1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

ĐỊA 6

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Hs thảo luận, hoàn thành phiếu học tập, các nhóm đánh giá chéo Bước 3: GV chấm phiếu học tập nhanh nhất và ghi điểm hệ số 1 cho HS Bước 4: Gv yêu cầu HS xác định trên bản đồ tự [r]

Trang 1

Tuần……… - Ngày soạn: ………

PPCT: Tiết

BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

- Mô tả và phân biệt được đặc điểm hình thái của ba dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đồi

- Trình bày được được giá trị kinh tế đồng bằng, cao nguyên và đồi

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ địa lí

- Phân tích tranh ảnh, các mô hình, xử lí và phân tích số liệu

3 Thái độ

- Ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường, yêu thiên nhiên

- Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, vươn lên trong cuộc sống

4 Định hướng hình thành năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp

tác, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, lược đồ, khai thác thông tin

từ film, phần mềm google earth

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ tự nhiên thế giới

- Bản đồ tự nhiên VN và thế giới

- Tranh ảnh, mô hình, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

- Tranh ảnh, bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài theo các nội dung câu hỏi trong SGK

- Sưu tầm mở rộng các kiến thức bổ sung có liên quan đến bài học

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH

Nội

dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Trang 2

HÌNH BỀ

MẶT

TRÁI ĐẤT

(tiếp theo)

Nêu được đặc điểm hình thái của ba dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đồi

Giải thích được nguyên nhân hình thành của ba dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên và đồi

So sánh được

sự khác nhau của các dạng địa hình

Trình bày được giá trị kinh

tế của đồng bằng, cao nguyên và đồi

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Tình huống xuất phát (3 phút)

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho tiết học.

2 Phương pháp dạy học: cặp đôi/ động não

3 Phương tiện: hình ảnh, máy chiếu.

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: GV đưa ra các hình ảnh yêu cầu Hs quan sát và ghi ra tên dạng địa hình

của hình 1, 2, 3, 4

1 Châu thổ của sông Dvina, chảy

vào Biển Trắng ở Nga

2 Đồng bằng sông Cửu Long

(Việt Nam)

Trang 3

3 Cao nguyên Mộc Châu (Việt

Nam)

4 Đồi chè Phú Thọ (Việt Nam)

Bước 2: Hs quan sát trao đổi điền dạng địa hình tương ứng gắn với hình 1, 2, 3,

4, tranh luận giữa các nhóm

Bước 3: GV nhận xét, dẫn dắt Hs vào tìm hiểu tiếp 3 dạng địa hình: bình

nguyên, cao nguyên, đồi

B Hình thành kiến thức mới

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG (BÌNH NGUYÊN) 12P’

1 Mục tiêu: Nêu được khái niệm, độ cao, phân loại, thế mạnh của bình nguyên,

nguyên nhân hình thành

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận/ động

não

3 Phương tiện dạy học:

-Máy tính, máy chiếu

-Hình ảnh, lược đồ, phiếu bài tập

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: GV yêu cầu quan sát hình ảnh , hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 1, 3, 5

Trang 4

Địa hình Bình nguyên (đồng bằng)

Khái niệm

Độ cao

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM 2, 4, 6

Địa hình Bình nguyên (đồng bằng)

Phân loại

Thế mạnh

kinh tế

Trang 5

Bước 2: Hs thảo luận, hoàn thành phiếu học tập, các nhóm đánh giá chéo

Bước 3: GV chấm phiếu học tập nhanh nhất và ghi điểm hệ số 1 cho HS

Bước 4: Gv yêu cầu HS xác định trên bản đồ tự nhiên thế giới, VN xác định

1 số đồng bằng lớn và mở rộng cho HS về đồng bằng băng hà, bản đồ các đồng bằng lớn và giá trị kinh tế của đồng bằng; chốt kiến thức của mục 1

Bản đồ của các hệ thống đồng bằng sông

lớn trên thế giới

Một số đồng bằng lớn trên thế

giới

Đồng bằng bào mòn phía Nam núi Alps

bên hồ Pukaki ở New Zealand

Đồng bằng thuận lợi trồng cây

lương thực (Lúa, ngô, sắn, khoai lang là bốn loại cây lương thực chính của Việt Nam)

Đặc

điểm

Bình nguyên (đồng bằng)

Độ cao Độ cao tuyệt đối < 200m (đồng bằng có độ cao tuyệt đối 500m

Đặc

điểm hình

thái

Hai loại đồng bằng bào mòn và bồi tụ:

+ Bào mòn bề mặt hơn gợn sóng

+ Bồi tụ: bề mặt bằng phẳng do phù sa các sông lớn bồi đắp ở cửa sông (châu thổ)

Trang 6

Kể tên

một số nổi

tiếng

- Đồng bằng bào mòn: đồng bằng phía Bắc Âu, Canađa…

- Đồng bằng bồi tụ: đồng bằng Hoàng Hà, Amazon, Cửu Long (VN)…

Giá trị

kinh tế

- Thuận lợi việc tiêu, tưới nước, trồng cây lương thực, thực phẩm, nông nghiệp phát triển dân cư đông đúc

- Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊA HÌNH CAO NGUYÊN (10 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm, thế mạnh kinh tế của cao nguyên

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận./ viết báo cáo

3 Phương tiện dạy học:

-Máy tính, máy chiếu

-Hình ảnh

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1: GV chia hs thành các nhóm nhỏ (thời gian 3 phút)

PHIẾU HỌC TẬP – HOẠT ĐỘNG 2

Quan sát hình ảnh, kết hợp SGK và phần đầu (tình huống xuất phát), viết 1 đoạn mô tả về cao nguyên gồm:

- Độ cao

- Mô tả bề mặt của cao nguyên

- Thuận lợi trồng những cây gì? Nuôi con gì?

