đối tượng được miêu tả, ngôi kể, điểm nhìn và lời văn , có thể nhận xét: Người kể chuyện ở đây dường như thấy hết và biết tất mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật. [r]
Trang 1Ngày soạn: 10.10.2009Ngày dạy: 17.10.2009Tuần 9
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu, tranh ảnh có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn thơ từ “Thưa rằng” đến hết đoạn trích “LVT cứu Kiều Nguyệt Nga”
Phân tích hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích.
Nêu những nét đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
Gọi HS đọc lại 8 câu đầu
GV dẫn giải thêm phần trước của
đoạn trích về tình cảnh bi đát của
Vân Tiên
Trịnh Hâm quyết tình hãm hại Vân
Tiên là vì sao? Trịnh Hâm đã có
hành động như thế nào?
I/ Chủ đề đoạn trích:
Sự đối lập giữa cái thiện và cái ác
8 câu đầu: Hành động tội ác của Trịnh Hâm
Phần còn lại: Việc làm nhân đức của ông Ngư
II/ Phân tích:
1 Tâm địa và hành động độc ác của Trịnh Hâm:
- đố kị, ganh ghét tài năng
- Hành động độc ác, bất nhân, bất nghĩa (đang
tâm hãm hại một con người tội nghiệp, đang cơnhoạn nạn, không nơi nương tựa; VT vốn là bạncủa hắn, từng trà rượu, làm thơ, đã có lời nhờcậy và hứa hẹn )
- Hành động có toan tính, có âm mưu, sắp đặt
khá kĩ lưỡng, chặt chẽ (thời gian, không gian;
Trang 2Lời nói của ông Ngư với VT như
thế nào, nói lên đức tính gì của
ông?
Nhận xét về cuộc sống lao động
của ông Ngư Do đâu ông Ngư có
được cuộc sống như vậy?
(Cuộc sống trong lành giữa thiên
nhiên của ông Ngư)
Đoạn thơ nói lên thái độ, tình cảm
của tác giả đối với nhân dân lao
động như thế nào? (Cái ưu ái
người lao động, sự kính mến họ là
một đặc điểm của tâm hồn Đồ
Chiểu- Xuân Diệu)
HĐ4 Phân tích giá trị đoạn cuối.
Hãy chọn những câu thơ mà em
cho là hay nhất trong đoạn
Trình bày những cảm nhận của em
về cảm xúc của tác giả và ngôn ngữ
miêu tả, biểu cảm trong những câu
thơ ấy
Rút ra giá trị đoạn trích
Tổng kết - Ghi nhớ
giả tiếng kêu trời )
* Sắp xếp các tình tiết hợp lí, diễn biến hànhđộng nhanh gọn, lời thơ giản dị, mộc mạc đã kể
về một tội ác tày trời và lột tả tâm địa kẻ bấtnghĩa, bất nhân
2 Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông Ngư:
- chăm sóc ân cần, chu đáo “Hối con mặt
mày”
- tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp (sẵn lòng
cưu mangVT, dù đói nghèo nhưng ấm tìnhngười; không hề tính toán ơn cứu mạng)
- Cuộc sống đẹp: trong sạch, ngoài vòng danh lợi
ô trọc, tự do phóng khoáng, hoà nhập bầu bạnvới thiên nhiên, đầy ắp niềm vui bởi lao động tự
do, tự làm chủ mình )
*Tác giả gửi gắm khát vọng vào niềm tin về cái
thiện, vào con người lao động bình thường Đây
là quan điểm nhân dân rất tiến bộ.
+ Đoạn thơ cuối: ý tứ phóng khoáng mà sâu xa,lời lẽ thanh thoát mà uyển chuyển, hình ảnh thơđẹp, gợi cảm - Một khoảng thiên nhiên cao rộngkhoáng đạt được mở ra, con người hoà nhậptrong ấy, niềm vui đầy ắp (khát vọng sống vàniềm tin yêu cuộc đời của NĐC)
* Đoạn thơ giàu cảm xúc, khoáng đạt, ngôn ngữ
Trang 3HĐ5 Hướng dẫn HS luyện tập.
Trong truyện LVT còn có những
nhân vật nào có thể xếp vào cùng
một loại với ông Ngư? Họ có đặc
điểm chung gì? Ý tưởng tác giả gửi
gắm qua họ?
việc nghĩa, không chờ báo đáp (Tác giả gửi gắm
ý tưởng qua họ)
IV/ Củng cố:
Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích
Chủ đề đoạn trích là gì? Thái độ của tác giả trong đoạn trích như thế nào?
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng đoạn trích Học thuộc Ghi nhớ SGK Phân tích giá trịđoạn trích
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau: Chương trình địa phương (phần Văn).
Yêu cầu thực hiện tốt phần “Chuẩn bị ở nhà”
Ngày soạn: 10.10.2009Ngày dạy: 19.10.2009Tiết 42
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Văn) I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc nắm được những tác giả và một số tác phẩm từ sau 1975 viết về địa phương mình
- Bước đầu biết cách sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương
- Hình thành sự quan tâm và yêu mến đối với văn học của địa phương
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK; sưu tầm tài liệu, sách, báo có liên quan
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” Nêu nội dung đoạn trích
Phân tích hình ảnh ông Ngư trong đoạn trích.
3 Giới thiệu bài mới:
GV hướng dẫn và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động trong phần “Chuẩn bị ởnhà” đã nêu trong SGK từ tiết trước
HĐ1: HS tập hợp theo tổ các bản thống kê mà từng cá nhân đã làm, các sáng tác mà mỗi
HS đã sưu tầm, chọn lựa được
Trang 4Từng tổ tiến hành tập hợp, bổ sung vào một bảng thống kê về tác giả, tác phẩm vănhọc địa phương mà các HS trong tổ mình đã thống kê được và những tác phẩm đã sưutầm được.
HĐ2: Lần lượt các tổ cử một đại diện lên bảng ghi bảng thống kê của tổ mình và danh
sách các tác phẩm đã sưu tầm được
GV dựa vào các bảng thống kê của các tổ và tư liệu của mình để hình thành mộtbảng thống kê đầy đủ HS bổ sung vào bảng thống kê của mình những tác giả, tác phẩmcòn thiếu
HĐ3: Mỗi tổ chọn một HS đọc bài viết giới thiệu hoặc cảm nghĩ về một tác phẩm viết về
địa phương, hoặc đọc một sáng tác của mình
HĐ4: GV nêu nhận xét, khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu văn học địa phương và tập
Tìm đọc “Trăm năm thơ Đất Quảng”.
Tiếp tục sưu tầm văn học địa phương và tập sáng tác
Chuẩn bị bài mới: Đồng chí.
Tiết 43: TV: Tổng kết về từ vựng (Từ đơn từ nhiều nghĩa)
Ngày soạn: 12.10.2009Ngày dạy: 19.10.2009 Tuần 9
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Muốn trau dồi vốn từ, ta phải làm gì?
Trang 5Phân biệt: nhuận bút/ thù lao; tay trắng/ trắng tay Làm bài tập 8, 9 SGK tr 104
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Ôn tập từ đơn và từ
phức
Bước 1 GV hướng dẫn HS ôn
lại khái niệm từ đơn, từ phức,
phân biệt các loại từ phức
Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài
Nhận diện từ láy giảm nghĩa và
từ láy tăng nghĩa
Các tổ thi nhau làm bài tập theo
yêu cầu và trình bày ở bảng
cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
+ Từ láy: gồm những từ phức có quan hệ láy âm
giữa các tiếng
- Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấplánh
- Từ ghép: (những từ còn lại).(giống nhau về ngữ
âm ở đây có tính chất ngẫu nhiên)
+ Từ láy tăng nghĩa: sạch sành sanh, sát sàn sạt,
nhấp nhô
+ Từ láy giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho
nhỏ, lành lạnh, xôm xốp
II/ Thành ngữ:
1 Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định,
biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh (có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen nhưng
thường thông qua phép chuyển nghĩa như ẩn dụ sosánh)
2 Tục ngữ: a (hoàn cảnh, môi trường XH có ảnh
hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức con
người); c (muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì treo
lên, mèo thì đậy lại)
Thành ngữ: b (làm việc không đến nơi đến chốn,
bỏ dở, thiếu trách nhiệm); d (tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn); e (sự thông cảm,
thương xót giả dối nhằm đánh lừa người khác)
3 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: như chó với
Trang 6*Giải thích ý nghĩa và đặt câu
với mỗi thành ngữ tìm được
HĐ4: Từ nhiều nghĩa và hiện
tượng chuyển nghĩa của từ
Ôn lại khái niệm
Từ “hoa” trong IV.2 được dùng
theo nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển? Có phải là từ nhiều
nghĩa không? Vì sao?
mèo, đầu voi đuôi chuột, miệng hùm gan sứa, vuốt râu hùm, như mèo thấy mỡ, mèo mã gà đồng, lên xe xuống ngựa, như vịt nghe sấm
Chỉ thực vật: cây cao bóng cả, cưỡi ngựa xem hoa,
bèo dạt mây trôi, bãi bể nương dâu, cây nhà lá vườn, bẻ hành bẻ tỏi, cắn rơm cắn cỏ
4 Cá chậu chim lồng (Bỏ chi cá chậu chim lồng mà
chơi - NDu); bảy nổi ba chìm (HXH); (Màn trời chiếu đất dặm trường lao đao - NĐC).
