Tuần 8Chào cờ Tập đọc : Kì diệu của rừng xanh Bảng phụ, Tranh SGK Chính tả N-V Kì diệu của rừng xanh bảng phụ Luyện từ và câu MRVT: Thiên nhiên Từ điển HS Kể chuyện KC đã nghe đã đọc Sác
Trang 1Tuần 8
Chào cờ
Tập đọc : Kì diệu của rừng xanh Bảng phụ, Tranh (SGK Chính tả N-V Kì diệu của rừng xanh bảng phụ
Luyện từ và câu MRVT: Thiên nhiên Từ điển HS
Kể chuyện KC đã nghe đã đọc Sách, báo, chuyện Anh văn
Hát nhạc
Luyện từ và câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa Từ điển Tập làm văn Luyện tập tả cảnh( MB-KB) Bảng phụ Luyện toán Luyện về số thập phân
Tự học HD học toán, TV … .
thứ 2 ngày 6 tháng 10 năm 2008
Tập đọc: Kì diệu rừng xanh
I Mục tiêu:
Trang 2- Đọc đúng các tiếng từ khó, dễ lẫn : loanh quanh, lúp xúp, khổng lồ, ẩm lạnh, rào rào, sặc sỡ,
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Hiểu từ : lúp xúp, ấm tích, tân kì, vợn, bạc má, khộp, con mang
- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu mến ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ
đó cảm nhận đợc vẻ kì thú của rừng
II Đồ dùng
- Tranh minh họa SGk
- Tranh ảnh về rừng và các con vật sống trong rừng
III Các hoạt động dạy học.
A Bài cũ : Gọi HS đọc thuộc lòng bài
"Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà" và
hỏi về nội dung
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a LĐ: - 1 HS khá đọc bài
- HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lợt ) Kết hợp
sửa sai lỗi phát âm, giải nghĩa từ (SGK)
+Luyện từ khó:loanh quanh, lúp xúp,sặc
sỡ, gọn ghẽ,
- GV đọc mẫu: nhẹ nhàng,ngỡng mộ
b Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc lớt toàn bài trả lời:
H Những cây nấm rừng khiến cho tác
*HS nêu nội dung chính : Bài văn cho ta
thấy tình cảm yêu mến ngỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng
c Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm đoạn 1:giọng khoan
thai, ngỡ ngàng.nhấn giọng:loanh
quanh, ấm tích, rực lên, lâu đài kiến trúc
- Vợn bác má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh nh tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đôi to đẹp vút qua không kịp đa mắtnhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng dẫm lên trên thảm lá vàng
- Làm cho rừng trở nên sinh động đầy những
điều bất ngờ
-Vì có rất nhiều màu vàng.màu vàng củalá, conmang, nắng
- Bài văn cho em thấy cảnh rừng rất đẹp và muốn đi tham quan rừng/tg tả rất khéo/tg là ngời yêu rừng đến kì lạ/mọi ngời hãy BV vẻ
đẹp tự nhiên của rừng
- 3 HS nhắc lại
-HS theo dõi nx và BS cách đọc hay
- HS nghe và tìmchỗ cần ngắt nghỉ và nhấn giọng
- HS đọc theo cặp
- 3 HS đọc
Trang 3II Các hoạt động dạy học
A Bài cũ : Gọi 2 HS chữa bài tập 4.
B.Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Đặc điểm của số thập phân khi thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay xóa chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
a Ví dụ : GV nêu bài toán Em hãy
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu hs tự làm bài vào vở,1 hs làm
bảng phụ
- HS nêu kết quả.HS khác nhận xét
chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
-Yêu cầu HS tự làm bài , GV nhận xét
HS làm bài- đổi chéo bài KT cho nhau
a 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b 24,500 ; 80,010 ; 14,678
Trang 4Bài 3: Gọi HS đọc đề bài HS tự làm
bài, gọi HS nêu miệng kq
Chính tả : Nghe- viết: Kì diệu rừng xanh
I.Mục tiêu:
-Nghe - viết chính xác , trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh
-Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya
II.Đồ dùng -Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ: Gọi HS viết :
viếng - nghĩa - hiền - điều
Bài 2: Các từ: thuyền , thuyền , khuyên
Bài 3: yểng, hải yến, đỗ quyên
Thứ 3 ngày 7 tháng 10 năm 2008
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ mợn các sự vật, hiện tợng của thiên nhiên để nói
về những vấn đề của đời sống xã hội
- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả không gian, sóng nớc và sử dụng những từ ngữ đó để
đặt câu
II Đồ dùng
- Từ điển HS
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy học.
