- Ñoïc tieáp noái theo ñoaïn, phaùt hieän töø khoù hieåu. - Ñoïc chuù giaûi ñeå hieåu caùc töø khoù. -3 HS ñoïc tieáp noái, caû lôùp theo doõi baøi. - Ñoïc baì theo nhoùm. -Ñoïc tieáp no[r]
Trang 1
Lịch giảng dạy tuần 22
Hai
Chào cờ
TĐ - KC Toán
TN - XH
Nhà bác học và bà cụ Tháng – Năm (tt) Rễ cây
Ba
Toán Chính tả Tập đọc
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.
Nghe-viết: Ê-đi-xơn Cái cầu
Tư
Đạo đức Tập viết Toán
Mĩ thuật Thể dục
Tôn trọng khách nước ngoài(tt) Ôn chữ hoa P
Vẽ trang trí hình tròn Vẽ trang trí vẽ màu vào chữ nét đều Oân nhảy dây :chơi trò chơi “lò cò tiếp sức “
Năm
Lt và câu Toán
TN - XH Thủ công
Từ ngữ về sáng tạo Dấu phẩy,….
Nhân số có bốn chữ số……một chữ số Rễ cây (tt)
Đan nong mốt (t2)
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Thể dục Sinh hoạt tt
Luyện tập Nghe – viết: Một nhà thông thái Nói, viết về người lao động trí óc Oân nhảy dây :chơi trò chơi “lò cò tiếp sức “ Nhận xét tuần 22 Kế hoạch tuần 23
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tiết …… Tập đọc – Kể chuyện
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc:
1/Kĩ năng : Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2/ Kiến thức :Hiểu nghĩa: nhà bác học, cười móm mém,………
- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn, ông là người giàu sáng kiến vàluôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phục vụ con người.( trả lời các câu hỏi1,2, 3, 4)
3/ Thái độ : Giáo dục học sinh biết quan tâm đến mọi người xung quanh
B Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Sử dụng tranh có sẵn trong SGK Phần luyện đọc đoạn
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tập đọc
(Khoảng 1,5 tiết)
1 Ổn định.(1’)
2 Bài cũ : (4’) Bàn tay cô giáo
+ Gv đặt câu hỏi (SGK) tr 26
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(Sử dụng tranh)(1’)
- Nêu mục tiêu giờ học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu toàn bài.(2’)
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.(10’)
+ Đọc câu, luyện phát âm từ khó dễ lẫn
+ Chỉ bảng các từ khó
- Đọc đoạn, giải nghĩa từ khó.(9’)
- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm (5’)
- Hướng dẫn đọc trước lớp (4’)tuyên dương
nhóm đọc tốt
- Đọc ĐT bài (2’)
-Hết tiết
1 -C) Tìm hiểu bài.(8’)
- Câu hỏi 1 (sgk) tr 32
- Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người
Mĩ(sinh năm 1847, mất năm 1931) Ông
đã cống hiến cho loài người hơn một
nghìn sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất
………
- 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi để nắm được cách đọc
- Đọc tiếp nối, mỗi học sinh chỉ đọc một câu.Chú ý sửa những từ phát âm sai
- Đọc các từ khó, dễ lẫn
- Đọc tiếp nối theo đoạn, phát hiện từ khóhiểu
- Đọc chú giải để hiểu các từ khó
-3 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi bài
-Đọc baì theo nhóm
-Đọc tiếp nối theo tổ, từ đầu đến hết bài
-Cả lớp đọc đồng thanh.
