1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chương 4 tuần hoàn

62 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tăng nồng độ adenosine của mô làm giảm sức cản động mạch và làm tăng dẫn truyền trong mạch máu và lưu lượng máu tới hệ cơ xương.. Sau đây là liệt kê các áp lực thuỷ tĩnh và áp suất ke

Trang 1

E) 40

 E) Nhịp tim của bệnh nhân này là 40 nhịp/phít, được tính bằng 60 chia khoảng

RR Đây là đặc trưng của block nhĩ thất

79 Chẩn đoán của bệnh nhân này là

A) Block nhánh trái

B) Block nhĩ thất độ 1

C) Block nhĩ thất độ 2

D) Luân phiên điện học

E) Block nhĩ thất hoàn toàn

 E) Điện tâm đồ này đặc trưng cho block nhĩ thất hoàn toàn, còn được gọi là block nhĩ thất độ 3 Các sóng P hầy như hoàn toàn tách biệt các phức hợp QRS, có lúc 3 có lúc 2 sóng P giữa các phức hợp QRS Block nhĩ thất độ 1 có các khoảng

PR kéo dài, còn block nhĩ thất độ 2 có khoảng PR kéo dài kèm các nhịp nhỡ Tuy nhiên điều này không thấy ở điện tâm đồ ở đây, vì không có mối liên hệ giữa các sóng QRS và P

Unit 4

1 .Một phụ nữ 28 tuổi, khoẻ mạnh, đứng lên từ tư thế nằm ngửa Sự thay đổi về

tim mạch sau đây sẽ diễn ra đối với người phụ nữ đó?

 B) Thay đổi từ tư thế nằm ngửa sang tư thế đứng gây ra sự giảm đột ngột của

huyết áp động mạch do được nhận biết bởi thụ thể áp suất nằm tại nơi chia nhánh của động mạch cảnh chung và ở cung động mạch chủ Kích hoạt thụ thể áp suất

Trang 2

động mạch gây nên tình trạng tăng cường giao cảm đến tim, mạch ngoại vi và thận

và giảm hệ phó giảm cảm đến tim Tăng hoạt động của hệ giao cảm ở các mạch máu ngoại vi dẫn đến sự tăng sức cản ngoại vi Tăng hoạt động hệ giao cảm và giảm hoạt động hệ phó giao cảm đến tim dẫn đến làm tăng nhịp tim Và tăng hoạt động của hệ giao cảm ở thận dẫn đến giảm lưu lượng máu tới thận

TMP12 205–207

2 Một nam sinh viên Y 25tuổi, khoẻ mạnh, làm một thử nghiệm luyện tập tại câu

lac bộ sức khoẻ địa phương Sự thay đổi về sinh lý nào sau đây sẽ diễn ra với hệ cơ của anh ấy trong quá trình luyện tập?

 G) Sự tăng hoạt động chuyển hoá cục bộ trong khi luyện tập làm cho các tế bào

giải phóng các chất gây gĩan mạch ví dụ như adenosine Sự tăng nồng độ

adenosine của mô làm giảm sức cản động mạch và làm tăng dẫn truyền trong mạch máu và lưu lượng máu tới hệ cơ xương

TMP12 191–195

3 Một phụ nữ 60 tuổi bị chóng mặt sau mỗi lần ra khỏi giường vào buổi sáng và

mỗi khi đứng dậy, tình trạng kéo dài 6 tháng nay Huyết áp động mạch của cô ấy là 130/90 mmHg khi nằm và 95/60 mmHg khi ngồi Sự thay đổi về sinh lý nào sau đây sẽ có thể xảy ra để đáp ứng với thay đổi từ thư thế nằm ngửa sang tư thế đứng thẳng?

Trang 3

 G) Thay đổi từ tư thế nằm ngửa sang tư thế đứng gây ra sự giảm đột ngột của

huyết áp động mạch do được nhận biết bởi thụ thể áp suất nằm tại các xoang mạch cảnh và cung động mạch chủ Kích hoạt thụ thể áp suất gây nên tình trạng giảm hoạt động của hệ phó giao cảm và tăng hoạt động của hệ giao cảm, dẫn đến sự tăng hoạt động của renin huyết tương (hay tăng giải phóng renin)

TMP12 205-207

4 Sự thay đổi về sinh lý nào sau đây có thể xảy ra để đáp ứng với việc tăng peptid

natri lợi niệu tâm nhĩ?