A Bài cũ Gọi 2 HS trả lời :
- Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Lấy ví dụ - Hs trả lời
Trang 5B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập Yêu
cầu HS làm bài sau đó trình bày kết quả
GV nhận xét
Bài 2 : Gọi HS đọc y/cvà ND bài tập
HS thảo luận nhóm đôi Sau đó cử đại diện
nhóm trình bày kết quả GV nhận
xét.Giảng từ : Thác, ghềnh, gió, bão, sông,
đất
Bài 3 : Gọi HS đọc y/c và mẫu bài tập
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
-Gọi HS trình bày kết quả GV nhận xét bổ
sung
Bài 4 : Tiến hành nh bài tập 3 Lu ý : Cho
hs thi tìm từ tiếp nối
HS thảo luận nhóm nêu kết quả
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+ Qua sông phải lụy đò
+ Khoai đất lạ, mẹ đất quen
- HS tiếp nối giải thích
- HS thảo luận nhóm 4 ghi kết quả vào VBT
a-Chiều rộng:bao la, mênh mông, bát ngát,thênh
thang, vô tận,bất tận , khôn cùng.b- Chiều dài (xa):tít, tít mù khơI, dằng dặc, lê thê, thăm thẳm, vời vợi…
c-Chiều cao: chót vót, vời vợi, vòi vọi, chất ngất, cao vút … d-Chiều sâu:hun hút,thăn thẳm,hoăm hoắm…
-HS nối tiếp nhau đọc câu của mình Mỗi hs đọc
VD:Sóng vỗ ì oặp vào mạn thuyền
Toán : So sánh hai số thập phân
I Mục tiêu
- Biết so sánh hai số thập phân với nhau
- áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớnhoặc từ lớn đến bé
II Đồ dùng Bảng phụ
II Các hoạt động dạy họ c.A_ Bài mới 1-
H
ớng dẫn so sánh GV nêu bài toán : Sợi
dây thứ nhất dài 8,1m, sợi dây thứ hai dài
7,9m Em hãy so sánh chiều dài của hai
-GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ nhất dài
35,7 m , cuộn thứ hai dài 35,698 m
Hãy so sánh độ dài 2 cuộn dây
-HS trao đổi tìm cách so sánh -HS trình bày
-HS nêu : 8,1 > 7,9 -HS nêu
-HS trao đổi nêu cách so sánh
-HS trao đổi tìm cách so sánh
Trang 6-GV nhận xét sau đó yêu cầu HS so sánh
phần thập phân của 2 số với nhau
Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu , hs nêu các
- 2-3 HS đọc ghi nhớ -HS làm bài Một số em nêu kết quả và giải thích cách so sánh
Kq: 48,97 < 51,02 96 > 96,38 0,7 > 0,65
-HS làm bài xếp theo thứ tự từ bé đến lớn :6,375 ; 6,735 ; 7, 19 ; 8,72 ; 9,01
-HS làm bài xếp theo thứ tự lớn đến bé :0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe , đã đọc
I.Mục tiêu:
-Kể lại tự nhiên , bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói
về quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên
-Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện các bạn kể
-Nghe và nhận xét , đánh giá lời kể , ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
-Rèn luyện thói quen ham đọc sách và có ý thức bảo vệ môi trờng thiên nhiên
II.Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ : Gọi HS kể chuyện" Cây cỏ nớc
HS kể theo nhóm , nêu ý nghĩa chuyện kể
c.Thi kể chuyện trớc lớp và trao đổi về ý
nghĩa của truyện
-3-5 HS kể, HS khác theo dõi và cùng trao đổi ý nghĩa câu chuyện bạn kể-nhận xét cách kể của bạn.-HS tham gia bình chọn ngời kể hay
_
Thứ 4 ngày 8 tháng 10 năm 2008
Tập đọc: Trớc cổng trời
Trang 7I Mục tiêu: 1 Đọc trôi chảy lu loát
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trớc vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơmộng, vừa ấm cúng, thân thơng của bức tranh vùng cao
2 Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao - nơi có thiênnhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con ngời chịu thơng chịu khó, hăngsay lao động làm đẹp cho quê hơng
3 Thuộc lòng một số câu thơ
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc- Tranh ảnh su tầm đợc về khung cảnh
thiên nhiên và cuộc sống của con ngời vùng cao
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- 3 HS đọc bài Kì diệu rừng xanh và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 HD luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: Chia 4 đoạn.- Gọi 4 HS đọc nối
tiếp 3 lần GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- từ khó :khoảng trời,ngút ngàn,hoang dã
-Giải nghĩa từ khó (SGK)-Thêm :áo chàm là áo
nhuộm = lá chàm màu xanh, nhạc ngựa:cái
chuông con trong có hạt đeo ở cổ ngựa
- GV đọc mẫu
b)Tìm hiểu bài: y/cHS đọc thầm đoạn và câu
hỏiH: Vì sao địa điểm tả trong bài gọi là cổng
trời?(GV: Từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một
khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió tạo cảm
giác nh là 1 chiếc cổng để đi lên trời.)