***************
- 1 học sinh đọc cả bài
- 1 HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm
- Ê-đi-xơn là một người ham học………
- Nghe Gv nói về Ê – đi – xơn
Trang 3vả Ông phải đi bán báo kiếm sống và tự
mày mò học tập Nhờ tài năng và lao
động không mệt mỏi, ông đã trở thành
một nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi
bộ mặt thế giới
d) Luyện đọc lại: ( 7’)
- Đọc mẫu đoạn 3
- Tuyên dương nhóm đọc hay nhất
- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra ,…đếnxem Bà cụ cũng là một trong số người đó
- Đọc đoạn 2, 3
- Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xekhông cần ngựa kéo mà lại rất êm
-Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
- Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện
- Đọc đoạn 4
-Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, sự quan tâm đến conngười và lao động miệt mài của nhà bác họcđể thực hiện bằng được lời hứa
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộcsống của con người, làm cho con người sốngtốt hơn, sung sướng hơn
- Nghe, ghi nhận
- Luyện đọc đoạn 3
- Đọc bài theo phân vai
- Nhận xét bạn đọc hay, diễn cảm
Kể chuyện(16’)
(Khoảng 0,5 tiết)a) Xác định yêu cầu.(1’)
b) Kể theo nhóm:(5’)
Theo dõi, uốn nắn giúp đỡ học sinh kể
c) Kể trước lớp: (10’)
Tuyên dương nhóm kể hay, sáng tạo
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Kể chuyện theo nhóm, các bạn trong nhómtheo dõi và giúp bạn trong quá trình kểchuyện(3HS đóng vai: người dẫn chuyện, bàcụ, Ê-đi-xơn)
- Các nhóm thi đua kể chuyện
- Các nhóm khác theo dõi để chọn nhóm kểhay nhất
4)Củng cố, dặn do ø (4’)
- Qua câu chuyện trên, em biết thêm được
điều gì về nhà bác học Ê-đi-xơn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Ông là nhà bác học vĩ đại, hết lòng nghiêncứu khoa học, bên cạnh đó, ông rất quan tâmđến cuộc sống của con người
- Học bài và chuẩn bị bài “ Cái cầu”
Bổ sung sau tiết dạy:………
………
Trang 4(tiết )Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
- Dạng bài 1, 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp
2 Kĩ năng: Biết xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm….)
3.Thái độ: Yêu quý thời gian không được lãng phí thời gian
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Lịch tờ năm 2010 Lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định.chuyển tiết (1’)
2 Bài mới.(28’)
a) Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học (1’)
- Ghi tên bài lên bảng
b) Thực hành:
* Bài 1:
Theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ những HS
còn lúng túng
Chữa bài, ghi điểm cho học sinh
4 Củng cố, dặn dò
Nhận xét chung tiết học
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc đề
- 7 HS lên thực hành xem lịch tháng 1, 2, 3năm 2004(SGK) Nói về cách xem lịchcủa mình cho cả lớp cùng nghe Cả lớptheo dõi, bổ sung ý kiến
- 1 HS đọc đề bài
- Quan sát tờ lịch 2009 mà GV treo trênbảng Nêu cách xem lịch của mình……
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Lần lượt HS nêu theo yêu cầu của bài vàcủa GV……
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nêu kết quả đúng……
- Học bài Chuẩn bị bài Hình tròn, tâm,đường kính, bán kính
Bổ sung sau tiết dạy:………
………
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
RỄ CÂY
Trang 5I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
- Mô tả, phân biệt các loại rễ
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát, liệt kê, báo cáo kết quả
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây cối
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
- Giáo án
- Hình vẽ trang 82, 83 Phiếu học tập cho hoạt động 1
- 5 cây hành, 5 củ cà rốt, 5 cây đậu, một đoạn của dây trầu không
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định Chuyển tiết (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)Thân Cây
- Nêu ích lợi của thân cây?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :(28’)
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu giờ học.(1’)
- Ghi bảng tên bài
a) Các hoạt động :
* HĐ1: (14’)Tìm hiểu các loại rễ cây.
- MT: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ
chùm, rễ phụ, rễ củ
- CTH :
Phát phiếu học tập Phát cho mỗi nhóm 1
cây đậu, 1 cây hành
Nêu yêu cầu: Quan sát rễ cây Thảo luận
để tìm điểm khác nhau của hai loại rễ
Theo dõi, giúp đỡ nhóm HS yếu
KL: Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và
rễ chùm Rễ cọc có đặc điểm là gồm 1 rễ
to, dài xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ
con; rễ chùm có đặc điểm là có nhiều rễ
dài mọc đều ra từ gốc thành chùm.
Ngoài hai loại rễ chính là rễ chùm và rễ
cọc, cây còn có một số loại rễ khác Đó là
loại rễ gì, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
Phát cho mỗi nhóm HS 1 cây trầu không, 1
củ cà rốt
Nêu yêu cầu: Quan sát Nêu rễ của cây này
khác gì so với hai loại rễ chính
KL: Các loại rễ được mọc ra từ thân và
cành được gọi là rễ phụ; một số rễ cây có
thể phình to tạo thành củ, loại rễ này gọi
là rễ củ.
Nêu đặc điểm của các loại rễ cây?
- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
- Thân cây dùng làm thức ăn cho ngườivà động vật, làm nhà, đóng bàn ghế,……
- Nghe giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Nhận nhiệm vụ Hoạt động nhóm Thảoluận để nhận thấy:
+ Một cây có một rễ chính ta và dài,xung quanh rễ có đâm ra nhiều rễ con
+ Một cây có rễ mọc đều ra từ gốc tạothành chùm
-Nghe kết luận, ghi nhớ
b) Nhận nhiệm vụ Hoạt động nhóm.Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổsung
c) Nghe kết luận, ghi nhớ
-Rễ cọc có đặc điểm là gồm 1 rễ to, dàixung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con
d) Rễ chùm có đặc điểm là có nhiềurễ dài mọc đều ra từ gốc thành chùm
e) Các loại rễ được mọc ra từ thân vàcành được gọi là rễ phụ
f) Một số rễ cây có thể phình to tạo
Trang 6Hình vẽ cây gì? Cây này có loại rễ gì?
* HĐ 2: (13’)Thực hành phân loại cây theo
kiểu rễ
- MT: Biết phân biệt các rễ cây sưu tầm được.
- CTH :
+ Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính
+ Nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày đúng,
đẹp
4 Củng cố, dặn dò :(4’)
- Theo em, khi đứng trước gió to cây có rễ
cọc và cây có rễ chùm cây nào đứng vững
hơn? Vì sao?
-KL: Cây có hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ
chùm Cây có rễ chùm thường không bám
được sâu vào lòng đất nên rất dễ bị
nghiêng, đổ Cây rễ cọc bám sâu vào đất
nên đứng vững hơn.
-GDHS: chăm sóc và bảo vệ cây trồng
Nhận xét tiết học
4.Củng cố,Dặn dò :(4’)
- Các em về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
thành củ, loại rễ này gọi là rễ củ
g) Quan sát tranh 3, 4, 5, 6, 7 trongSGK trang 82, 83 Trả lời:
+ Hình 3: cây hành, có rễ chùm
+ Hình 4: cây đậu, có rễ cọc
+ Hình 5: cây đa, có rễ phụ
+ Hình 6: cây cà rốt, có rễ củ
+ Hình 7: cây trầu không, có rễ phụ
h) Để các loại cây lên mặt bàn
-Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn đínhcác rễ cây đã sưu tầm được theo từng loạivà ghi chú ở dưới rễ nào rễ chùm, rễ cọc,rễ củ, rễ phụ
i)Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập củanhóm mình Các nhóm khác theo dõi, bổsung
-Cây có rễ cọc đứng vững hơn vì cây córễ cọc ăn sâu vào lòng đất hơn cây có rễchùm
j)Nghe kết luận
- Tìm hiểu: cây trồng để chống bão làcây gì? Cây đó có rễ cọc hay rễ chùm?
k) Thực hành cắt một cây rau sát gốcrồi trồng lại vào đất và theo dõi các hiệntượng xảy ra với cây rau
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau ……
Bổ sung sau tiết dạy :………
……….
Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010
TOÁN HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
2.Kĩ năng:
-Bước đầu biết dùng Compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
3 Thái độ: Giáo dục học sinh kiên trì, cẩn thận trong học toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Hộp ĐDDH Toán 3
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 72 Bài mới:(28’)
a) Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học
-Ghi tên bài lên bảng
b) Giới thiệu hình tròn
- Đưa mặt đồng hồ, giới thiệu “ Mặt đồng hồ
có dạng hình tròn)……
- Vẽ hình tròn lên bảng, giới thiệu tâm O,
bán kính OM, đường kính AB
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 3:
-Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Nghe giới thiệu
-1 học sinh nhắc lại tên bài
-Nghe giảng, ghi nhớ
-Nghe, nhận biết.O là trung điểm củađường kính AB
-Đọ dài đường kính gấp 2lần độ dài bánkính
-Nghe, ghi nhớ
-1HS đọc yêu cầu
-1HS đọc yêu cầu
- 2HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vàonháp
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “Vẽtrang trí hình tròn”
Bổ sung sau tiết dạy :………
………
O
Trang 8( tiết )CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Ê – ĐI – XƠN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nghe – viết đúng bài bài chính tả
- Làm đúng bài tập (2) a/ b chính tả phân biệt ch/tr
2.Kĩ năng: Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Rèn kỹ năng phân biệt chính tả, viết đúng – đẹp các chữ có trong bài viết,
viết chữ đều nét, đúng độ cao các con chữ
3 Thái độ: Giáo dục tính kiên nhẫn khi viết bài Trình bày bài sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Giáo án Bài tập 2a viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
1 Ổn định(1’).chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ(4’):
-Đọc cho học sinh viết: tranh vẽ, chuồn
chuồn, trẻ nhỏ, chuyên cần
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’) : Giờ chính tả này các
em sẽ viết đoạn văn Ê-đi-xơn, sau đó làm
các bài tập phân biệt chính tả ch/tr
Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chính tả :
-Nội dung đoạn viết, cách trình bày(2’)
+ Đọc mẫu bài
+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?