 H) Peptid natri lợi niệu tâm nhĩ (ANP) ức chế sự giải phóng renin (và sự hình

thành angiotensin II) ANP cũng ức chế sự sản xuất aldosterone, gây ra sự tăng cường bài tiết sodium

TMP12 208

Trang 4

5 Sau đây là liệt kê các áp lực thuỷ tĩnh và áp suất keo trong một giường chất vi mô:

Áp suất thẩm thấu keo huyết tương = 25 mmHg

 D) Tốc độ trao đổi dịch qua thành mao mạch được tính bằng tích số của hệ số

lọc mao mạch với áp suất lọc qua lưới Áp suất lọc qua lưới = áp lực thuỷ tĩnh mao mạch – áp suất thẩm thấu keo huyết tương + áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ - áp lực thuỷ tĩnh dịch kẽ Vì vậy, tốc độ trao đổi dịch qua thành mao mạch là 150 ml/min

- Tốc độ lọc = Hệ số lọc mao (Kf) × Áp suất lọc qua lưới

- Tốc độ lọc = Kf ×[Pc−Πc+Πi−PI]

- Tốc độ lọc = 10 ml/min/mm Hg × [25 − 25 + 10 − (−5)]

Trang 5

Áp suất thẩm thấu keo huyết tương (Πp) = 25 mmHg

Áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ (ΠI) = 10 mmHg

 C) Tốc độ lọc (FR) là tích số của hệ số lọc (Kf) và áp suất lọc qua lưới (NP) của

thành mao mạch Vì vậy, hệ số lọc sẽ bằng tốc độ lọc chia cho áp suất lọc qua lưới

Áp suất lọc qua lưới cho dịch di chuyển qua thành mao mạch = áp lực thuỷ tĩnh mao mạch – áp suất thẩm thấu keo huyết tương + áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ -

áp lực thuỷ tĩnh dịch kẽ Áp suất lọc qua lưới trong câu hỏi này được tính là 15 mmHg và tốc độ lọc à 150/ Vì vậy, Kf bằng 150/15 hoặc bằng 10ml/phút/mmHg NP=[Pc−Πp+ΠI −PI]

NP = [25 − 25 + 10 − (−5)]

NP = 15

Kf = 150/15 = 10 ml/phút/mm Hg

TMP12 181–182

Trang 6

7 Một loại thuốc làm giảm đường kính của động mạch ở giường cơ bắp của một

con vật thí nghiệm Sự thay đổi về sinh lý nào sau đây có thể sẽ xảy ra để đáp ứng với giảm đường kính?

 E) Một thuốc làm giảm đường kính của tiểu động mạch tại giường mao mạch

cơ sẽ làm tăng sức cản mạch máu Sựu tăng sức cản của mạch làm giảm độ dẫn truyền của mạch máu và lưu lượng máu Sự giảm đường kính của tiểu động mạch cũng làm giảm áp lực thuỷ tĩnh mao mạch và tốc độ lọc mao mạch

TMP12 163–164, 181–182

8 Một phụ nữ 35 tuổi đến khám sức khoẻ tại bác sĩ gia đình của cô ấy Huyết áp

của cô ấy là 160/75 mmHg và nhịp tim là 74 nhịp/phút Các xét nghiệm sau đó bởi bác sĩ tim mạch cho thấy bệnh nhân có hở van động mạch chủ vừa Sự thay đổi nào sau đây xảy ra ở bệnh nhân này ?

Trang 7

 A) Sự khác biệt giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương là huyết áp hiệu

số hai yếu tố chính ảnh hưởng đến huyết áp hiệu số là thể tích nhát bóp đầu ra của tim và sức co giãn của hệ mạch Ở bệnh nhân có hở van động mạch chủ vừa (do sự đóng không kín của van động mạch chủ), máu khi được bơm vào động mạch chủ ngay lập tức sẽ chảy ngược về thất trái Sự chảy ngược của dòng máu về thất trái làm tăng thể tích nhát bóp và huyết áp tâm thu Dòng chảy ngược nhanh cũng làm giảm huyết áp tâm trương Vì vậy, những bệnh nhân có hở van động mạch chủ vừa

có huyết áp tâm thu cao, huyết áp tâm trương thấp và huyết áp hiệu số cao TMP12 168–169

9 Bệnh nhân nam 65 tuổi với tiền sử suy tim sung huyết 5 năm đang được điều trị

với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) Sự thay đổi nào sau đây có thể

sẽ xảy ra để đáp ứng với thuốc ACEI này?

 E) Angiotensin II là một chất co mạch mạnh Angiotensin II được hình thành

bởi 1 enzym (renin) hoạt động trên một chất là angiotensinogen Angiotensin I được chuyển thành angiotensin II bởi một enzyme chuyển đổi Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh và là hormone giữ sodium gây tăng huyết áp động mạch Chỉ định một thuốc ức chế men chuyển ACE được kỳ vọng sẽ làm giảm sự hình thành angiotensin II, sức cản mạch ngoại vị và huyết áp động mạch

TMP12 220–223

10 Các kích thích có ý thức ví dụ đọc, giải quyết vấn đề và nói chuyện đều đưa đến kết quả rõ rệt là làm tăng lưu lượng máu não Sự thay đổi về nồng độ các chất trong tế bào não nào sau đây có thể giải thích cho việc tăng lưu lượng máu não đó?

