cầu
- Đọc và hiểu nội dung bản
đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
- Sử dụng địa bàn để xác định phương hướng của một số đối tượng địa lí trên thực địa: biết cách sử dụng địa bàn, các xác định hướng của các đối tượng địa
lí trên thực địa
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học: xác định phương hướng của lớp học và vẽ sơ
đồ lớp học trên giấy (vị trí cửa ra vào, cửa sổ,bàn giáo viên, bàn học sinh trong lớp)
- Sử dụng hình vẽ để mô
tả chuyển động tự quay của Trái Đất
và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:
Trang 5TẠO CỦA
TRÁI
ĐẤT
Các
thành
phần tự
nhiên
của trái
đất
N
D 1 ĐỊA
HÌNH
đạo và tình
chất của
chuyển
động
- Trình bày
được các hệ
quả chuyển
động của
Trái Đất
- Nêu được
tên các lớp
cấu tạo của
trái đất và
đặc điểm
của từng lớp
- Trình bày
được cấu
tạo và vai
trò của lớp
vỏ Trái Đất
- Biết tỉ lệ
lục địa, đai
dương và sự
phân bố lục
địa, đại
dương trên
bề mặt Trái
nghiêng 66033’ trên mặt phẳng vĩ đạo và hướng nghiêng của trục không đổi Đó là sự chuyển động tịnh tiến
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
+ Hiện tượng ngày, đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
+ Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể ở nửa cầu bắc và nửa cầu nam trên bề mặt Trái Đất
- Hệ quả chuyển động của Trái Đấtquanh Mặt Trời:
+ Hiện tượng các mùa trên Trái Đất
+ Hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ
- Các lớp cấu tạo Trái Đất: lớp vỏ, lớp trung gian và lớp lõi Trái Đất
- Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ của từng lớp
- Vỏ Trái Đất là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của trái đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau
-Vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng của Trái Đất, nhưng có vai trò rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên khác và là nơi sinh sống, hoạt động của xã hội loài người
- Khoảng 2/3 diện tích bề mặt trái đất là đại dương
và 1/3 là lục địa
- Lục địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc, còn đai dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong Trái Đất
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực và ngoại lực:
+ Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa hình bề mặt Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động tự quay,
sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
- Dựa vào hình vẽ mô tả hướng chuyển động, quỹ đạo chuyển động,
độ và hướng nghiêng của trục Trái Đất khi chuyển động trên quỹ đọa; trình bày hiện tượng ngày, đêm dài, ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất theo mùa
- Quan sát và nhận xét về vị trí, độ dày của các lớp ct bên trong Trái Đất
- Xác định được 6 lục địa, 4 đại dương và 7 mảng kiến tạo lớn (Âu- Á, Phi, Ấn Độ,
Trang 6D 2 LỚP
VỎ KHÍ
Đất
- Biết được
khái niệm
nội lực,
ngoại lực và
biết được
tác động của
chúng đến
địa hình trên
bề mặt Trái
Đất
- Nêu được
hiện tượng
động đất,
núi lửa và
tác hại của
chúng Biết
được khái
niệm
mácma
- Nêu được
đặc điểm
hình dạng,
độ cao của
bình nguyê,
cao nguyên,
đồi, núi; ý
nghĩa của
các dạng địa
hình đối với
sản xuất
nông nghiệp
+ Tác động của nội lực thường làm cho bề mặt trái đất gồ ghề, còn tác động của ngoại lực lại thiên về sự san bằng, hạ thấp địa hình
+ Do tác động của nội lực, ngoại lực nên địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề
- Núi lửa: là hình thức phun trào mắc ma ở dưới sâu lên mặt đất
- Động đất: là hiện tượng xảy ra đột ngột từ một điểm ở dưới sâu, trong lóng đất làm cho các lớp đất
đá gần mặt đất rung chuyển
- Tác hại của động đất, núi lửa
- Mácma là những vật chất, nóng chảy nằm ở dưới sâu, trong lớp vỏ trái đất, nơi có nhiệt độ trên
10000C
- Núi:
+ Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất
Núi gồm có ba bộ phận: đỉnh núi, sườn núi và chân núi
+ Độ cao của núi thường trên 500m so với mực nước biển (độ cao tuyệt đối)
- Bình nguyên (đồng bằng):
+ Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng Các bình nguyên được bồi tụ ở cửa các sông lớn gọi là châu thổ
+ Độ cao tuyệt đối của bình nguyên thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao dần 500m
- Cao nguyên:
+ Cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng, nhưng có sườn dốc; độ cao tuyệt đối của cao nguyên trên 500m
+ Cao nguyên là nơi thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