+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết thế nào?
- Hướng dẫn viết từ khó(2’):
+ Hãy nêu từ khó mà các em dễ viết sai
+ Đọc cho học sinh viết ( Ví dụ: Ê-đi-xơn,
,……)
- Viết chính tả(11’):
+ Đọc mẫu lần 2
+ Đọc cho HS viết bài
-Soát lỗi(2’): Đọc soát lỗi
-Chấm bài(4’): Thu 10 bài chấm,điểm
-Giáo dục học sinh kiên nhẫn khi viết bài Ý
thức trình bày bài sạch sẽ
c)Hướng dẫn làm bài tập chính tả(6’):
Bài 2a:
Hoạt động học -3 học sinh lên bảng lớp viết, cả lớp viếtvào bảng con
- Theo dõi giới thiệu bài
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu 2 HS đọc lại.-Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tênriêng Ê-đi-xơn
-Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nốigiữa các tiếng
-Nêu từ mà HS coi là khó, viết dễ sai
-Viết bảng con các từ vừa tìm được
-Đọc lại các từ vừa viết bảng
-Nghe - viết bài
-Đổi vở soát lỗi
-Theo dõi cô giáo nhận xét để rút kinhnghiệm ở bài viết sau
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- 2 học sinh lên bảng thi đua làm, dưới lớp
Trang 9Nhận xét bài làm của học sinh, ghi điểm,
tuyên dương em nào làm bài đúng và
nhanh
4 Củng cố, dặn dò(3’) :
-Nhận xét chữ viết của HS
-Dặn dò các em luyện viết bài ở nhà
làm phiếu học tập
- Đọc lại lời giải và làm vào vở
+ Tròn, trên, chui.
+ Là mặt trời
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Mộtnhà thông thái”
Bổ sung sau tiết dạy :………
………
(tiết )Tập đọc CÁI CẦU
I MỤC TIÊU:
1.Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc:
+ Phát âm đúng các từ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng, ……
+ Đọc ngắt, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
+ Đọc trôi chảy và diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ
2.Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:
+ Hiểu nghĩa từ: chum, ngòi, sông Mã,……
+ Nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹpnhất, đáng yêu nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
3 Thái độ: GDHS yêu quý công việc của cha mẹ
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Sử dụng tranh có sẵn trong SGK
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định chuyển tiết (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (4’) Nhà bác học và bà cụ.
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:( 30’)
a) Giới thiệu bài (tranh): (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu:(2’) Đọc toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
(10’)
- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện phát
âm từ khó Theo dõi, chỉnh sửa lỗi phát âm
cho học sinh nếu các em mắc lỗi
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời Cả lớptheo dõi, nhận xét
- Theo dõi giới thiệu
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu
-Đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
-Đọc các từ khó dễ lẫn khi đọc bài
-Đọc tiếp nối, mỗi học sinh đọc một khổ thơ
Trang 10khó Theo dõi, hướng dẫn ngắt giọng cho
đúng ở mỗi câu
c) Luyện đọc theo nhóm.(5’)
d) Tìm hiểu bài:(8’)
- Câu hỏi 1 (sgk) tr 35
-Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái cầu
nào, được bắc qua dòng sông nào?
-Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi tiếng bắc
qua hai bờ sông Mã, trên đường vào TP
Thanh Hoá Cầu nằm giữa hai quả núi Một
bên giống đầu rồng nên gọi là núi Rồng Bên
kia giống viên ngọc nên gọi là núi Ngọc
Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, cầu Hàm
Rồng có vị trí vô cùng quan trọng Máy bay
Mỹ thường xuyên bắn phá vị trí này nhằm
phá cầu, cắt đứt đường chuyển quân, chuyển
hàng vào miền Nam của ta Bố của bạn nhỏ
đã tham gia xây dựng chiếc cầu nổi tiếng đó
-Câu hỏi 2 ( tr35)
- Câu hỏi 3 (tr 35)
- Câu hỏi 4 (tr 35)
-Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ đối
với cha như thế nào?
