Độ ẩm không khí Áp suất hơi nước của không khí sức trương hơi nước - e Áp suất do hơi nước chứa trong không khí gây ra... Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm giữa áp suất hơi nước của k
Trang 1Chương IV Tuần hoàn nước trong tự nhiên
○ Chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên
○ Sự bốc hơi nước
○ Sự ngưng kêt hơi nước
○ Các loại mây
○ Mưa
Trang 2Chu trình tuần hoàn nước
(Đơn vị: nghìn km 3 /năm, diện tích của trái đất là 520 x 10 3 km 3 )
Trang 3Vai trò của nước và tuần hoàn nước
khí quyển và bão nhiệt đới)
(quyết định năng suất của hệ sinh thái biển)
Trang 5Độ ẩm không khí
Áp suất hơi nước của không khí (sức trương hơi nước -
e)
Áp suất do hơi nước chứa trong không khí gây ra
Đơn vị: 1mb = 10-3bar = 100 N/m2 = 100Pa = 3/4 mmHg
Áp suất hơi nước bão hòa (E)
Áp suất hơi nước tối đa trong không khí ở một nhiệt độ xác định
Trang 6Quá trình bão hòa hơi nước của không khí
Trang 7 Độ ẩm riêng (g/kg):
Lượng hơi nước tính bằng gam chứa trong 1 kg không khí ẩm
Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm giữa áp suất hơi nước của không khí
(ea) và áp suất hơi nước bão hoà (E(ta).
Trang 8Mối quan hệ giữa E, RH% với nhiệt độ
Trang 9Diễn biến độ ẩm của không khí
Hàng ngày: amax lúc 14-15h
amin lúc mặt trời mọc
amin vào tháng 1
2 amax vào 8-9h và trước lúc mặt trời lặn;
2 amin vào 14-15h và lúc mặt trời mọc
biến hàng năm khá phức tạp
Trang 11Diễn biến
hàng ngày
độ ẩm tương đối
Diễn biến hàng ngày của nhiệt độ
Trang 12Ảnh hưởng của độ ẩm đối với nông nghiệp
Tăng lên năm lần khi độ ẩm không khí giảm từ 90-95% xuống 50%
diapause và anabiose…)
nhãn, lúa, ngô)
nhiệt độ cao làm giảm chất lượng và trọng lượng của hạt nghiêm
trọng
Trứng sâu đục thân ngô khi nở cần độ ẩm thấp (RH < 75%)
Sâu đục thân ngô tuổi 1-2 hoạt động mạnh khi độ ẩm cao (RH >
75%)
Trang 13Biện pháp điều tiết độ ẩm không khí
Trồng đai rừng chắn gió trên cánh đồng nhằm ngăn gió khô, nóng và hạn chế tốc độ phân tán hơi ẩm.
Xây dựng hệ thống tưới tiêu hoàn chỉnh tạo điều kiện cho cây trồng được tưới đầy đủ
Trồng xen để tăng mật độ cây trồng làm tăng độ ẩm không khí
Trồng rừng và xây dựng hồ chứa nước để cải thiện
độ ẩm không khí trên quy mô rộng
Cần nắm vững diễn biến độ ẩm không khí theo không gian và thời giạn, đồng thời nắm vững nhu cầu độ
ẩm của các loại cây trồng nhằm bố trí thời vụ hợp lý
Trang 14Sự bốc hơi nước (Evaporation)
sang thể hơi
Điều kiện: ea < E(ta) hay ta > τ
m3 ha-1 = 1 lít m-2
Nhiệt hóa hơi là lượng nhiệt tiêu tốn cho 1 g hơi nước bốc hơi hoàn toàn
L = 597 - 0,6t Trong đó L là nhiệt hoá hơi của nước (cal g-1) và t là nhiệt độ của nước (0C)
W = A.(E – e)/PW: tốc độ bốc hơi (mm.ha-1.h-1)
A: hệ số phụ thuộc vào tốc độ gióE: áp suất hơi nước bão hoà ở nhiệt độ mặt bốc hơie: áp suất thực tế của hơi nước trên bề mặt bốc hơiP: áp suất khí quyển
Trang 15Năng lượng sử dụng khi nước chuyển trạng thái
Trang 16 Vật thể bốc hơi:
Trạng thái vật bốc hơi: nước thể lỏng bốc hơi mạnh hơn ở thể rắn
Diện tích mặt ngoài lớn sẽ bốc hơi nhanh hơn