Bước 2: Hs các nhóm trao đổi viết báo cáo, trình bày, bổ sung cho nhau Bước 3: Giáo viên nhận xét, yêu cầu xác định một số cao nguyên ở nước ta

trên lược đồ địa hình Việt Nam

Trang 7

Bước 4: Hs xác định trên lược đồ, Giáo viên chốt kiến thức và cho học sinh

xem hình một số sản phẩm nông nghiệp chính ở cao nguyên Việt Nam

chè Thái Nguyên

Cà phê Tây Nguyên

Lược đồ địa hình Việt

Nam

Chăn nuôi gia súc lớn: trâu,

Độ cao Độ cao tuyệt đối  500m

Đặc điểm

hình thái

- Bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng

- Sườn dốc

Kể tên khu

vực nổi tiếng

- Cao nguyên Pleiku, Kontum…

Gía trị kinh

tế

Thuận lợi trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn theo vùng chuyên canh quy mô lớn

HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU DẠNG ĐỊA HÌNH: ĐỒI (10 PHÚT)

1 Mục tiêu:

- Mô tả được đặc điểm, thế mạnh của đồi

- So sánh đồi với cao nguyên và bình nguyên

Trang 8

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng hình ảnh/ kỹ thuật tia chớp

3 Phương tiện dạy học:

- Hình ảnh, phiếu học tập

-Máy tính, máy chiếu

4 Tiến trình thực hiện:

Bước 1 GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh, kết hợp SGK hoặc phần bổ

sung trong hộp thông tin, tìm ra những nét giống và khác của dạng địa hình đồi với cao nguyên, đồi và bình nguyên (dưới sự điều khiển của GV học sinh nếu lần lượt từng ý kiến (mỗi HS chỉ nêu 1 ý kiến)); giáo viên ghi nhanh trên bảng

Bước 2: Sau khi học sinh nêu nhanh các ý kiến, giáo viên phân tích loại trừ ý

sai/ chốt ý với các ý kiến chính xác

Bước 3: GV nhận xét, chốt ý và mở rộng dạng địa hình phổ biến ở Việt Nam là

vùng Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ, tiêu biểu là đồi chè ở Phú Thọ (cho học sinh xem Video)

LINK tham khảo

https://tinyurl.com/y3zlw2eb

https://tinyurl.com/y4dwb3zk

https://tinyurl.com/yylbdovw

- Đồi là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải Độ cao tương đối

thường không quá 200m

- Đồi là nơi thuận lợi cho việc trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp cây ăn quả

C Hoạt động luyện tập (Thời gian 5 phút)

1 Mục tiêu: Nhận biết các dạng địa hình trên Trái Đất

HỘP THÔNG TIN

Đồi là một dạng địa hình dương được hình thành qua quá trình phong hóa, bóc mòn từ núi Đá mẹ thường là loại chịu ảnh hưởng mạnh của phong hóa như đá trầm tích cơ học, magma Đồi thường có độ dốc nhỏ và có lượng tàn tích hữu cơ cao đẫn đến sự có mặt phổ biến của các loại cây và sinh vật Đồi có độ cao thường không quá 200m.

Giữa miền núi và bình nguyên (đồng bằng) thường có một vùng chuyển tiếp, gọi là trung

du Vùng này có nhiều đồi Đồi là một dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải, đồi ít khi

Trang 9

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học:

Nhóm /Trò chơi “Giải cứu bạn Minh” hoặc “Ai là triệu phú)

3 Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập (Với phương án 2 - giấy A4, 2 ghế

xoay)

4 Tiến trình hoạt động:

Bước 1 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5-6 HS) và nêu vấn đề: “Trong 1

lần tình cờ, Minh tìm thấy một tấm sơ đồ trên tủ sách của bố, Minh rất thú vị vì các dạng địa hình được vẽ rất ấn tượng Đặc biệt hơn, bạn Minh đang học lớp 6,

cô giáo mới dạy Minh về các dạng địa hình, Minh say sưa nghiên cứu tấm sơ đồ, nhưng do thời gian đã làm mờ các vị trí từ 1 6; em hãy giúp Minh điền các dạng

địa hình tương ứng vào đúng vị trí nhé! Thời gian của các em là 2 phút”

Bước 2 GV cho HS trưng bày sản phẩm (nếu phát phiếu học tập) hoặc trả lời

nhanh nếu dùng máy chiếu và chốt kiến thức Nhận xét khả năng tiếp nhận và xử lí

thông tin của học sinh

PHƯƠNG ÁN 2

Trang 10

-Bước 1.+ GV yêu cầu Hs cả lớp rút ra sự khác nhau của bình nguyên và cao

nguyên trong vòng 1 phút Ai nhanh nhất được ngồi vào ghế nóng chơi Ai là triệu phú

-Bước 2: HS trả lời đúng nhất và nhanh nhất được mời ngồi vào ghế chơi Ai là

triệu phú Các HS còn lại trả lời các câu hỏi trên giấy A4

Trang 12

D Hoạt động nối tiếp- hướng dẫn học tự học (Thời gian 3 phút)

1 Mục tiêu: Định hướng nội dung học tập, mở rộng kiến thức để Hs về nhà tìm

hiểu

2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đặt vấn đề

3 Tiến trình hoạt động:

Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ

✔ Thiết kế giá trị kinh tế tốt nhất cho mỗi dạng địa hình đã học

✔ Sưu tầm tranh ảnh, hoặc các khoáng vật và các loại đá có giá trị trong kinh tế

✔ Tìm hiểu những tài nguyên, khoáng sản thường có trong các loại địa hình đã học

- Bước 1 HS tiếp nhận vấn đề về nhà tìm hiểu

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 07/02/2021, 04:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w