-LHGD: Chúng ta phải biết yêu thương cha
mẹ, đó là những người đã sinh ra và nuôi
dưỡng chúng ta trưởng thành……
d) Luyện đọc lại bài và học thuộc lòng:( 7’ )
Tuyên dương học sinh, nhóm đọc tốt
4 Củng cố, dặn dò:(3’)
- Nhận xét chung tiết học
Cả lớp theo dõi, nhận xét
-Đọc phần chú giải trong Sgk
-Đọc đoạn theo nhóm Đại diện từng nhómđọc bài……Nhấn giọng ở các từ: vừa bắcxong, yêu sao yêu ghê, yêu hơn cả, cài cầucủa cha
-4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi để nhận xét
-Cả lớp đọc đồng thanh.
- 1 học sinh đọc cả bài Cả lớp đọc thầm
- Cha bạn làm nghề xây dựng cầu
- Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã
- Nghe Gv giới thiệu
- 3HS đọc khổ thơ 2, 3, 4
-Bạn nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúpnhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió,như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩđến lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi.Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bàngoại êm như võng trên sông ru người qualại Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thườngđãi đỗ
- ……chiếc cầu trong tấm ảnh – cầu HàmRồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và cácđồng nghiệp của cha bạn làm nên
-Em thích hình ảnh chiếc cầu làm bằng sợi tơnhện bắc qua chum nước Vì đó là hình ảnhđẹp và kỳ lạ
- Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếcvõng mắc trên sông ru người qua lại Được đitrên một chiếc cầu như thế thật thú vị
- Bạn yêu cha, tự hào về cha Vì vậy, bnạ
thấy yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra.
- Nghe, ghi nhớ
- 2 HS giỏi đọc lại bài
- Luyện đọc lại theo nhóm
- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm
Trang 11- Dặn dò HS học bài, chuẩn bị bài sau - Học bài và chuẩn bị bài sau:
bổ sung sau tiết dạy :………
Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2010
- Biết vì sao phải tôn trọng khách nước ngoài
2.Kĩ năng: Cư xử lịch sự khi gặp gỡ khách nước ngoài
3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng, niềm nở khi gặp gỡ khách nướcngoài
a) Giới thiệu bài :
-Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi bảng tên bài.
b) Hoạt động 1 :(14’) Nhận xét hành vi
* Mục tiêu : Tìm hiểu các hành vi lịch sự với
khách nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- Nêu các hành vi: Hãy nhận xét hành vi của
các bạn sau là đúng hay sai? Vì sao?
Khi khách nước ngoài hỏi thăm, Hải xấu hổ,
lúng túng không trả lời và chạy đi
@Mai biết một chút tiếng Anh đã rất nhiệt tình
chỉ dẫn đường đi cho người nước ngoài
Một tốp các bạn nhỏ chạy theo sau người
nước ngoài yêu cầu họ mua đồ lưu niệm, đánh
giày
Thấy một nhóm người nước ngoài, bạn Tùng
chỉ trỏ nói: “Trông họ lạ chưa kìa! Người thì đen
xì xì, tóc xoăn tít, người thì mặc quần áo dài kín
mít chẳng thấy gì” Các bạn nhìn vào nhóm
khách lạ và cười ầm lên
* Kết luận:Chúng ta nên học tập các hành vi
đúng như bạn Mai, phản đối các bạn nhỏ chưa
đúng khi cười khách nước ngoài hoặc lôi kéo bắt
ép mua hàng Những bạn còn giống bạn Hải thì
………
-Nghe giới thiệu
-Nhắc lại tên bài
-Thảo luận cặp đôi về các hành vi bên Sau khithảo luận, đại diện trình bày kết quả Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
-Hành vi của các bạn nhỏ ở câu , , làsai
-Chúng ta không nên xấu hổ ngại tiếp xúc vớikhách nước ngoài vì họ cũng là người bìnhthường Họ muốn đến tìm hiểu thêm về văn hoáViệt Nam
-Hành vi của bạn nhỏ ở câu là đúng: thể hiệnsự nhiệt tình giúp đỡ của bạn, điều đó thể hiệnsự mến khách, tôn trọng khách, chắc chắn sẽ đểlại cho họ ấn tượng tốt đẹp của người VN
-Không nên lôi kéo, bắt ép người nước ngoàimua hàng vì như thế là không lịch sự
- Không kì thị người nước ngoài, mỗi người cómột văn hoá khác nhau Làm như vậy là khôngtôn trọng họ
-Nghe KL, ghi nhận
Trang 12cần mạnh dạn hơn với người nước ngoài.