Nhiệt độ vật bốc hơi càng cao thì tốc độ bốc hơi càng lớn
Nước có nhiều tạp chất sẽ bốc hơi chậm hơn nước tinh khiết
Đất cát bốc hơi nhanh hơn đất giàu mùn, đất sét
Mặt đất gồ ghề bốc hơi nhiều hơn mặt đất bằng phẳng
Khi ẩm, mặt đất màu sẫm bốc hơi mạnh hơn đất màu nhat
Đất có kết cấu cục bốc hơi mạnh hơn đất có kết cấu đoàn lạp
Phần lớn lượng nước hút được cây dùng vào quá trình bốc hơi qua lá Ví
dụ cây ngô chỉ 1 - 2% lượng nước cây hút từ đất được sử dụng để tạo
ra chất hữu cơ
Lượng nước tiêu hao để hình thành một đơn vị chất khô gọi là hệ số
thoát hơi nước của cây
Hệ số thoát hơi = lượng nước thoát hơi/lượng chất khô tạo nên
Hiện nay thường dùng chỉ tiêu WUE (Water Use Efficiency) (g/l)
Đây là CÁC chỉ tiêu đánh giá khả năng chịu hạn của các giống
Trang 17Nước bốc thoát hơi
Nước bốc hơi (nước bám lại)
Nước bốc hơi (nước bám lại)
Thảm mục
Nước chảy bề mặt đất
Thảm mục
QUÁ TRÌNH
THOÁT HƠI NƯỚC
CỦA CÂY RỪNG
ác
Trang 18Sự ngưng kết hơi nước
lạnh hơn hoặc xáo trộn với khối không khí ấm hơn
─ Khối khí lạnh đi về ban đêm do mặt đất bức xạ mất nhiệt
─ Các khối không khí gần bão hoà có nhiệt độ khác nhau xáo trộn với nhau
─ Các khối không khí di chuyển tiếp xúc với nhau (front nóng hoặc lạnh)
Có hạt nhân ngưng kết hơi nước (hạt nước nhỏ li ti, bụi, phấn hoa, hạt muối…)
400-600%
Trang 19Mây hình thành trên front lạnh Mây hình thành trên front nóng
Trang 20Các sản phẩm ngưng tụ hơi nước
Là lớp nước mỏng, giọt nước hình thành trên mặt đất hay trên
bề mặt các vật thể có nhiệt độ thấp (lá cây, sàn nhà, mặt tảng đá…)
Nguyên nhân:
nước tiếp xúc với bề mặt lạnh
mặt đất lạnh
khí lạnh hơn nên ngưng kết thành giọt vướng váo mạng nhện Vai trò của sương:
nước
Trang 21Các sản phẩm ngưng tụ hơi nước
Là các giọt nước đóng băng hình thành trên mặt đất hoặc trên
bề mặt các lá cây giống như những hạt muối
Nguyên nhân:
100C), mặt đất bức xạ nên nhiệt độ giảm xuống gần 00C, không khí ẩm tiếp xúc với mặt đất lạnh sẽ hình thành sương muối
Điều kiện thuận lợi cho sương muối hình thành:
►Trong các thung lũng hay bồn địa thấp trũng
Tác hại của sương muối:
Làm chết cây hàng loạt do nước ở gian bào bị đóng băng lại, màng tế bào bị rách cơ giới không hồi phục được
Trang 22SƯƠNG MUỐI
Trang 23BĂNG GIÁ TẠI MẪU SƠN
THÁNG 2 - 2008
Trang 24THIỆT HẠI DO SƯƠNG MUỐI
Trang 25Các sản phẩm ngưng tụ hơi nước
Biện pháp phòng chống sương muối:
Xới xáo đất để làm giảm nhiệt dung, hấp thu tốt bức xạ ban ngày
Hun khói trong các thung lũng
Tưới nước mặt lá, giữ đất luôn ẩm
Thiết kế hệ thống thông gió (với loại cây đặc sản quý)…
Hình thành ở lớp không khí gần mặt đất, là các hạt nước hoặc hạt băng nhỏ li ti bay lơ lửng (hạt sương mù có kích thước 2-5µ)
►Sương mù bức xạ (radiation fog): mặt đất lạnh đi do bức xạ mất nhiệt, lớp không khí mỏng sát mặt đất (1-2m) xuất hiện sương mù Thường xuất hiện trên thảo nguyên, đồng lúa, đồng bông…
Trang 26Sương mù bình lưu (advection fog)
Trang 27Sương mù bốc hơi (steam fog)
Trang 28Sương mù thành phố