Trang 8

 B) Các kích thích có ý thức làm tăng lưu lượng máu não do làm giảm sức cản

mạch não Đường kính mạch máu não bị giảm do một số các yếu tố chuyển hoá liên quan đến các kích thích có ý thức Các yếu tố chuyển hoá làm tằn lưu lượng máu não bao gồm tăng cacbon dioxid, ion hydrogen (giảm pH), và adenosine TMP12 191–194

11 Một nam giới 55 tuổi, tiền sử khoẻ mạnh, đến khám sức khoẻ định kỳ Kiểm tra sức khoẻ cho thấy huyết áp của bệnh nhân là 170/98 mmHg Các xét nghiệm sau

đó cho thấy rằng bệnh nhân có tăng huyết áp do hẹp động máu thận, là kết quả của chứng hẹp thận trái Các thông tin nào dưới đây có thể là thông tin về bệnh nhân với tăng huyết áp do động mạch thận?

Trang 9

.A) Hẹp động mạch thận 1 bên dẫn đến sự giải phóng renin và sự hình thành

angiotensin II từ thận bị ảnh hưởng Angiotensin II kích thích sự sản xuất

aldosterone và làm tăng sức cản mạch ngoại vi bởi việc co hầu hết các mạch máu trong cơ thể

TMP12 222-224

12 Histamin được truyền vào động mạch cánh tay Sự thay đổi nào sau đây của hệ

vi tuần hoàn có thể xảy ra tại tay được truyền?

 A) Histamin là một chất gây giãn mạch thường được giải phóng bởi dưỡng bào

và bạch cầu ưa baso Truyền histamine vào động mạch cánh tay sẽ làm giảm sức cản hệ động mạch và làm tăng tính thấm với nước của thành mao mạch Sự giảm sức cản tiểu động mạch cũng làm tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch Sự tăng áp lực thuỷ tĩnh và tính thấm với nước của mao mạch dẫn đến sự tăng mức lộc mao mạch

TMP12 163–164, 181–182

13 Bradykinin được truyền vào động mạch cánh tay của bệnh nhân nam 22 tuổi

Sự thay đổi nào sau đây của hệ vi tuần hoàn có thể xảy ra tại tay được truyền?

Trang 10

 A) Brandykinin là một chất gây giãn mạch được tin là đóng một vai trò trong

việc điều hoà lưu lượng máu và sự rò rỉ mao mạch trong các mô bị viêm Truyền brandykinin vào động mạch cánh tay sẽ làm tăng đường kính của hệ động mạch và làm giảm sức cản động mạch Sự giảm sức cản động mạch cũng sẽ đẫn đến việc làm tăng áp lực thuỷ tĩnh và mức lọc của mao mạch Sự tăng mức lọc dẫn đến sự tăng áp lực thuỷ tĩnh của dịch kẽ và lưu lượng bạch huyết

TMP12 163–164, 181–182, 187–188

14 Tăng ứng suất cắt (kết quả khi lực tác động vào làm gây biến dạng trượt trên mặt phẳng song song với hướng tác động của lực Công thức tính ứng suất cắt trung bình là:

với

= ứng suất cắt

F = lực tác dụng

A = diện tích mặt cắt ngang)

trong một mạch máu dẫn đến thay đổi nào sau đây

A Giảm sản xuất endothelin

B Giảm sản xuất guanosine monophosphate vòng (cGMP)

C Tặng giải phóng nitric oxide

D Tăng sản xuất renin

E Giảm sản xuất prostacyclin

Trang 11

 C) Tăng ứng suất cắt (đã giải thích) trong mạch máu là một trong những yếu tố kích thích chủ yếu để giải phóng oxide nitric bởi tế bào nội mô Nitric oxide tăng dòng máu bằng việc tăng guanosine vòng

TMP12 195-196

15 Một người đàn ông 72 tuổi phải mổ để lấy khối u ở bụng Mô bệnh học chỉ ra rằng khối u có chứa một lượng lớn mạch máu Sự gia tăng của chất nào sau đây có nhiều khả năng làm phát triên mạch máu trong khối u đặc

A Hormone tăng trưởng

B Nồng độ glucose huyết tương

C Yếu tố phát triển angiostatin

D Nồng độ oxi mô

E Yếu tố phát triển nội mô mạch máu

 E) Khối u đặc là khối u tăng về chuyền hóa cần sự tăng lên về lượng với oxi và các chất khác Khi chuyển hóa của khổi mô tăng lên trong khoảng thời gian dài, số lượng mạch máu trong mô cũng sẽ tăng lên.một trong những yếu tố quan trọng tăng sự phát triển của mạch máu mới là yếu tố phát triển mạch máu của tế bào nội

mô (VEGF) Có thể, sự thiếu oxi mô cũng như các chất dinh dưỡng khác, hoặc cả

TMP12 163-164, 181-182

17 Dưới các điều kiện được kiểm soát, dòng máu chảy qua một mạch máu là 100ml/min với gradient áp lực là 50 mm Hg Dòng chảy qua mạch máu này xấp xỉ

Trang 12

bao nhiêu nếu tăng đường kính lên 50%, cho rằng gradient áp lực được duy trì tại

18.Một phụ nữ 24 tuổi sinh một bé nữ 6lb 8oz (2.94kg) Bé sơ sinh được chẩn đoán

là còn ống động mạch Sự thay đổi nào sẽ diễn ra trên bé này?