III/ Nghĩa của từ:
1 Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị.
2 Cách hiểu đúng là ý a: Người phụ nữ, có con, nói
trong quan hệ với con.
3 Cách giải thích đúng là ý b: Rộng lượng, dễ
thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ
IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
1 Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa
chuyển) Trong câu, từ thường có một nghĩa.
2 Dùng theo nghĩa chuyển
Không phải là từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển nàycủa từ “hoa” chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưalàm thay đổi nghĩa của từ
IV/ Củng cố- Dặn dò:
Hệ thống hoá các khái niệm và bài tập vừa ôn
Tìm thêm các ví dụ cho các kiến thức vừa ôn tập
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 44: Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm trường từvựng)
Ngày soạn: 16.10.2009 Ngày dạy:
21.10.2009 Tuần 9
Tiết 44
Trang 7TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo) I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đếnlớp 9 (từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường
từ vựng)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt từ đơn và từ phức; thành ngữ và tục ngữ Cho ví dụ.
Nghĩa của từ là gì?
Phân biệt từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ bằng ví dụ cụ thể.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1:Ôn tập từ đồng âm.
Bước 1: Ôn khái niệm.
Phân biệt với từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm là gì? Phân biệt từ
nhiều nghĩa với từ đồng âm
Bước 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập 2 mục V (SGK)
Trong hai trường hợp (a) và (b),
trường hợp nào có hiện tượng từ
nhiều nghĩa, trường hợp nào có
hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
V/ Từ đồng âm:
1 Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau (Ví dụ: đường, trong )
* Hiện tượng nhiều nghĩa là một từ có chứa
nhiều nét nghĩa khác nhau (1 hình thức ngữ âm
có nhiều nghĩa (“chín”: lương thực, thực phẩmđược nấu chín; sự vật phát triển đến giai đoạncuối có thể thu hoạch hoặc sử dụng được; chỉ tàinăng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao)
* Hiện tượng đồng âm là hai hoặc nhiều từ có
nghĩa rất khác nhau (“lồng”: ngựa lồng; lồng vỏ
chăn; lồng nhốt gà; đèn lồng)
2.a Có hiện tượng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ
“lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả chuyểnnghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”
b Có hiện tượng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ
âm giống nhau nhưng nghĩa của từ đường trong
đường ra trận không có một mối liên hệ nào với
nghĩa của từ đường trong ngọt như đường Hoàn
toàn không có cơ sở để cho rằng nghĩa này đượchình thành trên cơ sở nghĩa kia
Trang 8Dựa trên cơ sở nào từ xuân có thể
thay thế cho từ tuổi Việc đó có
tác dụng diễn đạt như thế nào?
HĐ3: Ôn tập từ trái nghĩa.
Bước 1 Ôn lại khái niệm từ trái
nghĩa trong bài tập 2
Xếp các từ trái nghĩa sau theo
nhóm
HĐ4: Ôn tập cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ
Bước 1 Ôn lại khái niệm cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
VI/ Từ đồng nghĩa:
1 Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2 Chọn cách hiểu đúng:
d: Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thaythế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng
3 Xuân là từ chỉ một mùa trong bốn mùa của
một năm, một năm lại tương ứng với một tuổi;như vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phéphoán dụ (một hình thức chuyển nghĩa của từ)
* Từ xuân có hàm ý chỉ sự “tươi đẹp, trẻ trung”
khiến cho lời văn vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinhthần lạc quan yêu đời của tác giả Ngoài ra, dùng
từ này còn là để tránh lặp tuổi tác.
VII/ Từ trái nghĩa.
1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau (1 từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ
trái nghĩa khác nhau Từ trái nghĩa được sử dụngtrong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây
ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động)
2 Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa:
xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp
3* Cùng nhóm với sống - chết có: chẵn - lẻ,
chiến tranh - hoà bình (trái nghĩa lưỡng phân; đốilập nhau và loại trừ nhau; không có khả năng kếthợp với những từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, quá)
Cùng nhóm với già trẻ có: yêu ghét, cao
-thấp, nông - sâu, giàu - nghèo (trái nghĩa thangđộ; khẳng định cái này không có nghĩa là phủđịnh cái kia; có khả năng kết hợp với rất, hơi,lắm, quá)
VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:
- Từ ngữ nghĩa rộng: khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ
Trang 9GV nói thêm về bản chất quan hệ
nghĩa giữa các từ
Bước 2 Điền từ ngữ thích hợp vào
ô trống trong sơ đồ mục VIII.2
SGK Giải thích nghĩa của các từ
tiếng phụ, trong đó tiếng phụ bổ
nghĩa cho tiếngchính
Từ láy: Láy hoàn toàn là lặp lại
toàn bộ hình thức ngữ âm của
tiếng gốc Láy bộ phận là lặp lại
một bộ phận hình thức ngữ âm của
tiếng gốc Láy âm là láy lại bộ
phận phụ âm đầu Láy vần là láy
- Từ ngữ nghĩa hẹp: khi phạm vi nghĩa của từ
ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa củamột từ ngữ khác
-Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữnày, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một số
2 Sơ đồ đã điền hoàn chỉnh là:
IX/ Trường từ vựng:
1 Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa (Tay: bàn tay, cổ
tay, ngón tay to, nhỏ, dày, mỏng sờ, nắm, cầm,giữ )
2 Hai từ tắm và bể cùng nằm trong một trường
từ vựng là nước nói chung.
- Nơi chứa nước: bể, ao, hồ, sông, lạch
Từ ghép Chính phụ
Từ láy hoàn toàn
Từ láy
bộ phận
Từ láy âm Từ láy vần
Trang 10- Công dụng của nước: tắm, tưới, rửa, uống
- Hình thức: xanh, trong
- Tính chất : mềm mại, mát mẻ
* Tác dụng: Góp phần tăng giá trị biểu cảm của
câu nói, câu văn có hình ảnh, sinh động và có giátrị tố cáo mạnh mẽ hơn
IV/ Củng cố - Dặn dò:
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học ở bài này
Làm đầy đủ các bài tập liên quan đến nội dung này
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (tt)
Tiết 45: TLV: Trả bài viết số 2.
Ngày soạn: 21.10.2009 Ngày dạy: 24.10.2009Tuần 9
Tiết 45
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS: Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả; nhận rađược những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này
- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt
II/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài và tổng hợp nhận xét.
HS: Xem câu hỏi SGK để đôí chiếu nhận xét bài làm của mình
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại đề bài viết số 2
3.Giới thiệu bài mới: GV ghi đề bài vào bảng:
Tưởng tượng mười năm sau, có một ngày em về thăm lại trường cũ Hãy viết thư
cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.
I/ Yêu cầu đề: (GV hướng dẫn HS tìm yêu cầu đề qua các câu hỏi).
1 Kiểu bài: Tự sự (kết hợp miêu tả) dưới hình thức một bức thư
2 Nội dung: Kể lại buổi thăm trường cho bạn cũ biết
II/ Lập dàn ý: (GV yêu cầu HS trình bày dàn ý chi tiết của mình Lớp bổ sung)
1 Mở bài (đầu thư): Thời gian, địa điểm; lời xưng hô đầu thư
Giới thiệu nhân vật, sự việc, tình huống
2 Thân bài (phần chính): Lí do về thăm trường, cảm giác khi về lại trường cũ
*Gợi ý: Những thay đổi của ngôi trường:
- Bên ngoài ngôi trường: Cổng trường, tên trường, màu sắc
- Bên trong: Xây cất thêm các phòng học mới, cây cối cũ giờ như thế nào, các loạicây mới, cột cờ, các phòng chức năng, phòng học
- Những hình ảnh quen thuộc
Trang 11- Gặp lại thầy cô giáo cũ Những câu chuyện trường xưa, lớp cũ được nhắc đến
- Nhìn các HS mới bây giờ lại nhớ đến tuổi học trò ngày ấy
3 Kết bài (cuối thư): Nêu cảm nghĩ và điều mong ước Lời chúc và chào tạm biệt
III/ Nhận xét, rút kinh nghiệm:
1 Ưu điểm: Biết cách viết một bức thư để chuyển tải nội dung kể việc
Có cốt truyện, bố cục chặt chẽ, kể chuyện sinh động; nhân vật có cá tính, đặc điểm; cókết hợp với miêu tả, đối thoại, độc thoại
2.Tồn tại: Có bài làm chưa đúng hình thức bức thư; tình huống đưa ra chưa hợp lí; kểxuôi lại sự việc, thiếu sự kết hợp với các yếu tố khác; chưa xác định đúng địa điểm, thờigian viết thư.Văn viết chưa được mạch lạc, ý sơ sài, bài làm quá ngắn gọn hoặc chưa biếtxây dựng tình huống kể
IV/ Sửa lỗi sai: (Các bài của Duy, Ty, Viên (9/4); Ly, Long (9/5)).
