- Bài chiếu được viết với nghệ thuật thuyết phục đặc sắc và thể hiện được tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước. IV/ Dặn dò: ( 1 phút)[r]
Trang 1Tiết: 25 + 26
( Ngô Thì Nhậm)
I/ Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
- Giúp HS hiểu được chủ trương chiến lược, thái độ “chiêu hiền đãi sĩ” của vua Quang Trung trong công cuộc phục hưng dân tộc
- Nhận thức được đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người trí thức trong công cuộc xây dựng đất nước
- Nắm được hệ thống lập luận và cảm xúc của người viết trong bài chiếu
2.Kĩ năng: Đọc và hiểu một tác phẩm viết theo thể văn nghị luận trung đại
3 Tư tưởng: Có thái độ đúng đắn đối với người hiền tài
II/Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên: Đọc SGK,TLTK, sưu tầm hình ảnh …
2.Học sinh: Xem lại bài “ Chiếu dời đô” và “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn…
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định tổ chức (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ ( 4 phút)
Câu hỏi: Vì sao tiếng khóc của Nguyễn Đình Chiểu trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” mang màu sắc bi thương nhưng không bi lụy?
3.Giảng bài mới
Hướng dẫn HS tìm hiểu
những nét chung về tác
giả và tác phẩm
(?) Dựa vào phần tiểu dẫn
SGK, em hãy nêu những
nét cơ bản về tác giả Ngô
Thì Nhậm ?
- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn
- Người làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)
- 1775 đỗ tiến sỹ, từng làm quan dưới thời Lê Cảnh Hưng
- Khi nhà Lê – Trịnh sụp đổ, ông
đi theo phong trào Tây Sơn, Ngô Thì Nhậm được cử làm Thị lang
bộ lại Là người được nhà vua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ
Trang 2(?) Tác phẩm ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
- GV giới thiệu hoàn cảnh
cụ thể dẫn đến ra đời của
bài chiếu: Khoảng năm
1788-1789 sau khi đại
thắng quân Thanh,
Nguyễn Huệ lên ngôi
hoàng đế, triều Lê-Trịnh
hoàn toàn sụp đổ Vua
Quang Trung Nguyễn
Huệ quyết tâm xây dựng
một đất nước phát triển, vì
thế nên rất cần sự đóng
góp của giới nho sĩ, trí
thức và tất cả những
người hiền tài Nhưng giới
trí thức Bắc Hà không
chịu ra cộng tác với triều
đại Tây Sơn vì vẫn mang
nặng tư tưởng cổ hủ “ Tôi
trung không thờ hai chủ”,
mặt khác họ có thái độ
không phục Quang Trung
vì vua xuất thân từ tầng
lớp bình dân Trong buổi
đầu xây dựng đất nước,
triều đình gặp không ít
khó khăn.Trước tình hình
đó, vua Quang Trung
quyết định ban chiếu để
bày tỏ quan điểm cầu
hiền, khích lệ người tài ra
giúp nước
(?) Tác phẩm được viết
theo thể loại gì? Nêu đặc
điểm cơ bản của thể loại
đó?
- HS suy nghĩ, trả lời
- HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
2 Tác phẩm:
a Hoàn cảnh ra đời: “ Chiếu cầu hiền” được viết vào khoảng năm 1788-1789 khi vua Quang Trung vừa thống nhất đất nước.nhằm thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức của triều đại Lê – Trịnh cũ ra cộng tác với triều đại Tây Sơn
b Thể loại:
- “ Chiếu” là thể loại văn nghị luận chính trị thời xưa
- Thường được vua dùng để ban
bố mệnh lệnh hoặc truyền chỉ thị cho bề tôi
- Văn phong trang trọng, lời lẽ rõ
Trang 3- GV gọi HS đọc bài
(?) Bài chiếu có bố cục
mấy phần? Nêu nội dung
chính từng phần?
- Yêu cầu dọc to, rõ
- HS suy nghĩ trả lời
ràng, tao nhã
c Bố cục: (3 phần)
- Đoạn 1: từ đầu đến “…ý trời
sinh ra người hiền vậy” → Vai
trò và sứ mệnh của người hiền tài đối với nhà vua và đất nước
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “…buổi ban đầu của trẫm hay sao?” → cách ứng xử của hiền tài Bắc
Hà và nhu cầu của đất nước
- Đoạn 3: còn lại → đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
16
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc hiểu
tác phẩm
(?) Theo em thế nào là
người hiền tài? Trong bài
này tác giả đã dùng hình
ảnh gì để nói về người
hiền tài? Tại sao tác giả
lại dùng hình ảnh đó?