 A) Ở một bệnh nhân còn ống động mạch, một lượng lớn máu bơm vào động mạch chủ bởi thất trái ngay lập tức chảy về động mạch phổi và sau đó vào phổi

và nhĩ trái Luồng thông của máu từ động mạch dẫn đến huyết áp tâm trương thấp, trong khi tăng dòng chảy của máu vào nhĩ trái và thất tăng thể tích nhát bóp và huyết áp tâm trương Sự kết hợp của tăng huyết áp tâm thu và giảm huyết áp tâm trương dãn đến tăng huyết áp hiệu số

TMP12 169

19 Những sự thay đổi nào sau đây diễn ra để gây ra sự tăng lên lớn nhất trong việc di chuyển của natri qua thành mao mạch cơ?

Trang 13

 A) Sự di chuyển của natri qua thành mao mạch tỷ lệ thuận với tính thấm của nó với natri, diện tích bề mặt của thành và gradient nồng độ qua thành mao mạch, vì thế tăng tính thấm với natri, diện tính bề mặt, và gradient nồng độ muối sẽ tăng sự

di chuyển của natri qua thành mao mạch

TMP12 178-180

20 Một người đàn ông 60 tuổi đến khám hằng năm tại bác sĩ gia đình Bệnh nhân

có huyết áp trung bình động mạch là 130 mmHg và nhịp tim là 78 nhịp/phút Nồng

độ cholesterol tăng đến bách phân vị thứ 25 và ông ấy được chẩn đoán là bị xơ vữa động mạch Sự thay đổi nào sẽ diễn ra trên bệnh nhân này?

Trang 14

 B) Một người với xơ vữa động mạch có thể có giảm độ dãn nở của mạch máu Việc giảm độ dãn nở mạch máu này có thể dẫn tới sự tăng huyết áp tâm thu và huyết áp hiệu số

TMP12 168-169

21 Trong khi thực hành tại labo tim mạch, một sinh viên tách động mạch cảnh của một con vật và thắt một phần với một nút thắt quanh mạch máu Sự thay đổi nào sẽ diễn ra để đáp ứng với việc co động mạch cảnh?

 B) Sự co của động mạch cảnh làm giảm huyết áp động mạch tại xoang cảnh, nơi có các thụ thệ áp suất động mạch Việc giảm huyết áp động mạch sẽ kích hoạt các thụ thể áp suất này, từ đó dẫn đến sự tăng hoạt động của hệ giao cảm và giảm hoạt động của hệ phó giao cảm (hay trương lực phế vị vagaltone) Việc tăng hoạt động của hệ giao cảm dẫn tới sự co của các mạch máu ngoại vi, trong đó có mạch máu thận Việc tăng hoạt động của hệ giao cảm cũng làm tăng sức cản ngoại vi và giảm lưu lượng máu tới thận Sự kết hợp của tăng hoạt động hệ giao cảm và giảm hoạt động hệ phó giao cảm cũng dẫn tới làm tăng nhịp tim

TMP12 205-207

22 Một bóng catheter được đẩy từ tĩnh mạch chủ trên vào tim và làm phồng ra để tăng áp lực buồn nhĩ lên 5 mmHg Điều gì sau đây sẽ tăng lên để đáp ứng với việc tăng áp lực buồng nhĩ?

A Peptide lợi niệu tâm nhĩ

B Angiotensin II

Trang 15

C Aldosterone

D Hoạt động của thần kinh giao cảm của thận

 A) Peptid lợi niệu tâm nhĩ được giải phóng từ các myocyte của tâm nhĩ để đáp ứng với sự tăng của áp lực tâm nhĩ

D Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch

E Giảmsức trở khác của tiểu động mạch

 A) Sự giảm đường kính của tiểu động mạch tiền mao mạch làm tăng sức cản động mạch trong khi làm giảm độ dẫn truyền mạch và lưu lượng máu mao mạch,

áp lực thuỷ tĩnh, tốc độ lọc, thể tích khoảng kẽ và áp lực thuỷ tĩnh dịch kẽ

TMP12 163-164, 181-182

24 Một người đàn ông 50 tuổi có tiền sử tăng huyết áp 3 năm anh ấy phàn nàn về mệt mỏi và hay bị chuột rút ở cơ không có tiền sử gia đình về tăng huyết áp Bệnh nhân không có bất cứ vấn đề nào về y khoa trong quá khứ Khám lâm sàng cho thấy huyết áp là 168/104 Thêm vào đó xét nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng bệnh nhân này có tăng aldosteron nguyên phát Điều nào sau đây sẽ được tìm thấy trên bệnh nhân có tăng aldosterol nguyên phát?