V/ Đọc bài văn hay và công bố điểm: Trang, Chân (9/4), Thế, Tiên (9/5).
IV.Củng cố - Dặn dò: Xem lại bài làm, tự sửa lỗi sai của mình vào vở soạn TLV.
Chuẩn bị bài mới: Nghị luận trong văn bản tự sự
Tiết 46: VH: Đồng chí.
Ngày soạn: 21.10.2009 Ngày dạy: 24.10.2009 Tuần 10
Tiết 46
Bài 10
ĐỒNG CHÍ I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
-Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng chí, đồng đội và hình ảnhngười lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
-Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và
cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng
-Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnhtrong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp nạn” Nêu giá trị của đoạn trích.
Phân tích hình ảnh ông Ngư trong đoạn trích
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm. I/Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Trang 12Nêu những hiểu biết của em về tác giả
Em biết gì về sự ra đời của tác phẩm?
HĐ2 Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản.
GV đọc mẫu toàn bài Hướng dẫn HS
đọc chậm, nhấn vào những chi tiết làm
rõ sự gần gũi của những người lính; ba
dòng cuối giọng hơi lên cao
Gọi HS đọc lại bài thơ
-Tìm bố cục bài thơ? (3 đoạn, sức
nặng của tư tưởng, cảm xúc dồn vào
cuối đoạn: dòng 7, 17 và 20)
-Cho HS đọc lại đoạn 1.
Nêu nội dung đoạn 1
Cơ sở để hình thành tình đồng chí của
những người lính cách mạng đó là gì?
(quê hương của 2 chiến sĩ như thế
nào? Những hình ảnh chi tiết thể hiện
tình đồng chí keo sơn gắn bó? Nhận
xét của em về dòng thơ cuối đoạn1?)
+Cho HS đọc đoạn 2
Nêu nội dung đoạn 2
Tìm những chi tiết, hình ảnh biểu hiện
tình đồng chí, đồng đội làm nên sức
mạnh tinh thần của những người lính
cách mạng Phân tích ý nghĩa, giá trị
của những chi tiết, hình ảnh ấy
Nhận xét về đặc điểm trong cấu trúc
các câu thơ và hình ảnh trong đoạn 2
Phân tích hình ảnh “Thương nhau
tay”.
+Gọi HS đọc đoạn 3.
Nêu nội dung đoạn này
Em có suy nghĩ gì về người lính và
cuộc chiến đấu của họ?
Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” gợi
cho em cảm nghĩ gì? (ngoài hình ảnh,
4 chữ này còn có nhịp điệu như nhịp
lắc của một cái gì lơ lửng, chông
(Xem SGK tr 129)
II/ Đọc - hiểu văn bản.
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng:
- Tương đồng về cảnh ngộ, giai cấp xuất thân
nghèo khó “Quê hương sỏi đá”.
- Cùng chung nhiệm vụ, sát cánh bên nhau
trong chiến đấu “Súng bên bên đầu”.
- Nảy nở và thành bền chặt trong gian laocũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ củanhững người bạn chí cốt, biểu hiện bằng hình
ảnh cụ thể, giản dị mà gợi cảm “Đêm rét tri
kỉ”.
*Dòng thơ đặc biệt “Đồng chí” (một từ với 2
tiếng và dấu chấm than tạo ra một nốt nhấn,
nó vang lên như một sự phát hiện, một lờikhẳng định; lại như một bản lề gắn kết đoạn 1
và 2)
2 Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí:
-Cảm thông sâu xa tâm tư, nỗi lòng của nhau
“Ruộng nương ra lính”.
-Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn
của cuộc đời người lính “Sốt run mồ hôi”
(thiếu thốn nhưng vẫn lạc quan)
*Những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau “Anh
với tôi chân không giày”.
* “Thương nhau bàn tay”: Tình cảm gắn
bó sâu nặng giữa những người lính và giántiếp thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy
* “Đầu súng trăng treo” mang ý nghĩa biểu
tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng
Trang 13chênh trong sự bát ngát chứ không
phải buộc chặt Vầng trăng ở bầu trời
cao xuống thấp dần, có lúc treo lơ
lửng trên đầu mũi súng;vầng trăng với
We như 1 người bạn)
*Qua bài thơ, em có cảm nhận gì về
hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời kháng
chiến chống Pháp?
Vì sao tác giả đặt tên cho bài thơ là
“Đồng chí” (thảo luận)
HĐ3 Tổng kết.
Cảm nhận của em về giá trị nội dung
và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
HĐ4 Luyện tập: Đọc thuộc lòng bài
thơ Hướng dẫn về nhà làm bài tập 2
phong phú Có thể xem là biểu tượng cho thơ
ca kháng chiến (kết hợp chất hiện thực và cảmhứng lãng mạn)
+Hình ảnh người lính: xuất thân từ nông dân,
sẵn sàng bỏ lại những gì quí giá nhất để ra đi
vì nghĩa lớn, có dáng dấp “trượng phu” nhưngvẫn nặng lòng với làng quê Họ trải qua gianlao tột cùng nhưng vẫn sáng lên nụ cười (tảthật, không tô vẽ, không cường điệu; có sứcgợi cảm cao)
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ (SGK tr.131)
IV/ Luyện tập: Đọc thuộc lòng bài thơ.
(GV trích đọc bài viết của tác giả)
IV/ Củng cố:
Cơ sở để hình thành nên tình đồng chí là gì? Nhận xét về nghệ thuật bài thơ
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng bài thơ Tập hát bài thơ đã được phổ nhạc
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau: VH: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Ngày soạn: 22.10.2009 Ngày dạy: 26.10.2009 Tuần 10
-Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ
-Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 14Đọc bài thơ “Đồng chí” Nêu cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp Làm bài tập 2 SGK tr 131.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Em biết gì về tác giả, vị trí của tác
phẩm
HĐ2 Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản.
Bước 1: Đọc và tìm hiểu chung bài
thơ
GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc đúng
giọng điệu và ngôn ngữ bài thơ
Gọi HS đọc lại, chú ý các khổ 2,3,4 và
sửa lỗi đọc cho HS
Nhan đề bài thơ có gì khác lạ?
Bước 2: Vì sao có thể nói hình ảnh
những chiếc xe không kính là độc
đáo?
Em có nhận xét gì về giọng điệu hai
câu thơ đầu tiên?
Bước 3 Phân tích hình ảnh những
chiến sĩ lái xe
Những chiếc xe không kính đã làm nổi
bật hình ảnh người lái xe trên tuyến
đường Trường Sơn Em hãy phân tích
hình ảnh người lính lái xe trong bài
thơ
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Xem SGK tr 132
II/ Đọc- hiểu văn bản:
(Nhan đề khá dài; có vẻ lạ, độc đáo; làm nổi
bật rõ hình ảnh toàn bài: những chiếc xekhông kính – phát hiện thú vị của tác giả.Không chỉ viết về cái hiện thực khốc liệt củachiến tranh mà chủ yếu là tác giả muốn nói vềchất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻhiên ngang, dũng cảm, trẻ trung
1 Hình ảnh những chiếc xe không kính :
- Hình ảnh độc đáo: Hình ảnh thực, thực đếntrần trụi Tác giả giải thích nguyên nhân cũngrất thực, được diễn tả bằng hai câu thơ rất gầnvới câu văn xuôi, lại có giọng thản nhiên:
“Không có kính đi rồi” càng gây ra sự chú
ý về vẻ khác lạ của nó Bom đạn chiến tranhcòn làm cho xe biến dạng thêm, trần trụi hơn
nữa “Không có xe có xước”.
- Phải có hồn thơ nhạy cảm với nét ngangtàng và tinh nghịch, thích cái lạ như PTD mớiđưa nó trở thành hình tượng độc đáo
2 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.