c) Hoạt động 2 : (14’)Xử lý tình huống
* Mục tiêu: Biết nhận xét các hành vi ứng xử với
khách nước ngoài
* Cách tiến hành:
- Nêu tình huống:
- Hôm đó có đoàn khách nước ngoài đột xuất
chọn lớp em là lớp duy nhất trong trường họ
muốn tới thăm và nói chuyện Nếu em là lớp
trưởng em sẽ làm gì?
- Em thấy một số bạn nhỏ tò mò vây quanh xe ô
tô của khách nước ngoài, một vài bạn lôi kéo
người khách đòi cho kẹo, đánh giày Em sẽ làm
gì?
* Kết luận: Tôn trọng khách nước ngoài và
giúp đỡ họ là cần thiết để thể hiện lòng tự
trọng và tự hào của dân tộc ta, giúp người
nước ngaòi thêm hiểu và yêu mến con người
VN.
3 Củng cố, dặn dò :(4’)
-Kể những việc em có thể làm nếu gặp người
-Em nhắc các bạn không vây quanh xe, để ngườikhách nước ngoài được nghỉ, không nên quấyrầy họ Nếu vẫn không được, em sẽ nhờ ngườilớn can thiệp nói giúp
-Nghe kết luận
-Giúp đỡ khi họ gặp khó khăn……
-Nghe, ghi nhớ
-Học bài Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng đámtang
Bổ sung sau tiết dạy :………
………
(tiết )Tập viết
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.3.Thái độ: Giáo dục học sinh tính kiên nhẫn trong khi viết bài.Giáo dục hs tình yêu quê hương,đất nước qua câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải vân hướng mặt vàoNam
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa P(Ph) Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định.chuyển tiết (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 13- Thu vở chấm bài về nhà.
- Chỉnh sửa lỗi và chấm điểm
- Nhận xét các vở đã chấm
3 Bài mới: (28’)
a) Giới thiệu bài: Trong tiết Tập viết này các
em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa P(Ph); viết
từ và câu ứng dụng có các chữ hoa này
Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ P
-Tìm các chữ viết hoa có trong bài?
-Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
-Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại quy
trình viết chữ viết hoa đã học ở lớp 2
-Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng
* Giới thiệu từ ứng dụng:
- Phan Bội châu (1867 – 1940) là nhà cách
mạng vĩ đạiđầu thế kỉ 20 Ngoài hoạt động
cách mạng, ông còn viết nhiều tác phẩm văn
học
* Quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ có chiều cao
như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Giới thiệu câu ứng dụng:
-Gd hs yêu quê hương, đất nước Qua câu ca
dao
-Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên – Huế
dài 60 km.Đèo Hải Vân ở giữa tỉnh Thừa
Thiên – Huế và Thành Phố Đà Nẵng cao
1444 m, dài 20 km.
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có các
chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế
Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ Đưa bút đúng quy trình Trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
- 1 HS đọc Lãn Ông
Ổi Quảng Bá, cá Hồ TâyHàng Đào tơ lụa làm say lòng người
- 3 học sinh lên bảng viết từ Lãn Ông, Ổi Dướilớp viết trên bảng con
- Theo dõi giới thiệu bài
-1 học sinh nhắc lại tên bài
- Đọc tên riêng và câu ứng dụng
-Có các chữ hoa P(Ph), B, C(Ch), T, G(Gi), Đ,
H, V, N
-Nghe giảng
-Quan sát lại mẫu chữ hoa P, Ph Nêu lại quytrình viết từng chữ
-Theo dõi, quan sát
- 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết từngchữ (P, Ph) trên bảng con
- 3 học sinh đọc: Phan Bội Châu
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng:
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
- Lắng nghe
- Các chữ P, g, B, h, p, T cao 2 li rưỡi; chữ r caohơn 1 li; chữ đ, d cao 2li; các chữ còn lại cao 1li
Viết: Phá Tam Giang, Đèo Hải Vân trên bảngcon
Học sinh viết
- Viết chữ P: 1 dòng cỡ nhỏ