Trang 16

 C) Sự giải phóng aldosterone quá mức dẫn đến sự tăng tái hấp thu Na và đào thải K ở ống thận Việc tăng tái hấp thu Na và nước dẫn đến tình trạng tăng thể tích dich ngoại bào, từ đó dẫn ức chế giải phóng renin từ thận Việc tăng đào thải K+dẫn tới việc giảm nồng độ K+ huyết tương, hay ha K+ huyết

TMP12 221-222

25 Một ngươi đàn ông 72 tuổi phải mổ để lấy khối u ở bụng Mô bệnh học chỉ ra rằng khối u có chứa một lượng lớn mạch máu Sự giảm của chất nào sau đây có nhiều khả năng làm phát triên mạch máu trong khối u đặc?

A Hormone tăng trưởng

B Nồng độ glucose huyết tương

C Yếu tố phát triển angiostatin

D Nồng độ oxi mô

E Yếu tố phát triển nội mô mạch máu

 E) Việc giảm áp lực oxy mô được cho là một kích thích quan trọng cho yếu tố phát triển nội mô mạch máu và sự phát triển của mạch máu ở các khối u đặc TMP12 198

26 Dưới các điều kiện được kiểm soát, dòng máu chảy qua một mạch máu là 100ml/min với gradient áp lực là 50 mm Hg Dòng chảy qua mạch máu này xấp xỉ bao nhiêu nếu tăng đường kính lên 4 lần, cho rằng gradient áp lực được duy trì tại

50 mmHg?

Trang 17

TMP11 163-164

27 Khi tham gia vào phòng thí nghiệm sinh lý tuần hoàn, một sinh viên y khoa đã phân lập động mạch cảnh của một con vật ở gần chỗ chia nhánh của động mạch cảnh và co thắt một phần động mạch với các nút thắt xung quanh các mạch máu Thay đổi nào trong bộ các thay đổi sau đây có thể sẽ xảy ra để đáp ứng với sự co thắt của động mạch cảnh?

 H) Sự co thắt củađộng mạch cảnh làm giảm huyết áp tại vị trí nút xoang cảnh Việc làm giảm áp suất của nút xoang cảnh dẫn tới giảm các xung động thần kinh của nút xoang cảnh tới các trung tâm vận mạch , từ đó có thể dẫn tới làm tăng hoạt động của hệ giao cảm và làm giảm hoạt động của hệ phó giao cảm, Sự tăng hoạt động của hệ giao cảm gây ra sự co thắt mạch ngoại vi và từ đó làm tăng sức cản ngoại vi của hệ mạch

TMP12 205-208

Trang 18

28 Một người đàn ông 22 tuổi vào khoa cấp cứu tại bệnh viện sau khi bị đắt một động mạch lớn do tai nạn xe máy Ước tính lượng máu bệnh nhân đã mất là 70ml Huyết áp của bệnh nhân là 90/55 mmHg Thay đổi nào trong bộ các thay đổi sau đây có thể sẽ xảy ra để đáp ứng với tình trạng mất máu của bệnh nhân này?

 A) Các thụ thể áp suất động mạch được kích hoạt trong đáp ứng với sự giảm của huyết áp động mạch Khi có chảy máu, sự giảm huyết áp động mạch tới các thụ thể áp suát và dẫn tới sự tăng hoạt động của giao cảm từ các trung tâm vận mạch và làm giảm hoạt động của các thần kinh phó giao cảm Sự tăng hoạt động của hệ giao cảm này dẫn tới sự co thắt của các mạch máu ngoại vi, làm tăng tổng sức cản mạch ngoại vi, và làm huyết áp trở về bình thường Sự g hoạt động của hệ phó giao cảm và và giao cảm tăng lên dẫn tới sự tăng nhịp tim

TMP12 205-208

29 Một người đàn ông 22 tuổi có lưu lượng máu cơ là 250ml/phút và hematocrit là

50 Anh ấy có huyết áp động mạch trung bình là 130mmHg, huyết áp tĩnh mạch cơ

là 5 mmHg, và nhịp tim là 80 nhịp/phút Sức cản mạch máu trong cơ của người này là xấp xỉ bao nhiêu?

Trang 19

 C) Sức cản mạch máu = Huyết áp động mạch – Huyết áp tĩnh mạch : lưu lượng máu Trong ví dụ, huyết áo động mạch là 130 mmHg, huyết áp tĩnh mạch là 5 mmHg và lưu lượng máu là 250ml/phút Từ đó, sức cản mạch máu là 125 : 250, hay = 0,50 mmHg/ml/phút

TMP12 162-163

30 Một phụ nữ 28 tuổi, khoẻ mạnh, đứng dậy từ tư thế đang nằm ngửa Thay đổi

tư thế từ nằm ngửa sang đứng gây ra sự giảm thoáng qua của huyết áp động mạch, điều này sẽ được phát hiện bởi thụ thể áp suất động mạch tại cung động mạch chủ

và xoang động mạch cảnh Thay đổi nào trong số các thay đổi của hệ tim mạch sau đây sẽ có thể xảy ra nhất để đáp ứng với sự kích hoạt các thụ thể áp suất?