-Thiếu đi phương tiện vật chất tối thiểu lại làhoàn cảnh để người lái xe bộc lộ những phẩmchất cao đẹp
-Ấn tượng, cảm giác của người lái xe trên
chiếc xe không kính: Tư thế “nhìn đất nhìnthẳng”, tiếp xúc trực tiếp với thế giới bênngoài “Nhìn thấy gió vào tim”,
cảm giác về tốc độ trên chiếc xe đang laonhanh - cảm giác mạnh và đột ngột
-Những nét tính cách cao đẹp:
+Tư thế ung dung, hiên ngang:
Trang 15Những nét tính cách cao đẹp của
những chiến sĩ lái xe là gì?
Nhận xét của em về thể thơ bài này?
HĐ3 Tổng kết.
Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ? (ngôn ngữ, giọng
điệu bài thơ góp phần khắc hoạ hình
ảnh người lính lái xe như thế nào)
Cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời
chống Mĩ? So sánh với thời chống
Pháp
Em cảm nhận được điều gì về chiến
tranh và môi trường?
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập.
Gợi ý cho HS làm bài tập 2 ở lớp (nếu
còn thời gian) hoặc ở nhà
“Ung dung nhìn thẳng”
+Thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy
hiểm: “Không có kính, ừ thì
Chưa cần ”
(giọng ngang tàng, cấu trúc lặp, chi tiết)
+Niềm vui sôi nổi: “Nhìn nhau cười ha ha;
Bắt tay vỡ rồi; Bếp Hoàng cầm xe chạy”
+Ý chí chiến đấu vì miền Nam:
“Không có kính Xe vẫn chạy trái tim”
*Thể thơ: kết hợp linh hoạt thể bảy chữ và
tám chữ, tạo cho bài thơ có điệu thơ gần vớilời nói, tự nhiên, sinh động
IV/ Củng cố: Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật bài thơ.
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng bài thơ
Phân tích các giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Tự lập bảng thống kê và ôn tập truyện trung đại theo gợi ý SGK để làm bài
kiểm tra về truyện trung đại vào tiết 48.
soạn:16.10.2009
22.10.2009
Trang 16KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại VN: những thể loại
chủ yếu, giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu
Rèn cho học sinh kĩ năng học thuộc lòng và phân tích một đoạn trích truyện thơ
Nôm
Qua bài kiểm tra, GV giúp học sinh có tình cảm yêu quý người lao động, xây dựng cảm hứng nhân văn, có thái độ trân trọng cái đẹp và tạo lập niềm tin vào cuộc sống.
II/ Chuẩn bị: GV: Ra đề bài, đáp án và photo đề kiểm tra đến từng HS.
HS: Ôn tập và trả lời các câu hỏi trong bảng thống kê ở SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra việc chuẩn bị làm bài của HS
MA TRẬN ĐỀ Mức
Câu2
4 câu
1 điểm
1 câu
4 điểm
Nghệ
thuật
Câu2,4,11,12
Câu1,5,7,9
Câu1
8 câu2điểm
1câu3điểm
3 Đề ra: (Có đề bài kèm theo)
Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc, độc lập suy nghĩ và đảm bảo thời gian.GV phát đề đếntừng HS
Đáp án và biểu điểm:
I Trắc nghiệm (3 điểm): Mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm.
Đáp án: 1A, 2D, 3B, 4C, 5A, 6C, 7B, 8A, 9C, 10C, 11B, 12A
II Tự luận (7 điểm):
*Câu 1 : (3 điểm) Chép và nêu sơ lược giá trị 12 câu cuối đoạn trích “Lục Vân Tiên gặp
nạn” Đáp án:
-Chép chính xác đoạn thơ “Nước trong Hàn Giang” Sơ lược nghệ thuật và nội dungđoạn thơ
Trang 17(HS chép đúng, chính xác cả dấu câu: ghi 2 điểm Nếu viết sai chính tả thì trừ 0,25 điểmcho mỗi từ viết sai Nghệ thuật và nội dung đoạn thơ: mỗi ý đúng ghi 0,5 điểm).
*Câu 2 : (4 điểm): Phân tích chân dung Thúy Kiều: sắc, tài và dự báo số phận dâu bể Mỗi
ý trình bày đúng, có dẫn chứng, phân tích: ghi 1 điểm Bố cục và mạch lạc bài viết ghi 1điểm
(Phân tích giá trị nghệ thuật để làm sáng tỏ nội dung, đầy đủ ý thì mới ghi điểm)
Nếu chỉ nói suông, không có dẫn chứng thì chỉ ghi 1/3 số điểm của ý đó
+Không ghi đủ số điểm nếu bài làm trình bày chưa rõ (chữ viết và diễn đạt)
IV/ Củng cố- Dặn dò:
Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp
Chuẩn bị bài mới: Đoàn thuyền đánh cá.
Tiết 49:TV: Tổng kết về từ vựng (t.t) SGK tr 135 -136
Ngày soạn: 23.10.2009Ngày dạy: 26.10.2009Tuần 10
Tiết 49
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (t.t) I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp
6 đến lớp 9 (sự phát triển của từ vựng, từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xãhội, các hình thức trau dồi vốn từ)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa Cho ví dụ minh hoạ.
Điền vào sơ đồ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ (về cấu tạo từ tiếng Việt).
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu mục I
-GV cho HS ôn lại những cách phát
triển của từ vựng Vận dụng những
kiến thức đã học để điền nội dung
thích hợp vào ô trống trong sơ đồ I
-Tìm dẫn chứng minh hoạ cho
1 Phát triển nghĩa của từ ngữ
2 Phát triển số lượng từ ngữ (tạo thêm từ ngữmới và vay mượn tiếng nước ngoài)
1.(dưa) chuột, (con) chuột; đăm chiêu
2a rừng phòng hộ, sách đỏ, tiền khả thi b.in-tơ-nét, cô-ta, SARS
*đây chỉ là giả định vì nếu không có sự pháttriển nghĩa thì số lượng từ ngữ phải tăng gấp
Trang 18lượng từ ngữ hay không? Vì sao?
-Thảo luận về vai trò của thuật ngữ
trong đời sống hiện nay
-Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ xã
- Từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị
sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà TV chưa có
- Biệt ngữ xã hội (cho 1 tầng lớp xã hội)
* Thuật ngữ ngày càng có vai trò quan trọng hơntrong thời đại KHCN
- vé, đẩy, đào mỏ, đại ca, đầu bò
V Trau dồi vốn từ:
- Nắm chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ
- Biết thêm những từ chưa biết, tăng vốn từ
+ Từ điển ghi đủ tri thức các ngành
+ Bảo vệ sản xuất trong nước
+ Thảo ra để đưa thông qua
+ Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện củamột nhà nước ở nước ngoài
+ Con cháu người đã chết
+ Khí phách con người qua lời nói
+ Môi trường sống của sinh vật
- a béo bổ (sửa thành béo bở)
- b đạm bạc (sửa thành tệ bạc)
- c tấp nập (sửa thành tới tấp )
Trang 19IV/ Củng cố:
Ôn lại các khái niệm vừa học
Tìm thêm ví dụ cho từng khái niệm
Làm thêm bài tập để khắc sâu kiến thức
V Dặn dò:
Học thuộc các khái niệm vừa ôn
Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (t.t) tr.146 -148 Tiết 50: TLV: Nghị luận trong văn bản tự sự.
Ngày soạn: 23.10.2009Ngày dạy: 28.10.2009Tuần 10
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả trong VBTS.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Hướng dẫn HS tìm hiểu về nghị I/ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong VBTS.
Trang 20luận trong VBTS.
GV chia lớp làm 2 nhóm; nhóm 1 tìm
hiểu đoạn trích a, nhóm 2 tìm hiểu đoạn
trích b, theo các gợi ý mà SGK nêu lên
GV nêu câu hỏi lần lượt cho từng nhóm
Căn cứ vào định nghĩa của nghị luận
(nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan
điểm, tư tưởng nào đó), hãy tìm và chỉ
ra những câu, chữ thể hiện rõ tính chất
nghị luận trong đoạn trích (a)
-Nêu ra những luận điểm gì?
-Luận cứ và lập luận như thế nào?
- Các câu văn trong đoạn trích thường là
loại câu gì? Các từ lập luận thường được
dùng ở đây là gì?
Hãy tìm và chỉ ra những câu, chữ thể
hiện rõ tính chất nghị luận trong đoạn
trích (b)
- Nêu ra những luận điểm gì?
- Luận cứ và lập luận như thế nào?