H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
trong bài?
GV:+ Thung: Thung lũng
H: Trong những cảnh vật đợc miêu tả em thích
nhất cảnh vật nào? vì sao?
H: Điều gì khiến cho cảnh rừng sơng giá ấy ấm
lên?
+ áo chàm : áo nhuộm bằng lá chàm màu xanh
hoặc đen mà đồng bào miền núi hay mặc
+Nhạc ngựa: tiếng chuông con trong có hạt đeo
ở cổ ngựa khi ngựa đi rung kêu thành tiếng
H: Hãy nêu nội dung chính của bài thơ?
c) Đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
- 3 HSđọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó
- HS đọc thầm 1 HS đọc câu hỏi+ Nơi đây gọi là cổng trời vì đó là một đèo caogiữa 2 vách núi
+ Từ cổng trời nhìn ra xa, qua màn sơng khóihuyền ảo, có thể thấy cả một không gian mênhmông bất tận, những cánh rừng ngút ngàn câttrái và muôn vàn sắc màu cỏ cây , những vạt n-
ơng màu mật, những thung lũng lúa chín vàng
nh mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi,gió thoảng Xa xa kia là thác nớc trắng xoá đổxuống từ triền núi cao, vang vọng ngân nga nhkhúc nhạc của đất trời
Bên dòng suối mát trong uốn lợn dới chân núi,
đàn dê thong dong soi bóng mình xuống dòng
n-ớc Không gian nơi đây gợi vẻ hoang sơ, bìnhyên nh thể hàng ngàn năm nay khiến ta có cảmgiác nh đợc bớc vào cõi mơ
+ Em thích nhất cảnh đợc đứng ở cổng trời,ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gióthổi mây trôi, tởng nh đó là cổng đi lên trời đivào thế giới cổ tích
+ Bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật, rộnràng với công việc : ngời tày từ từ khắp các ngả
đi gặt lúa trồng rau; ngời giáy, ngời Dao đi tìmmăng hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên trongsuối triền rừng hoang dã; những vạt áo chàmnhuộm xanh cả nắng chiều
Trang 8- GV HD đọc diễn cảm : treo bảng phụ ghi đoạn
đọc diễn cảm đoạn 2.- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
ii các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1:- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và
nêu cách làm
- HS làm bài vào vở,1 HS làm bảng phụ
- HS chữa bài trên bảng lớp của bạn
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng phép so sánh trên
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:- HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của HS
trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách
sắp xếp của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, GV đi
h-ớng dẫn các HS yếu- GV gọi1 HS khá nêu
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV gọi 1 HS khá lên bảng làm bài, sau
- 4 HS lần lợt giải thích trớc lớp Ví dụ :
* 8,42 > 84,19 (phần nguyên bằng nhau,hàng phần mời 2 > 1)
- 1 HS lên bảng làm bài
Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
Trang 9Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh
I mục tiêu
1 Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phơng
2 Biết chuyển một phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh :Thể hiện rõ đốitợng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của ngời tả đối với cảnh
II Đồ dùng dạy học
- Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nớc
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS lập dàn ý trên giấy trình bày tr ớc lớp Bảng phụghi vắn tắt những gợi ý cho HS lập dàn bài
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nớc
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét việc chuẩn bị bài của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, trên cơ sở những kết
quả quan sát đã có, các em sẽ lập dàn bài cho
bài văn tả cảnh đẹp ở địa phơng Sau đó chuyển
một phần trong dàn ý thành đoạn văn hoàn
chỉnh