 A) Sự kích hoạt các thụ thể áp suất dẫn tới sự tăng hoạt động của hệ giao cảm,

từ đó làm tăng nhịp tim, sức co bóp của cơ tim và sự co thắt và các động mạch nhỏ

và tĩnh mạch Sự tăng co thắt các tĩnh mạch gây ra tăng áp suất làm đầy trung bình tuần hoàn, sự trở về tĩnh mạch và lượng máu tim bơm ra

TMP12 205-208

31 Một phụ nữ 35 tuổi đến khám bệnh tại bác sĩ gia đình của cô ấy Cô ấy có huyết áp động mạch trung bình lad 105 mmHg và nhịp tim là 74 nhịp/phút Các sét nghiệm sau đó của bác sĩ tim mạch cho thấy rằng bệnh nhân có hẹp van động mạch chủ vừa Thay đổi nào trong bộ các thay đổi dưới đây có thể xảy ra ở bệnh nhân này?

Trang 20

 E) Huyết áp hiệu số là sư khác biệt của huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu 2 yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới huyết áp hiệu số là thể tích nhát bóp của tim và sự giãn nở (??) của hệ thống động mạch Sự tăng của thể tích nhát bóp dẫn tới tăng huyết áp tâm thu và hiệu số, tỏng khi tăng sự giãn nở của hệ thống động mạch làm giảm huyết áp hiệu số Hở van động mạch chủ vừa gây ra giảm thể tích nhát bóp, từ đó gây ra giảm huyết áp tâm thu và huyết áp hiệu số

Trang 21

 G) Khi huyết áp xuống dứoi 80 mmHG, các thụ thể hoá hoạc ở cung đọng mạch chủ và xoang động mạch cảnh được kích hoạt để gây ra phản xạ tự nhiên làm giảm đến mức tối thiểu sự giảm huyết áp Các thu thể hoá học là các tế bào nhạy cảm hoá học, nhạy cảm với sự thiếu oxy, sự dư thừa CO2 hay sự dư thừa của ion H+ (hay giảm pH) Tín hiệu sẽ từ các thụ thể hoá học sẽ được chuyển đến trung tâm vận mạch để kích thích trung tâm vận mạch từ đó làm tăng huyết áp động mạch TMP12 208

33 Sự tăng của thành phần nào sau đây có thể làm tăng lưu lượng bạch huyết? A) Tính thấm nước của thành mao mạch

B) Áp suát thẩm thấu keo huyết tương

C) Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch

D) Sức cản các động mạch nhỏ

E)A và C

 E) 2 yếu tố chính làm tăng lưu lượng bạch huyết là sự tăng tốc độ lọc mao mạch

và sự tăng hoạt động của các bơm bạch huyết Sự tăng áp suất thẩm thấu keo huyết tương làm giảm tốc độ lọc mao mạch, thể tích và áp lực thuỷ tĩnh dịch kẽ, và lưu lượng bạch huyết Đối lập lại, sự tăng tính thấm nước ủa thành mao mạch và tăng

áp lực thuỷ tĩnh mao mạch làm tăng tốc độ lọc mao mạch, thể tích và áp lực dịch

kẽ, và làm tăng lưu lượng bạch huyết Sự tăng sức cản của các động mạch nhỏ làm giảm áp lực thuỷ tĩnh mao mạch, tốc độc lọc mao mạch, thể tích và áp lực dịch kẽ

và lưu lượng bạch huyết

D) Nhu cầu chuyển hoá

E)Áp suất thẩm thấu mao mạch

Trang 22

 D) Mặc dù các dây thần kinh giao cảm, angiotensin II, vasopressin là các chất gây co mạch mạnh, lưu lượng máu tới hệ cơ xương dưới điều kiện sinh lý bình thường chủ yếu được quyết định bởi nhu cầu chuyển hoá cục bộ

TMP12 184

36 Một nữ sinh viên y khoa 22 tuổi, khoẻ mạnh, được làm thử nghiệm hoạt động thể lực căng thẳng tại một câu lạc bộ sức khoẻ địa phương Sự tăng của thành phần nào sau đây có thể sẽ xảy ra ở hệ cơ xương của người này trong quá trình thực hiện bài tập?