- Các câu văn trong đoạn trích thường là
loại câu gì? Các từ lập luận thường được
dùng ở đây là gì?
HĐ2.Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích,
hãy trao đổi trong nhóm để rút ra những
dấu hiệu và đặc điểm của lập luận trong
một văn bản
* Đoạn (a): Luận điểm và lập luận lôgic:+ Nêu vấn đề: Nếu ta không cố tìm mà hiểunhững người xung quanh thì ta có cớ để tànnhẫn, độc ác với họ
+ Phát triển VĐ: Vợ tôi không phải làngười ác nhưng thị trở nên ích kỉ, vì:
- Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cáichân đau (qui luật tự nhiên)
- Khi người ta khổ quá thì không còn nghĩđến ai được nữa (qui luật tự nhiên)
- Vì cái bản tính tốt của ta bị những nỗibuồn đau, ích kỉ che lấp mất
+ Kết thúc VĐ: “Tôi biết nỡ giận”.
- Từ, câu mang tính chất nghị luận Đó là
các câu hô ứng (nếu thì; vì nên; sở
dĩ là vì; khi A thì B ); câu khẳng
định, ngắn gọn, khúc chiết như chân lí
* Đoạn (b): Cuộc đối thoại giữa Kiều vàHoạn Thư diễn ra dưới hình thức nghị luận.Lập luận của Kiều thể hiện ở mấy câu đầu Sau câu chào mỉa mai là lời đay nghiến
*Trong VBTS, để người đọc (người nghe)
phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết (người kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng những lí lẽ và dẫn chứng Nội dung
đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
Trang 21HĐ3 Hướng dẫn HS luyện tập.
1/Lời văn trong đoạn trích ở mục I.1 là
lời của ai? Người ấy đang thuyết phục
ai? Thuyết phục điều gì?
2/Ở đoạn trích I.2, HT đã lập luận như
thế nào mà nàng Kiều phải khen rằng:
Khôn ngoan đến mực, nói năng phải
lời? Hãy tóm tắt các nội dung trong lời
lập luận của Hoạn Thư
*GV hướng dẫn cho HS thực hành nói
và viết những nội dung trên
II/ Luyện tập:
1 Lời ông giáo, đối thoại với chính mình,thuyết phục chính mình, rằng vợ mìnhkhông ác để buồn chứ không giận
2 Lập luận của Hoạn Thư:
+ Tôi là đàn bà, ghen tuông là chuyệnthường tình
+ Kể công: ở gác viết kinh, khi trốn chạy+ Cảnh chồng chung: ai nhường ai
+ Nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều: trôngnhờ vào lượng khoan dung của cô
*HS trình bày bằng hình thức nói và viếttrước tập thể lớp.GV hoàn chỉnh
Hoàn chỉnh 2 bài Luyện tập
Chuẩn bị bài mới: Trả lời đầy đủ các yêu cầu trong bài: Tập làm thơ tám chữ.
Tiết 51-52: VH: Đoàn thuyền đánh cá.
Ngày soạn: 28.10.2009Ngày dạy: 31.10.2009Tuần 11
Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng
về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn
trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
Trang 22Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ,
âm điệu) vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.
Phân tích những phẩm chất tốt đẹp của những chiến sĩ lái xe trong bài thơ.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Nêu những hiểu biết của em về tác
giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
(GV nhấn mạnh hoàn cảnh sáng tác)
HĐ2 Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản
GV đọc mẫu 2 khổ thơ đầu Hướng
dẫn HS đọc và cho HS đọc hết cả bài
thơ
(Giọng vui, phấn chấn, nhịp vừa
phải)
Lớp nhận xét, GV sửa chữa, bổ sung
Bài thơ được triển khai theo trình tự
một chuyến ra khơi của đoàn thuyền
đánh cá Dựa vào trình tự ấy, em hãy
tìm bố cục bài thơ
Hãy nêu thời gian, không gian được
miêu tả trong bài thơ?
HĐ3 Phân tích hình ảnh con người
lao động trong bài thơ
Hình ảnh người lao động và công
việc của họ được miêu tả trong
không gian nào?
- 2 khổ đầu: Cảnh lên đường
- 4 khổ tiếp theo: Cảnh hoạt động của ĐTĐCgiữa khung cảnh biển trời đêm
- Khổ cuối: Cảnh ĐTĐC trở về
(Không gian rộng lớn bao la, với mặt trời,biển, trăng, sao, mây, gió; thời gian là nhịptuần hoàn của vũ trụ từ lúc hoàng hôn cho đếnbình minh Điểm nhịp thời gian cho công việccủa ĐTĐC là nhịp tuần hoàn của thiên nhiên,
vũ trụ)
1/ Hình ảnh con người lao động:
- Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn cảm hứng: vềlao động và về thiên nhiên, vũ trụ
+ Được đặt vào không gian rộng lớn để làmtăng thêm kích thước, tầm vóc và vị thế củacon người Nhà thơ đã sử dụng thủ pháp phóngđại cùng với những liên tưởng mạnh bạo, bấtngờ để sáng tạo hình ảnh về người lao động:
-Câu hát căng buồm gió khơi
-Thuyền ta lái gió biển bằng.
-Đoàn thuyền chạy mặt trời.
+ Sự nhịp nhàng giữa nhịp điệu vận hành củathiên nhiên, vũ trụ và trình tự của công việc lao
Trang 23HĐ4.Phân tích vẻ đẹp của những
hình ảnh thơ về thiên nhiên và lao
động
Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng
lệ thể hiện sự hài hoà giữ thiên nhiên
và con người lao động Em hãy chọn
Bài thơ có nhiều từ Hát, cả bài cũng
động của ĐTĐC “ĐTĐC lại ra khơi” Thuyền
ra khơi có gió làm lái, trăng làm buồm, gõthuyền đuổi cá vào lưới cũng theo nhịp trăng,
sao Bình minh lên, ĐTĐC “chạy đua cùng
mặt trời”
- Hình ảnh người lao động được sáng tạo vớicảm hứng lãng mạn, thể hiện niềm tin, niềmvui trước cuộc sống mới
2/ Vẻ đẹp của những hình ảnh thơ về thiên nhiên và lao động.
Bài thơ là những bức tranh đẹp, rộng lớn, lộnglẫy, kế tiệp nhau về thiên nhiên và ĐTĐC
a Cảnh biển vào đêm vừa rộng lớn lại vừa
gần gũi với con người do một liên tưởng so
sánh thú vị của nhà thơ: “Mặt trời xuống
đêm sập cửa”.
Tác giả đã tạo ra một hình ảnh khoẻ, lạ mà thật
từ sự gắn kết ba sự vật và hiện tượng: cánhbuồm, gió khơi và câu hát của người đánh cá:
“Câu hát căng buồm cùng (với) gió khơi”.
b Cảnh ĐTĐC trên biển:
Tác giả đã phát hiện những vẻ đẹp của cảnhđánh cá giữa biển đêm, trong niềm vui phơiphới, khoẻ khoắn của người lao động làm chủcông việc của mình, với các hình ảnh đặc sắc(từ bút pháp lãng mạn và sức tưởng tượngphong phú của nhà thơ):
- Thuyền ta lái gió lưới vây giăng.
- Ta hát bài ca nhịp trăng cao.
- Sao mờ kéo chùm cá nặng.
c Đẹp lộng lẫy và rực rỡ đến huyền ảo là
những hình ảnh của các loài cá trên biển, giữa
ánh trăng, sao và ánh nắng lúc rạng đông:
- Cá thu biển đông muôn luồng sáng.
- Cá song lấp lánh trăng vàng choé.
- Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông.
- Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
3/ Nghệ thuật:
Bài thơ tạo được âm hưởng vừa khoẻ khoắn,
Trang 24như một khúc ca Đây là khúc ca gì
và tác giả làm thay lời ai? Em có
nhận xét gì về âm hưởng, giọng điệu
của bài thơ?
Các yếu tố: thể thơ, vần, nhịp đã góp
phần tạo nên âm hưởng của bài thơ
như thế nào?
HĐ6 Tổng kết giá trị bài thơ.
Qua những bức tranh về thiên nhiên
và con người lao động, em có nhận
xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác
giả trước thiên nhiên, đất nước và
con người lao động?
Môi trường biển hiện nay đang
đứng trước sự tàn phá của con
người Suy nghĩ và thái độ của em?
sôi nổi lại vừa phơi phới, bay bổng là nhờ:
- Lời thơ dõng dạc
- Điệu thơ như khúc hát say mê, hào hứng,
phơi phới (4 lần lặp lai từ hát).