(?) Người hiền tài có mối
quan hệ như thế nào đối
với nhà vua và đất nước?
(?) Để đi đến kết luận
mang ý nghĩa điểm tựa
cho lập luận: Hiền tài phải
phụng sự cho đời mới
đúng ý trời, tác giả đã
xuất phát từ điều gì, dẫn
dắt ý ra sao?
(?) Em có nhận xét gì về
cách lập luận của nhà
văn?
- HS ôn lại kiến thức trong bài “HIền tài là nguyên khí của quốc gia” liên hệ đến bài chiếu của Ngô Thì Nhậm và đưa ra cách hiểu về người hiền tài
- HS suy nghĩ trả lời
- HS tiếp tục suy nghĩ trả lời
- Lập luận chặt chẽ, những hình ảnh được rút ra từ sách “Luận
II/ Đọc-hiểu văn bản
1 Vai trò của người hiền tài:
a Người hiền tài (kẻ sĩ, nhân sĩ)
- Theo quan điểm của Nho giáo, người hiền tài là người có tài năng và đức độ
- Người hiền tài được ví như “ ngôi sao sáng” → lời khẳng định thể hiện thái độ trận trọng của tác giả đối với các bậc hiền tài
b Mối quan hệ của người hiền tài đối với nhà vua và đất nước:
- Người hiền: sao sáng
- Vua: sao Bắc Thần
- “ Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần” → quy luật của thiên nhiên
vũ trụ
- “ Người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử” → người hiền tài phải giúp vua, phụng sự đất nước → quy luật xử thế của người hiền tài
→ ý trời Nếu không xử thế như vậy thì trái đạo trời, đi ngược lại quy luật hợp lẽ xưa nay
- Cách đặt vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính thuyết phục cao
Trang 4tiết
25
18
(?) Khi Nguyễn Huệ đem
quân ra Bác tiêu diệt nhà
Trịnh, các sĩ phu Bắc Hà
(tức các bề tôi nhà
Lê-Trịnh) có thái độ phản
ứng như thế nào? Em có
nhận xét về cách sống của
các trí thức Bắc Hà lúc
bấy giờ?
(?) Theo em trước đây tại
sao kẻ sĩ lại trốn tránh
viêc đời không ra giúp
nước
(?) Trước cách sống hoài
nghi, xa lánh triều đại mới
của các sĩ phu Bắc Hà,
nhà vua có thái độ như thế
nào?
ngữ” – cuốn sách kinh điển của các nhà nho nên nó tạo ra sức thuyết phục cao đối với các sĩ phu Bắc Hà
- HS lấy dẫn chứng SGK và phân tích: “ Trước đây thời thế suy
vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng Cũng có
kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời
- HS trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến
- HS suy nghĩ trả lời
2 Cách ứng xử của hiền tài Bắc
Hà và nhu cầu của đất nước:
a Cách ứng xử của hiền tài Bắc
Hà khi Nguyễn Huệ đem quân diệt Trịnh:
- Cố chấp vì một chữ trung với triều đại cũ, bỏ đi ở ẩn, mai danh
ẩn tích “kẻ sĩ…việc đời”
- Những người ra làm quan cho triều Tây Sơn thì im lặng, sợ hãi, làm việc cầm chừng “ những bậc tinh anh….gõ mõ canh cửa”
=> không đem tài năng phò vua giúp nước Cách sống hoài nghi ,
xa lánh triều đại mới của trí thức Bắc hà là không hợp đạo trời
Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa
tỏ ra người viết bài Chiếu có kiến thức sâu rộng, có tài năng văn chương
b.Thái độ của vua Quang Trung :
- Thành tâm, khắc khoải mong chờ người hiền ra giúp nước “ ngày đêm mong mỏi”
- Câu hỏi: “Trẫm ít đức”, “thời đổ nát” → Không đúng với hiện thực, buộc giới trí thức Bắc Hà có nhìn nhận lại cách xử thế của mình, từ đó đem tài năng ra phục
vụ cho triều đại mới
=> Cách lập luận ngắn gọn, rõ ràng, sáng tỏ, lời lẽ mềm mỏng, thấu tình đạt lý khiến người nghe phải thay đổi cách ứng xử
Trang 5(?) Tại sao nhu cầu của
thời đại đặt ra trong lúc
này là phải có sự trợ giúp
của nhiều người hiền tài?