TMP12 194-195

Trang 23

37 Cho rằng các mạch máu từ A đến D có cùng độ dài, mạch máu nào có lưu lượng lớn nhất?

 D) Các dòng chảy trong mạch tỷ lệ thuận với chênh lệch áp suất giữa các mạch máu và luỹ thừa bậc bốn của bán kính mạch máu Ngược lại, lưu lượng máu tỷ lệ nghịch với độ nhớt của máu Bởi vì dòng máu tỉ lệ với lũy thừa bậc bốn của bán kính mạch máu, các mạch máu có bán kính lớn nhất (mạch máu D) sẽ có dòng chảy lớn nhất

TMP12 163

38 Mạch máu nào sau đấy có sức cản mạch lớn nhất?

 A) Sức cản của mạch máu = chênh lệch áp suất : lưu lượng máu trong mạch Trong ví dụ, mạch máu A có sức cản mạch lớn nhất (100 mmHg/1000ml/phút, hay 0,1 mmHg/ml/phút)

TMP12 162-163

39 Sự tăng gấp đôi của thành phần nào sau đây có thể dẫn đến sự tăng lớn nhất của sự vận chuyển oxy qua thành mao mạch?

A) Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch

B) Khe gian bào thành mao mạch

Trang 24

C) Chênh lệch nồng độ oxy

D) Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

E)Tính thấm nước thành mao mạch

 C) Sự vận chuyển oxy qua thành mao mạch tỷ lệ thuận với diện tích bề mặt mao mạch, tính thấm của thành mao mạch với oxy và chênh lệch nồng độ oxy qua thành mao mạch Vì vậy, sự tăng gấp 2 lần chênh lệch nồng độ oxy dẫn tới sự tăng mạnh mẽ nhất của vận chuyển oxy qua thành mao mạch Sự tăng gấp hai của khe gian bào trên thành mao mạch sẽ không làm thay đổi đáng kể sự vận chuyển oxy, bởi vì oxy có thể thấm qua màng trong của tế bào thành

Trang 25

42 Sự tăng yếu tố nào sau đây có thể dẫn tới làm giảm lưu lượng máu trong một mạch máu?

A) Chênh lệch áp suất qua mạch máu

B) Bán kính của mạch máu

C) Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

D) Độ nhớt của máu

E) Nồng độ Na+ huyết tương

.D) Tốc độ của lưu lượng máu tỷ lệ thuận với luỹ thừa bậc bốn của bán kính mạch máu và với chênh lệch áp suất qua mao mạch Ngược lại, tốc độ của máu lại

tỷ lệ nghịch với độ nhớt của máu Vì vậy, sự tăng độ nhớt của máu sẽ làm giảm tốc

độ máu chảy trong một mạch

TMP12 161-162

44 Sự giảm của yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng huyết áp hiệu số?

A) Huyết áp tâm thu

B) Thể tích nhát bóp

C) Độ giãn nở của động mạch

D) Độ chun giãn tĩnh mạch

E) Thể tích huyết tương

 C) Chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương được gọi là huyết

áp hiệu số 2 yếu tốc chính làm ảnh hưởng đến huyết áp hiệu số là thể tích nhát bóp

và sự giản nở của động mạch Huyết áp hiệu số tỷ lệ thuận với thế tích nhát bóp và

Trang 26

tỷ lệ nghịch với độ giãn nở của động mạch Vì vậy, sự giảm độ giãn nở của động mạch sẽ làm tăng huyết áp hiệu số

TMP11 168-169

45 Sự tăng của yếu tố nào sau đây sẽ làm giảm tốc độ lọc qua mao mạch?

A) Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch

B) Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

C) Áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ

D) Áp suất thuỷ tĩnh tĩnh mạch

E) Đường kính các động mạch

 B) Sự tăng áp suất thẩm thấu keo huyết tương có thể làm giảm áp suất lọc và tốc độ lọc mao mạch Sự tăng áp suất thuỷ tĩnh mao mạch và áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ cũng sẽ làm tăng lọc mao mạch Sự tăng áp suất thuỷ tĩnh tĩnh mạch và bán kính động mạch sẽ làm tăng áp suất thuỷ tĩnh mao mạch và tốc độ lọc mao mạch TMP12 181-185

46 Sự tăng của yếu tố nào sau đấy sẽ làm tăng tốc độ lọc qua mao mạch?

A) Tính dẫn nước của thành mao mạch

TMP12 181-186

47 Sự giảm của yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng lưu lượng bạch huyết?

A) Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch

B) Áp suất thuỷ tĩnh dịch kẽ

C) Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

D) Hoạt động của hệ bơm bạch huyết

E) Đường kính các động mạch

Trang 27

 C) Tốc độ lưu lượng bạch huyết tăng tỷ lệ thuận với áp suất thuỷ tĩnh dịch kẽ và hoạt động của bơm bạch huyết Sự giảm áp suất thẩm thấu keo huyết tương có thể làm tăng tốc độ lọc, thể tích dịch kẽ áp suất thuỷ tĩnh dịch kẽ và lưu lượng bạch huyết Sự giảm đường kính động mạch có thể làm giảm áp suất thuỷ tĩnh mao mạch, tốc độ lọc và lưu lượng bạch huyết

TMP12 178

49 Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng sự dịch chuyển qua glucose qua thành mao mạch?