Trang 29►Sương mù bình lưu (advection fog): không khí nóng, ẩm di chuyển trượt trên mặt đất lạnh hoặc xáo trộn với khối không khí lạnh hơn Sương mù bình lưu thường dày và đặc (dày từ 10 mét đến hàng trăm mét, đặc làm tầm nhìn xa giảm)
mặt ao, hồ, sông, ngòi xuất hiện làn sương mù mỏng do hơi nước bốc lên gặp không khí lạnh
nhân hình thành)
Là tập hợp những sản phẩm ngưng kết ở các độ cao khác nhau
trong khí quyển
khí quyển (đối lưu, front, rãnh trên cao, hội tụ nội chí tuyến, áp thấp nhiệt đới, bão, lốc, tố, vòi rồng…)
Trang 30Các cơ chế thăng lên cao của không khí
Trang 31Phân bố của mây theo độ cao
Trang 32Mây ti
(Cirus)
Mây ti tích (ciroculumulus)
Trang 33Mây ti tằng (Cirostratus)
Trang 34Mây trung tích (Altocumulus)
Trang 35Mây tích (Cumulus)
Trang 36Mây tích vũ
(Cumulo-nimbus)
Trang 37Giáng thuỷ
Nước ở trạng thái lỏng hay rắn rơi từ các đám mây xuống mặt đất dưới dạng mưa, mưa đá hay tuyết rơi
Quá trình hình thành mưa:
Mây là tập hợp các hạt nước nhỏ li ti gọi là các phần tử mây Các phần
tử mây có khối lượng nhỏ thường bay lơ lửng hoặc bị các luồng không khí thăng cuốn lên cao
Mây tầng cao Ci, Cs, Cc hạt nhỏ và đều, trữ lượng nước ít nên không gây mưa
Mây Ac, As và Cu hạt to hơn nhưng rất đều cũng không gây mưa
Mây St, Sc hạt to, không đều nhưng độ phát triển theo phương thẳng đứng thấp (đám mây dầy) nên khó gây mưa
Mây hỗn hợp Ns, Cb hạt to, không đều, đám mây khá dầy nên thường gây mưa
Trang 38Để có mưa, các phần tử mây phải tăng kích thước đến khi trọng lượng đủ lớn thắng được lực cản của không khí và lực đẩy của các dòng không khí thăng:
o Các phần tử mây va chạm cơ giới (khi có gió)
o Các phần tử mây tích điện trái dấu thường hút tĩnh điện
mặt các phân tử mây:
thường bị hoá hơi để chuyển sang các hạt nước lớn hơn
thường bị cuốn lên cao rồi lại rơi xuống cho phép các hạt nước ngưng kết trên bề mặt nhiều lớp nước làm kích thước tăng rất nhanh
Trang 39Giáng thuỷ
Lượng mưa là bề dầy của lớp nước tính bằng mm đã rơi xuống mặt đất trên tiết diện nằm ngang, chưa chảy đi nơi khác, chưa thấm xuống đất và chưa bốc hơi (mm)
Cường độ mưa là lượng mưa tính ra mm rơi trong một đơn vị thời gian (mm/phút, mm/ngày, mm/tháng…) Cường độ mưa vượt quá
1mm/phút gọi là mưa rào
►Mưa vài nơi: ≤ 1/3 tổng số trạm có mưa trong khu vực
►Mưa rải rác: từ 1/3 -1/2 tổng số trạm có mưa trong khu vực
►Mưa nhiều nơi: > 1/2 tổng số trạm có mưa trong khu vực
Trang 40Phân bố lượng mưa
►Chu kỳ ngày đêm: trên lục địa mưa thường vào buổi chiều, trên đại dương mưa thường vào 12 giờ đêm và sáng sớm
sườn khuất gió
►Lượng mưa theo vĩ độ địa lý:
Vùng á nhiệt đới và hoang mạc lục địa ôn đới mưa rất ít, trung bình năm 100 - 250mm
Trang 41Phân bố lượng mưa trên trái đất
Trang 42 Độ ẩm cây héo (Wilting point)
Độ ẩm đồng ruộng (Field Capacity)
Độ ẩm bão hòa
Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tương đối
Trang 43Độ ẩm đất sau khi thu hoạch cây trồng của đất cát (A), đất cát pha (loam, B) và đất sét (C) khi mỗi tháng nhận lượng mưa 40mm (1) và 80m (2)
Trang 44► http://vi.wikipedia.org/wiki/Khí_quyển_Trái_Đất
l