(?) Xuất phát từ hoàn cảnh
thực tế của đất nước vua
Quang Trung đã có thái
độ như thế nào đối với
người hiền tài? Qua đó, ta
biết gì về con người của
nhà vua?
(?) Vua Quang Trung đã
có những biện pháp gì để
cầu hiền ? Nhận xét của
em về những biện pháp
cầu hiền đó?
- HS trả lời: Xuất phát
từ hoàn cảnh thực tế của đất nước
- Thái độ: Tha thiết chân thành, mong muốn có sự cộng tác của các bận hiền tài;
luôn lo lắng đến việc nước, mong mỏi có người hiền tài ra giúp nước
- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày ý kiến
c Thực trạng và nhu cầu của thời đại:
- Thực trạng của đất nước:
+ Buổi đầu dựng nghiệp nên triều chính chưa ổn định
+ Biên ải chưa yên
+ Dân chưa hồi sức sau chiến tranh
+ Đức của vua chưa thấm nhuần khắp nơi
=> Cái nhìn toàn diện, sâu sắc: triều đại mới được tạo lập, mọi việc mới bắt đầu nên còn rất nhiều khó khăn
- Nhu cầu của thời đại: đòi hỏi phải có sự trợ giúp của các bậc hiền tài
+ Hình ảnh cụ thể : “ Một cái cột
………… trị bình” → khẳng định vai trò to lớn của người hiền tài
+ Câu hỏi: “ Suy đi….hay sao”
→ khẳng định đất nước có nhiều nhân tài để đi đến kết luận người hiền tài phải ra phục với hết mình cho triều đại mới
=.> Quang Trung là vị vua yêu nước thương dân, có tấm lòng “ chiêu hiền đã sĩ”; Lời lẽ khiêm nhường, chân thành, tha thiết nhưng cũng kiên quyết , có sức thuyết phục
3 Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung:
- Mọi tầng lớp đều được phép tiến cử người tài
- Cách tiến cử người hiền tài: + Các quan được phép tiến cử người có tài nghệ
+ Mọi người được phép dâng sớ
tự tiến cử
- Bài chiếu kết thúc bằng lời kêu gọi, động viên người hiền tài ra
Trang 69 (?) Phân tích nét đặc sắc
về phương diện nghệ thuật
của bài chiếu?
- GV nhận xét, chốt ý
- HS chú ý các đặc điểm : cách lập luận, từ ngữ, hình ảnh…
- HS chú ý theo dõi
giúp nước “Những ai…tôn vinh”
=> Quang Trung là vị vua có tư tưởng tiến bộ
→ Biện pháp cầu hiền đúng đắn, rộng mở, thiết thực và dễ thực hiện
4 Nghệ thuật:
“ Chiếu cầu hiền” là bài văn nghị luận mẫu mực:
- Lập luận chặt chẽ, hợp lý , giàu sức thuyết phục
- Lời lẽ mềm mỏng, khiêm nhường nhưng ràng buộc khiến
kẻ sĩ thấy được trách nhiệm của mình
- Từ nhữ, hình ảnh: Sử dụng nhiều điển cố, hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng
=> Tạo ấn tượng tốt về vua Quang Trung để thuyết phục các
sĩ phu Bắc Hà; đồng thời thể hiện
sự uyên bác và tài năng văn chương của Ngô Thì Nhậm
Hướng dẫn HS tổng kết
- GV yêu cầu HS khái
quát lại giá trị nội dung và
giá trị nghệ thuật của bài
- GV chốt ý
-HS suy nghĩ, trả lời
- HS chú ý theo dõi
III/ Tổng kết:
- “Chiếu cầu hiền” là một trong những văn kiện đúng đắn thể hiện chủ trương nhà Tây Sơn nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
- Bài chiếu được viết với nghệ thuật thuyết phục đặc sắc và thể hiện được tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước
IV/ Dặn dò: ( 1 phút)
- Nắm được đặc trưng của thể loại “chiếu”
- Tư tưởng tiến bộ của Quang Trung
- Nghệ thuật lập luận của bài “chiếu”
- Đọc và soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 7………
………
………
………
………
………