A) Tăng nồng độ Na huyết tương

B) Tăng chênh lệch nồng độ glucose qua thành mao mạch

C) Giảm tính thấm thành mạch với glucose

D) Giảm diện tích bề mặt thành mạch nhưng không tăng số lượng các lỗ

E) Giảm nồng độ K huyết tương

 B) Các yếu tố quyết định đến sự di chuyển của glucose qua thành mao mạch bao gồm tính thấm của thành mao mạch với glucose, chênh lệch nồng độ glucose qua thành mạch, và diện tích bề mặt thành mao mạch, Vì vậy, sự tăng chênh lệch nồng độ của glucose qua thành mạch sẽ làm tăng sự di chuyển của glucose

TMP12 179-180

50 Một người đàn ông 65 tuổicó suy tim sung huyết Cung lượng tim là 4l/phút, huyết áp động mạch là 115/85 mmHg và nhịp tim là 90 nhịp/phút Các kết quả xét

Trang 28

nghiệm sau đó do bác sĩ tim mạch chỉ định cho thấy bệnh nhân có áp suất tâm nhĩ phải là 10 mmHg Sự tăng của yếu tố nào sau đây sẽ có thể có ở bệnh nhân này? A) Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

B) Áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ

TMP12 167

52 Sử dụng những dự kiện sau đây, hãy tính hệ số lọc cho giường mao mạch:

Áp suất thẩm thấu keo huyết tương = 30 mmHg

Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch = 40 mmHg

Áp suất thuỷ tĩnh dịch kẽ = 5 mmHg

Áp suất thẩm thấu keo dịch kẽ = 5 mmHg

Tốc độ lọc = 150 ml/phút

Áp suất thuỷ tĩnh tĩnh mạch = 10 mmHg

Trang 29

TMP12 205-207

54 Lưu lượng máu đến mô duy trì tương đối ổn định cho dù có sự giảm huyết áp động mạch (cơ chế tự điều chỉnh) Điều nào sau đây sẽ xảy ra để đáp ứng với sự giảm huyết áp động mạch?

A Giảm lưu lượng (độ dẫn truyền)

B Giảm nồng độ CO2 mô

Trang 30

C Tăng nồng độ O2 mô

D Giảm sức cản mạch máu

E Giảm đường kính tiểu động mạch(bán kính động mạch nhỏ)

 D) Sự giảm áp suất tưới máu (làm đầy) tại mô dẫn tới sự giảm nồng độ O2 mô

và sự tăng nồng độ CO2 mô Cả 2 hiện tượng này dẫn tới sự tăng đường kính (bán kính) tiểu động mạch, giảm sức cản mạch máu và làm tăng lưu lượng (độ dẫn truyền mạch máu)

TMP12 194-196

(Đáp án (phần đáp án này bị sai số câu, có câu 55 đáp án trả lời cho 1 câu nào đấy mà không có trong đề, còn đáp án đánh số 56 lại trả lời cho câu 55,

cứ thế (đáp án đánh số 57 là trả lời câu 56, 58 trả lời câu 57…)

55 Dòng máu chảy có khuynh hướng xoáy nhất ở đâu?

TMP12 158

56 Cơ chế tự điều chỉnh của lưu lượng máu mô đáp ứng với sự tăng của huyết áp động mạch diễn ra là kết quả của quá trình nào dưới đây?

A Giảm sức cản mạch máu

B Sự giảm ban đầu của sức căng thành mạch

C Tăng quá mức sự vận chuyển các chất dinh dưỡng, ví dụ như O2, tới mô

D Giảm chuyển hoá mô

 D) Dòng máu có xu hướng chảy xoáy tại nơi có tốc độ dòng chảy cao (Khuynh hướng máu chảy xoáy nhất là ở mạch máu nơi có tốc độ của dòng máu chảy lớn)

Động mạch chủ có tốc độ dòng máu chảy lớn nhất

TMP12 161-162

Trang 31

57 Áp lực nào sau đây thường là âm tính trong một giường mao mạch cơ ở chi dưới?

A Áp suất thẩm thấu keo huyết tương

B Áp suất thuỷ tĩnh mao mạch

TMP12 194-195

58 Yếu tố nào sau đây có thể làm giảm áp suất thuỷ tĩnh tĩnh mạch ở chân?

A Tăng áp suất tâm nhĩ phải

B Thai nghén

C Vận động (Sự di chuyển của) các cơ ở chân

D Xuất hiện dịch cổ trướng (dư thừa trong bụng)

 C) Áp suất thuỷ tĩnh dịch kẽ ở giường mao mạch cơ bình thường âm tính (-3 mmHg) Nguyên nhân cơ bản của áp suất âm này là do vai trò (Sự) bơm máu của

áp suất tâm nhĩ phải sẽ làm gỉam lượng máu tĩnh mạch về tim (sự trở về tĩnh mạch)

và lại làm tăng áp suất thuỷ tĩnh tĩnh mạch ngoại vi Thai nghén và dịch cổ trướng

Ngày đăng: 01/05/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w