- Đồi:
+ Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải; độ cao tương đối thường không quá 200m
+ Đồi là nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp
- Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng
Bắc Mĩ, Nam
Mĩ, Nam Cực, Thái Bình Dương) trên bản đồ hoặc quả địa cầu
- Nhận biết được 4 dạng địa hình(núi, đồi, bình nguyên, cao nguyên) qua tranh ảnh, mô hình
- Đọc bản đô (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn
Trang 7- Nêu được
khái niệm:
khoáng sản,
mỏ khoáng
sản, mỏ nội
sinh, mỏ
ngoại sinh
Kể tên và
nêu được
công dụng
của một số
loại khoáng
sản phổ
biến
- Biết được
thành phần
của không
khí, tỉ lệ của
mỗi thành
phần trong
lớp vỏ khí;
biết vai trò
của hơi
nước trong
lớp vỏ khí
- Biết các
tầng của lớp
vỏ khí: tầng
đối lưu,
tầng bình
lưu, các
tầng cao và
đặc điểm
vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản
- Các mỏ khoáng sản nội sinh là các mỏ được hình thành do nội lực, các mỏ khoáng sản ngoại sinh là các mỏ được hình thành do các quá trình ngoại lực
- Một số mỏ khoáng sản phổ biến : + Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu): than, dầu mỏ, khí đốt
+ Khoáng sản kim loại : Sắt, mangan, đồng, chì, kẽm
+ Khoáng sản phi kim loại :muối mỏ, A-pa-tit, đá vôi
- Thành phần của không khí bao gồm khí Nitơ (chiếm 78%), khí Ôxi (chiếm 21%), hơi nước và các khí khác (chiếm 1%)
- Lượng hơi nước tuy chiếm tỉ lệ hết sức nhỏ, nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…
- Tầng đối lưu:
+ Nằm sát mặt đất, tới độ cao khoảng 16km; tầng này tập trung tới 90% không khí
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C)
+ Là nơi sinh ra tất cả các hiện tượng khí tượng
- Tầng bình lưu:
+ Nằm trên tầng đối lưu, tới độ cao khoảng 80km
+ Có lớp ôdôn, lớp này có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người
- Các tầng cao:
Các tầng cao nằm trên tầng bình lưu, không khí các tầng này cực loãng
- Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh màu): than, quặng đồng,
đá vôi, apatit
- Quan sát, nhận xét sơ
đồ, hình vẽ về các tầng của lớp vỏ khí; các đai khí áp
và gió, 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất
Trang 8chính của
mỗi tầng
- Nêu được
sự khác
nhau về
nhiệt độ, độ
ẩm của các
khối khí:
nóng, lạnh;
đại dương,
lục địa
- Biết được
nhiệt độ của
không khí;
nêu được
các nhân tố
ảnh hưởng
đến sự thay
đổi của
nhiệt độ
không khí
- Nêu được
khái niệm
khí áp và
trình bày
được sự
phân bố các
đai khí áp
cao và thấp
trên Trái
Đất
- Nêu được
- Các khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao
- Các khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp
- Các khối khí đại dương hình thành trên các biển và đại dương, có độ ẩm lớn
- Các khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
- Nhiệt độ không khí: Độ nóng, lạnh của không khí gọi là nhiệt độ không khí
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
+ Vĩ độ địa lí : Không khí ở các vùng vĩ độ thấp nóng hơn không khí các vùng vĩ độ cao
+ Độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm
+ Vị trí gần hay xa biển: Nhiệt độ không khí ở những miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất
Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
- Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực
+ Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam và 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam)
- Tín phong : + Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai
áp cao chí tuyến )về Xích đạo (đai áp thấp Xích đạo)
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông bắc ; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Đông nam
- Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam (các đai
áp cao chí tuyến )lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới)
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Tây Nam; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Tây Bắc
- Gió Đông cực:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam (cực Bắc
- Quan sát, ghi chép một
số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa phương (nhiệt độ, gió, mưa) trong 1 ngày (hoặc một vài ngày) qua quan sát thực tế hoặc qua bản tin dự báo thời tiết của tỉnh/ thành phố
- Dựa vào bảng số liệu, tính nhiệt độ trung bình trong ngày, trong tháng, trong năm của một địa
phương