- Cách gieo vần biến hoá, linh hoạt; các vầntrắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen vần cáchtạo sức dội, mạnh (vần trắc); vang xa, baybổng (vần bằng)
III/ Tổng kết:
- Bài thơ ĐTĐC đã khắc hoạ nhiều hình ảnh
đẹp, tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
- Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo; có âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.
Ngăn chặn những hành động dùng chất nổ đểđánh, bắt cá; đổ xăng, dầu, chất thải xuốngbiển Môi trường biển cần được bảo vệ
IV/ Củng cố:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ĐTĐC
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng các khổ thơ 3,4,5 bài ĐTĐC
Phân tích giá trị bài thơ
Chuẩn bị bài mới: Bếp lửa
Tiết 53:TV:Tổng kết về từ vựng (t.t) SGK tr.146 –148
Trang 25Ngày soạn: 28.10.2009Ngày dạy: 02.11.2009Tuần 11
Tiết 53
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo) I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp
6 đến lớp 9 (từ tượng thanh và từ tượng hình, một số phép tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ,nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ)
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các cách phát triển của từ vựng Tìm dẫn chứng minh hoạ.
Nêu các hình thức trau dồi vốn từ
Giải thích nghĩa: Bách khoa toàn thư, đại sứ quán, hâụ duệ, khẩu khí, môi sinh.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Tìm hiểu mục I.
1.Cho HS ôn lại khái niệm từ
tượng thanh và tượng hình
2.Tìm tên loài vật: từ t/thanh
I/ Từ tượng thanh và tượng hình.
- Mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người
- Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái sự vật
+ Mèo, bò, tắc kè, quốc, bắt cô trói cột
+ Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ: Mô tả hìnhảnh đám mây cụ thể và sống động
II/ Một số phép tu từ từ vựng:
1 Ôn lại các khái niệm:
So sánh: Đối chiếu sự vật, sự việc này với khác có
nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cholời văn
Ẩn dụ: Gọi tên SV, HT này bằng tên SV, HT khác có
nét tương đồng với nó để tăng làm tăng sức gợi hình,gợi cảm
Nhân hóa: Gọi hoặc tả loài vật, cây cối, đồ vật bằng
những từ ngữ vốn được dùng để gọi , tả người, làmcho chúng gần gũi con người, biểu thị suy nghĩ, tìnhcảm con người
Hoán dụ: Gọi tên SV, HT, k/n này bằng tên SV, HT,
Trang 26Thế nào là nói giảm, nói
thuật độc đáo của những câu
thơ trích Truyện Kiều:
a Thà rằng xanh cây.
b Trong như đổ mưa.
c Làn thu thuỷ hoạ hai.
d Gác kinh quan san.
a Còn trời say sưa.
b Gươm mài đá phải
Nói quá: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của
SV, HT được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm
Nói giảm, nói tránh: Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Điệp ngữ: Lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây
cảm giác mạnh
Chơi chữ: Sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn,câu thơ hấp dẫn, thú vị
2 Nét nghệ thuật độc đáo:
a Ẩn dụ tu từ: hoa, cánh (TK); cây, lá (gđ): Kiều bánmình để cứu gia đình
b So sánh tiếng đàn với 4 tiếng khác
c Nói quá sắc đẹp và tài năng; tác giả thể hiện đầy ấntượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn
d Nói quá: Cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnhngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh
e Chơi chữ tài và tai.
3 Nét nghệ thuật độc đáo:
a Điệp ngữ còn và từ đa nghĩa say sưa: chàng trai thể
hiện tình cảm mạnh mẽ mà kín đáo
b Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c So sánh: Miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của
tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng (Trăng rấtsáng, cảnh vật hiện rõ nét)
d Nhân hoá: Thiên nhiên (trăng) trở nên sống động
hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn (bạn tri
âm, tri kỉ)
e Ẩn dụ tu từ: Sự gắn bó giữa đứa con với người mẹ,
đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ
Trang 27vào ngày mai.
Ôn lại các khái niệm một số phép tu từ từ vựng vừa củng cố
Tìm các câu thơ, văn có các phép tu từ trên
Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp).
Tiết 54: TLV: Tập làm thơ tám chữ.
Ngày soạn: 30.10.2009Ngày dạy: 04.11.2009Tuần 11
Tiết 54
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.Qua hoạt động làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú tronghọc tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Nghị luận trong văn bản tự sự là gì? Vai trò của yếu tố nghị luận trong VBTS?
Từ ngữ, câu văn thường được dùng trong VB này là gì?
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Hướng dẫn nhận diện thể thơ tám
chữ
Hướng dẫn HS đọc ba đoạn thơ SGK
-Nào đâu còn đâu
Trang 28vần chân, vần lưng, vần liền, vần gián
1 Điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ
(đoạn trích trong bài Tháp đổ của Tố
Hữu) một trong các từ: ca hát, bát ngát,
ngày qua, muôn hoa sao cho phù hợp.
2 Điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ
(trích trong bài Vội vàng của Xuân Diệu)
một trong các từ: cũng mất, đất trời, tuần
hoàn sao cho đúng vần.
3 Đọc đoạn thơ trong bài Tựu trường của
Huy Cận Hãy chỉ ra chỗ sai trong câu
thứ ba, nói rõ lí do và tìm cách sửa lại
cho đúng
4 Hướng dẫn HS làm một bài (đoạn) thơ
theo thể tám chữ với nội dung viết về
ngày 20.11, có vần, nhịp tự chọn
(khuyến khích HS làm bài thơ tám chữ
liên quan đến đề tài môi trường).
(GV cho HS bổ sung vào tiết 87)
HĐ3: Hướng dẫn thực hành làm thơ tám
chữ
1 Tìm những từ thích hợp (đúng thanh,
đúng vần) để điền vào chỗ trống trong
khổ thơ (trích Trưa hè của Anh Thơ).
2 GV hướng dẫn HS làm thêm câu cuối
có thể được chia thành các khổ (thường mỗi khổ bốn dòng) và có nhiều cách gieo vần nhưng phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếp hoặc gián cách).
II/ Luyện tập nhận diện thơ tám chữ
1 Điền vào chỗ trống phù hợp:
Hãy cắt đứt ca hát Những sắc tàn ngày qua Nâng đón lấy bát ngát Của ngày mai muôn hoa.
2 Điền vào chỗ trống đúng vần:
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời.
3 Chỗ sai trong đoạn thơ ở câu thứ ba là
từ rộn rã Âm tiết cuối của câu thơ này
phải mang thanh bằng và hiệp vần vớichữ gương ở cuối câu thơ trên (vần liền)
Sửa lại cho đúng là vào trường
4 Làm thơ tám chữ.
HS thực hành, làm bài tại lớp để giáo viên
dễ theo dõi, đánh giá và nhận xét Mỗi tổchọn 1 bài tiêu biểu đọc trước lớp để rútkinh nghiệm
III/ Thực hành làm thơ tám chữ.
1 Từ điền vào chỗ trống ở dòng thứ ba
phải mang thanh bằng; ở cuối dòng thứ tưphải có khuôn âm (a) và mang thanh bằng
- hiệp với chữ xa cuối dòng thứ hai
*Từ cần điền là: vườn đỏ nắng bay qua
2 Làm thêm câu cuối :
(HS phát huy trí lực, cảm xúc cá nhânmình nhưng phải làm câu thơ có tám chữ
Trang 29sao cho đúng vần, hợp với nội dung ba
câu trước cho sẵn
và chữ cuối phải có khuôn âm (ương)hoặc (a), mang thanh bằng)
IV/ Củng cố:
Nêu cách nhận diện thể thơ tám chữ
V/ Dặn dò:
Học thuộc Ghi nhớ SGK tr.150
Tìm những bài thơ đã học thuộc thể thơ tám chữ và phân tích theo Ghi nhớ
Chuẩn bị bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
Tiết 55:VH: Trả bài kiểm tra Văn.
Ngày soạn: 4.11.2009Ngày dạy: 7.11.2009Tuần 11
Tích hợp với Tiếng Việt và Tập làm văn cụ thể trong bài viết tự luận, trong việc trảlời các câu hỏi trắc nghiệm
Rèn kĩ năng sửa chữa bài viết của bản thân, nhận xét bài làm của bạn
II/ Chuẩn bị: GV: Chấm xong bài và nhận xét, thống kê điểm.
HS: Trả lời câu hỏi bài kiểm tra đã làm
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học:
Hoạt động 1:
Mục đích yêu cầu tiết học:
GV nêu theo mục tiêu cần đạt của tiết 55
HS lắng nghe
Hoạt động 2:
Trang 30HS chữa bài theo đáp án.