2 H ớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cùng HS XD dàn ý chung cho bài văn
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh
đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở nêngần gũi, hấp dẫn ngời đọc
+ các chi tiết miêu tả đợc sắp xếp theo trình tự:
từ xa đến gần, từ cao xuống thấp
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹpquê hơng
- cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào giấy khổ to
Trang 10Luyện từ và câu : Luyện tập về từ nhiều nghĩa
I Mục tiêu:
- Phân biệt đợc từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Hiểu nghĩa các từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc, nghĩa chuyển ) và mối quan hệ giữa chúng
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ nhiều nghĩa là tính từ
Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài
tâp Yêu cầu hs làm bài theo nhóm Sau đó
trình bày kết quả trớc lớp GV nhận xét
Bài 2 : Gọi hs đọc yêu cầu Yêu cầu hs trao
đổi thảo luận
b Đờng 2 và đờng 3 là từ nhiều nghĩa đồng âmvới đờng 1
c Vạt 1 và vạt 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với vạt 2
- HS thảo luận nhóm 2
Kết quả :Xuân 1 : Chỉ mùa đầu tiên trong năm
b-con gà nặng 2 kg.-Có bệnh mà không chữa thì sẽ nặng thêm
c- Cu cậu chỉ a nói ngọt Tiếng đàn thật ngọt
Toán : Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :- Đọc, viết, so sánh các số thập phân
- Tính nhanh bằng cách thuận tiện
II Các hoạt động dạy học.
Bài 2 : GV đọc số, yêu cầu hs viết số
Bài 3 : GV gọi hs đọc yêu cầu
- Hs thực hành so sánh để xếp thứ tự
- GV chấm, chữa bài
Bài 4 : Gọi hs đọc đề bài
Trang 11- Hs làm bài.(tách ở tử và mẫu các thừa số
45 36
=
5 6
5 9 6 6
63 56
=
8 9
7 9 7 8
-Củng cố về cách viết đoạn mở bài , kết bài trong bài văn tả cảnh
-Thực hành viết đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp ,kết bài theo lối mở rộng cho bài văn tảcảnh thiên nhiên ở địa phơng em
II.Đồ dùng Bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học
A.Bài cũ : Gọi 2 hs đọc phần thân bài của
bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phơng
-Yêu cầu hs thảo luận theo cặp trả lời
câu hỏi của bài
-Gọi hs trình bày , hs khác nhận xét bổ
sung
-GV hỏi :+ Đoạn nào mở bài trực tiếp ,
đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp? Vì
sao em biết ?
H Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên hấp
dẫn hơn ?
Bài 2: -Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm Ghi kết quả
Bài 3: -Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu hs tự làm bài
-Gọi hs làm bài trên bảng học nhóm rồi
nh : dòng sông, triền đê, rồi mới giới thiệu con đờng
định tả
+Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động hấp dẫn hơn -2 hs đọc
-HS thảo luận nhóm 4 -1 nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác nhận xét bổ sung
+Giống nhau : Đều nói lên tình cảm yêu quý , gắn
bó thân thiết của tác giả với con đờng +Khác nhau : Đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên khẳng
định con đờng là ngời bạn quý , gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu của tác giả Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng vừa nói về tình cảm yêu quý con đờng của bạn học sinh, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đờng sạch , đẹp và những hành động thiết thực để thể hiện tình cảm yêuquý con đờng của các bạn nhỏ
+Em thấy kết bài theo kiểu mở rộng hay hơn , hấp dẫn ngời đọc hơn
-1 hs đọc to trớc lớp -3 HS làm bài trên bảng học nhóm, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Đọc bài nhận xét , chữa bài -3 hs đọc bài , cả lớp theo dõi sửa chữa