- Dựa vào bảng số liệu, tính lượng mưa trong ngày, trong tháng, trong năm và lượng mưa trung bình năm của một địa phương
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa và rút ra nhận xét
Trang 9D 3: LỚP
NƯỚC tên, phạm vi
hoạt động
và hướng
của các loại
gió thổi
thường
xuyên trên
Trái Đất
- Biết được
vì sao
không khí
có độ ẩm và
nhận xét
được mối
quan hệ
giữa nhiệt
độ không
khí và độ
ẩm
- Trình bày
được quá
trình tạo
thành mây,
mưa Sự
phân bố
lượng mưa
trên Trái
Đất
- Nêu được
sự khác
nhau giữa
thời tiết và
khí hậu
và Nam) về các vĩ độ 600 Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới)
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Dông Bắc; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Dông Nam
- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định, lượng hơi nước đó làm cho không khí có
độ ẩm
- Nhiệt độ có ảnh hưởng đến khả năng chứa hơi nước của không khí Nhiệt độ không khí càng cao, lượng hơi nước chứa được càng nhiều (độ ẩm càng cao)
- Qúa trình thành tạo mây, mưa : Khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ, tạo thành mây Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ Xích đạo về cực Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo, mưa ít nhất là hai vùng cực Bắc và Nam
- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn
- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương, trong nhiều năm
- Đới nóng (hay nhiệt đới) + Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
+ Đặc điểm: quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều nên quanh năm nóng Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tín phong Lượng mưa trung bình năm từ 1000mm đến 2000mm
- Hai đới ôn hoà (hay ôn đới) + Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam
+ Đặc điểm: Lượng nhiệt nhận được trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực là gió Tây ôn đới Lượng mưa
về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương
Đọc bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới và rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên thế giới
- Nhận xét các hình:
+ Các tầng của lớp vỏ khí + Các đai khí
áp và các loại gió chính + 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất + Biểu đồ các thành phần của không khí
- Sử dụng mô hình để mô tả
hệ thống
Trang 10D 3: LỚP
ĐẤT VÀ
LỚP VỎ
SINH
VẬT
- Biết được
5 đới khí
hậu chính
trên Trái
Đất ; trình
bày được
giới hạn và
đặc điểm
của từng đới
- Trình bày
được khái
niệm sông,
lưu vực
sông, hệ
thống sông,
lưu lượng
nước; nêu
được mối
quan hệ
giữa nguồn
cấp nước và
chế độ nước
sông
- Trình bày
được khái
niệm hồ,
phân loại hồ
căn cứ vào
nguồn gốc,
trung bình năm từ 500mm đến 1000mm
- Hai đới lạnh (hàn đới) + Giới hạn: từ hai vòng cực Bắc và Nam đến hai cực Bắc và Nam
+ Đặc điểm: khí hậu giá lạnh và có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là gió Đông cực Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm
- Sông: là dòng nước chảy thường xuyên, tương đối
ổn định trên bề mặt lục địa
- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông
- Hệ thống sông: dòng sông chính cùng với các phụ lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ thống sông
- Lưu lượng : là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm nào đó, trong một giây đồng hồ
- Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước chảy (thủy chế)của sông: nếu sông chỉ phụ thuộc vào một nguồn cấp nước thì thủy chế của nó tương đối đơn giản; còn nếu sông phụ thuộc nhiều vào nguồn cấp nước khác nhau thì thủy chế của nó phức tạp hơn
- Hồ là những khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền
- Phân loại hồ:
+ Căn cứ vào tính chất của nước, hồ được phân thành hai loại: hồ nước mặn và hồ nước ngọt
+ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có hồ vết tích của các khúc sông, hồ băng hà, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo…
- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là
350/
00, có sự khác nhau về độ muối trung bình của nước biển và đại dương
- Độ muối của các biển và đại dương không giống nhau tuỳ thuộc vào nguồn nước sông đổ vào nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ
- Sóng biển
sông: sông chính, phụ lưu, chi lưu
- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ qua tranh ảnh:
hồ núi lửa, hồ băng hà, hồ móng ngựa,
hồ nhân tạo…
- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều qua tranh ảnh