- GV cùng HS xây dựng đáp án và biểu điểm cho từng câu (theo đáp án và biểu điểm
đã nêu trong bài kiểm tra tiết 48)
- Dựa vào đáp án, sửa chữa, suy ngẫm tiếp tục về bài làm của bản thân
Hoàn thiện bài làm vừa trả
Chuẩn bị bài mới và học vào tiết 56: VH: Bếp lửa.
Ngày soạn: 4.11.2009Ngày dạy: 7.11.2009Tuần 12
Tiết 56
Bài 12
BẾP LỬA I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình –người cháu – và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh trong bài
- Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự
sự, bình luận của tác giả trong bài thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ Đoàn thuyền đánh cá Nêu đặc sắc nghệ thuật bài thơ.
Phân tích cảnh thiên nhiên và đoàn thuyền đánh cá trên biển.
Trang 313 Giới thiệu bài mới:
Trang 32Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết của em về tác
Bài thơ là lời của nhân vật nào? nói
về ai và về điều gì? Dựa vào mạch
tâm trạng của nhân vật trữ tình, em
hãy nêu bố cục bài thơ
HĐ3: Phân tích những hồi tưởng
về bà và tình bà cháu
Trong hồi tưởng của người cháu,
những kỉ niệm nào về bà và tình bà
cháu đã được gợi lại?
Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa biểu
cảm với miêu tả, tự sự, bình luận
trong bài thơ và tác dụng của sự kết
bao nhiêu lần? Tại sao khi nhắc đến
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Xem SGK tr 145
II/ Đọc – hiểu văn bản:
1 Bố cục: 4 phần.
- Khổ thơ 1: Bếp lửa khơi nguồn hồi tưởng
- Khổ thơ 2,3,4,5: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổithơ và hình ảnh bà, bếp lửa
- Khổ thơ 6: Suy ngẫm về bà, cuộc đời bà
- Khổ thơ cuối: Cháu không nguôi nhớ bà
2 Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu:
- Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh bếp lửa:
“Một bếp lửa nồng đượm”
(Hình ảnh gần gũi, quen thuộc + gợi bàn tay kiênnhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của ngườinhóm lửa)
- Gợi lại cả thời thơ ấu bên người bà: nhiều giankhổ, thiếu thốn, nhọc nhằn:
“Năm ấy ngựa gầy”, giặc tàn phá xóm làng
Cháu sống trong sự cưu mang, dạy dỗ của bà;
sớm tự lập, lo toan “Tám năm lửa./ Nhóm bếp
lửa khó nhọc”.
- Gắn với hình ảnh bếp lửa: “Chỉ nhớ khói còn
cay / Rồi sớm bà nhen”.
Bếp lửa như tình bà, như chỗ dựa tinh thần “bà
bảo cháu nghe cháu học”.
Gợi thêm một liên tưởng khác – tiếng tu hú: nhưgiục giã, khắc khoải; trỗi dậy những hoài niệm,
nhớ mong: +Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
+Tu hú ơi! cánh đồng xa?
mọi người “Mấy chục năm nồng đượm”.
Bếp lửa tay bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm
vui sưởi ấm, san sẻ và còn “Nhóm dậy cả tuổi
nhỏ”.
Trang 33bếp lửa là người cháu nhớ đến bà
và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ
ngay đến hình ảnh bếp lửa? Hình
ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài
thơ?
Vì sao tác giả viết “Ôi kì lạ và
thiêng liêng – bếp lửa”?
“Rồi sớm rồi chiều dai dẳng”
Vì sao ở 2 câu dưới tác giả dùng từ
“Ngọn lửa” mà không nhắc lại “bếp
lửa”? Ngọn lửa ở đây có ý nghĩa
gì? Em hiểu những câu thơ trên
như thế nào?
HĐ5: Tổng kết.
Cảm nhận của em về tình cảm bà
cháu được thể hiện trong bài thơ
Tình cảm ấy được gắn liền với
những tình cảm nào khác?
Nét nổi bật về nghệ thuật bài thơ là
gì?
HĐ6: Luyện tập.
Vì sao hình ảnh bếp lửa luôn gắn
với hình ảnh người bà trong bài
dị mà thân thuộc sự kì diệu, thiêng liêng “Ôi kì
lạ và thiêng liêng – bếp lửa”.
* Bếp lửa được bà nhen không chỉ bằng nhiênliệu ở bên ngoài mà còn chính từ ngọn lửa tronglòng bà – ngọn lửa của sức sống, lòng yêuthương, niềm tin Bởi vậy, từ bếp lửa bài thơ gợiđến ngọn lửa (với ý nghĩa trừu tượng và khái
quát): “Rồi sớm dai dẳng”
Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn
là người truyền lửa.
III/ Tổng kết:
- Nội dung: Những gì thân thiết của tuổi thơ có
sức tỏa sáng, nâng đỡ con người suốt cuộc đời
Tình yêu thương, lòng biết ơn bà là biểuhiện cụ thể của tình yêu thương, gắn bó với gia
đình, quê hương, khởi đầu tình yêu con người,
đất nước.
- Nghệ thuật: Sáng tạo hình tượng bếp lửa vừa
thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng; kết hợp miêu
tả, biểu cảm, tự sự và bình luận; giọng điệu và thể thơ tám chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng
Trang 34Làm bài Luyện tập SGK tr 146.
Phân tích giá trị bài thơ Bếp lửa
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết 57: Đọc thêm: Khúc hát ru lưng mẹ.
Tiết 58: VH: Ánh trăng.
Ngày soạn: 6.11.2009Ngày dạy: 9.11.2009Tuần 12
Tiết 57
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS cảm nhận được tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ôitrong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được lòng yêu quêhương, đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta ở thời kì lịch sử này
Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc rucùng bố cục đặc sắc của bài thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt
Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ.
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Nêu những hiểu biết của em về tác giả
và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
(GV khơi gợi không khí lịch sử trên
đất nước ta thời quyết liệt 1971-SGV
tr.174)
HĐ2 Hướng dẫn HS đọc-hiểu văn
bản
1 Đọc và tìm hiểu bố cục bài thơ
GV đọc mẫu khổ thơ 1,2 Hướng dẫn
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
Xem SGK tr.153-154
II/ Đọc-hiểu văn bản:
*Bố cục: 3 khúc (mỗi khúc có hai khổ, bắt đầu bằng hai câu “Em cu Tai lưng mẹ” và kết thúc bằng lời ru trực tiếp của người mẹ “Ngủ
ngoan A-kay ơi”(4 câu) Nhịp thơ được ngắt
đều đặn ở giữa dòng và bố cục như thế đã tạonên âm điệu dìu dặt, vấn vương cho lời ru; thể
Trang 35tác dụng tạo nhịp điệu như thế nào cho
lời ru, có liên quan gì đến nội dung
tình cảm của bài thơ?
2 Phân tích hình ảnh người mẹ trong
bài
Qua từng đoạn thơ, người mẹ được
miêu tả trong những công việc gì,
hoàn cảnh nào? Tìm những chi tiết,
hình ảnh thể hiện sự vất vả, gian khổ
của người mẹ ở chiến khu?
3 Tìm hiểu mối liên hệ giữa công việc
người mẹ đang làm với tình cảm, ước
mong của mẹ qua các khúc ru
Nhận xét về mối liên hệ giữa lời ru
trực tiếp của người mẹ với hoàn cảnh,
công việc mà mẹ đang làm ở từng
đoạn thơ, và ước vọng của người mẹ
qua ba khúc ru?
Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
“Mặt trời trên lưng”? Phân tích tình
cảm của người mẹ đối với con ở câu
thơ thứ hai
Qua các khúc ru, em cảm nhận tình
cảm của người mẹ đối với con như thế
nào?Tình thương con gắn với tình cảm
gì? Sự phát triển của tình cảm người
mẹ qua ba khúc ru như thế nào?
hiện đặc sắc tình cảm thiết tha, trìu mến củangười mẹ
*Mối liên hệ thật tự nhiên và chặt chẽ:
- Mẹ giã gạo: “Con mơ cho lún sân”.
- Mẹ tỉa bắp: “Con mơ cho Ka-lưi”.
- Mẹ địu con đi để “giành trận cuối”: “Con
mơ cho mẹ làm người Tự do”.
(Mẹ không trực tiếp mơ mà “Con mơ cho
mẹ”- Mẹ gửi trọn niềm mong mỏi vào giấc
mơ của đứa con và giọng điệu lời ru càngthêm thiết tha, tin tưởng)
* “Mặt trời trên lưng”: Hình ảnh mặt trời
trong câu thơ sau đã được chuyển nghĩa, đượctượng trưng hoá Con là mặt trời của mẹ, lànguồn hạnh phúc ấm áp, vừa gần gũi vừathiêng liêng của mẹ, sưởi ấm lòng tin yêu, ýchí của mẹ
*Tình thương con gắn với tình thương bộ đội,
tình thương buôn làng, quê hương gian khổ; hoà cùng công cuộc kháng chiến anh dũng của đất nước Từ hình ảnh, tấm lòng người
mẹ Tà-ôi, tác giả thể hiện tình yêu quê hương
đất nước, ý chí chiến đấu cho độc lập tự do
và khát vọng thống nhất nước nhà của nhân dân ta thời chống Mĩ.
Trang 36Em hiểu thế nào về những ước mong,
ý chí của nhân dân ta trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ được thể hiện
trong các khúc ru?
HĐ3 Tổng kết.
Em hãy tổng kết lại những nội dung
nổi bật và đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ
HĐ4 Hướng dẫn luyện tập
Nhận xét về ý nghĩa của yếu tố tự sự
trong bài thơ đối với việc thể hiện nội
IV/ Củng cố:
Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ vừa học
V/ Dặn dò:
Học thuộc lòng bài thơ
Phân tích giá trị bài thơ theo câu hỏi đọc- hiểu văn bản
Chuẩn bị bài mới, học vào tiết sau- tiết 58: VH: Ánh trăng.
Ngày soạn: 6.11.2009Ngày dạy: 9.11.2009Tuần 12
Tiết 58
ÁNH TRĂNG I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ântình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sốngcho mình
Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yêú tố tự sự trong bốcục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.
Phân tích hình ảnh người mẹ trong bài thơ.
(Mối liên hệ giữa công việc và tình cảm, ước vọng của mẹ như thế nào?)
3.Giới thiệu bài mới:
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Nguyễn Duy và bài Ánh
trăng
HĐ2 Hướng dẫn đọc- hiểu văn
bản
GV đọc mẫu cả bài Hướng dẫn
HS đọc bài thơ: 3 khổ đầu: giọng
Gọi HS đọc lại toàn bài Lớp
nhận xét GV bổ sung, sửa chữa
-Tìm bố cục bài thơ
Bài thơ có sự kết hợp giữa tự sự
với trữ tình Trong dòng diễn biến
của thời gian, sự việc, đâu là bước
Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ
mang nhiều tầng ý nghĩa Hãy
phân tích điều ấy Khổ thơ nào
trong bài thể hiện tập trung nhất ý
nghĩa biểu tượng của hình ảnh
vầng trăng, chiều sâu tư tưởng
mang tính triết lí của tác phẩm?
I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
Xem SGK tr.156
II/ Đọc- hiểu văn bản:
* Bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ,được kể theo trình tự thời gian Dòng cảm nghĩ trữtình của nhà thơ cũng men theo dòng tự sự này màbộc lộ
+ Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc bấtthường ở khổ thơ thứ tư chính là bước ngoặt để từ
đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tácphẩm
1/ Hình ảnh vầng trăng cùng cảm xúc của tác giả:
* Vầng trăng tri kỉ - vầng trăng tình nghĩa - vầngtrăng người dưng
- Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng ở tìnhhuống đặc biệt mới tự nhiên gây ấn tượng mạnh
- Vầng trăng làm ùa dậy ở tâm trí nhà thơ bao kỉniệm của quá khứ; hình ảnh của thiên nhiên, đất
nước hiện hình trong nỗi nhớ “Như là đồng là
- Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ
đẹp đẽ, vẹn nguyên nghĩa tình “Trăng cứ tròn
vành vạnh”.
“Ánh trăng im phăng phắc” chính là người bạn
-nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang nhắcnhở nhà thơ: Con người có thể vô tình, lãng quên
nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn
tròn đầy, bất diệt.
Trang 38*Nhận xét về giọng điệu, về kết
cấu bài thơ
Những yếu tố ấy có tác dụng gì
đối với việc thể hiện chủ đề và
tạo nên sức truyền cảm của tác
phẩm?
Xác định thời điểm ra đời của bài
thơ, liên hệ với cuộc đời tác giả,
hãy phát biểu chủ đề bài thơ
Theo cảm nhận của em, chủ đề ấy
có liên quan gì đến đạo lí, lẽ sống
của dân tộc Việt Nam ta?
Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài
thơ
HĐ3 Hướng dẫn luyện tập câu 1.
GV gợi ý cho HS làm câu 2 ở
-Kết cấu, giọng điệu bài thơ có tác dụng làm nổibật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành, sứctruyền cảm sâu sắc cho tác phẩm, gây ấn tượngmạnh ở người đọc
III/ Tổng kết: (Ghi nhớ)
1 Bài thơ như lời tự nhắc nhở về thái độ, tình cảm
đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa; đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
“Ánh trăng” không chỉ là chuyện riêng của nhà thơ, của một người mà có ý nghĩa với cả một thế hệ; với nhiều người, nhiều thời.
“Ánh trăng” nằm trong mạch cảm xúc “uống nước nhớ nguồn”, gợi lên đạo lí sống thuỷ chung
đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam ta.
2 Giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm.
IV/ Củng cố: Nêu giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật bài thơ.
V/ Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ.
Học Ghi nhớ Phân tích giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật bài thơ
Chuẩn bị bài mới: Làng.
Tiết 59: TV: Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp).
Ngày soạn: 6.11.2009Ngày dạy: 11.11.2009Tuần 12
Tiết 59
Trang 39TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)
I/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiệntượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương
II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ và tài liệu có liên quan.
HS: Trả lời câu hỏi và bài tập SGK
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ Cho ví dụ và phân tích.
Thế nào là nhân hoá, nói quá, điệp ngữ? Cho ví dụ và phân tích.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung và ghi bảng
HĐ1: GV hướng dẫn HS so sánh
hai dị bản của câu ca dao: Râu
tôm khen ngon Cho biết trong
trường hợp này, gật đầu hay gật gù
thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần
thơ “Áo anh trăng treo”
Trong các từ: vai, miệng, chân, tay,
đầu ở đoạn thơ, từ nào được dùng
theo nghĩa gốc, từ nào được dùng
theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển
nào được hình thành theo phương
thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được
hình thành theo phương thức hoán
dụ?
HĐ4 GV hướng dẫn HS làm bài
tập 4
Vận dụng kiến thức về trường từ
vựng để phân tích cái hay trong
cách dùng từ ở bài thơ “Áo đỏ” của
1 So sánh hai dị bản của câu ca dao: Râu tôm
khen ngon.
*Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ
đồng tình, tán thưởng; thể hiện thích hợp hơn ýnghĩa cần biểu đạt
2 Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói “chỉ
có một chân sút” Cách nói này có nghĩa là cả
đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn thôi
3 Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng,
chân, tay
Những từ được dùng theo nghĩa chuyển:
vai (hoán dụ); đầu (ẩn dụ).
4 Nét nổi bật của việc dùng từ:
- Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng.
- Trường từ vựng chỉ lửa: ánh, lửa, cháy, tro.
* Những hình ảnh gây ấn tượng mạnh, thể hiện
độc đáo một tình yêu mãnh liệt và cháy bỏng.
Trang 40Vũ Quần Phương.
HĐ5: GV hướng dẫn HS làm bài
tập 5
Đọc đoạn trích “Ở đây rất ngon”
Các sự vật và hiện tượng trên được
đặt tên theo cách nào (đặt từ ngữ
mới để gọi riêng sự vật, hiện tượng
đó hay dùng từ ngữ đã có sẵn theo
một nội dung mới)?
Tìm năm ví dụ về những sự vật,
hiện tượng được gọi tên theo cách
dựa vào đặc điểm riêng biệt của
chúng
HĐ6: GV hướng dẫn HS làm bài
tập 6
Đọc truyện cười BT6
Phát hiện chi tiết gây cười
Truyện phê phán điều gì?
5 Các sự vật, hiện tượng đó được gọi tên theo
cách dùng từ ngữ đã có sẵn với một nội dung
mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên.
Năm ví dụ:
cà tím, cá kiếm, cá kim, cá kìm, chim lợn, chèmóc câu, chuột đồng, gấu chó, mực, ớt chỉ thiên,ong ruồi, xe cút kít
6 Chi tiết gây cười: “Đừng gọi bác sĩ đốc
tờ !”.
*Truyện cười phê phán thói sính dùng từ nước
ngoài của một số người.
IV/Củng cố- Dặn dò:
Ôn lại các khái niệm liên quan đến từ vựng
Tìm ví dụ cho từng khái niệm
Hoàn chỉnh các bài tập đã làm ở các bài “Tổng kết về từ vựng”.
Chuẩn bị bài mới: Chương trình địa phương phần Văn (thay cho Tiếng Việt ở
SGK).
Tiết 60: TLV: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.