Tập đoàn vôn vốc tuy là tập hợp nhiều cá thể song đã bắt đầu có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng dó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào.. b..[r]
Trang 1Ngày dạy: 01/9/2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Chứng minh được tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp
3 Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bi: Tranh vẽ hình cấu tạo tế bào.
III Phương pháp giảng dạy: Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm.
IV Tiến trình lên lớp:
2 KTBC: Lấy ví dụ c/minh về vai trò của HTK trong điều hòa hoạt động các hệ cơ
quan?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được c/tạo từ đơn vị nhỏ nhất là
t/bào Vậy t/bào có c/trúc và c/năng ntn?
b Hoạt động dạy học:
HĐ1: (7’) CẤU TẠO TẾ BÀO
Treo tranh vẽ hình 3.1 cho hs
quan sát và đưa ra câu hỏi:
- Một tế bào điển hình có cấu tạo
gồm những thành phần nào?
Treo tranh câm sơ đồ cấu tạo tế
bào, gọi HS lên bảng hoàn thành
những t/phần còn thiếu
GV nhận xét, công bố đáp án
Cho hs so sánh sự giống và khác
nhau cơ bản giữa tế bào ĐV và tế
bào TV?
HS quan sát mô hình và H.3.1 SGK ghi nhớ kiến thức
Đại diện nhóm lên gắn tên, Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tế bào gồm 3 phần:
- Màng sinh chất
- Chất t.bào chứa các bào quan
- Nhân chứa NST và nhân con
HĐ2:(8’) CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
GV yêu cầu hs nghiên cứu bảng
3.1 sgk và trả lời các câu hỏi:
- Màng sinh chất có vai trò gì ?
- Lưới nội chất có vai trò gì trong
hoạt động sống của tế bào ?
- Năng lượng cần cho các hoạtt
động của cơ thể lấy từ đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của
tế bào
- HS ng/cứu bảng 3.1 sgk, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi
-HS nhắc lại chức năng của tế bào -Yêu cầu
+Sự trao đổi chất của màng tạo điều kiện cho các bào quan trong TBC thực hiện các hoạt động.Nhân có vai trò điều khiển hoạt động các bào quan mang
- Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào
- Sự phân giải vật chất tạo ra n/lượng cần cho hoạt động sống của t/bào được
Trang 2- Hãy giải thích mối quan hệ thống
nhất về c.năng giữa màng sinh chất
tế bào và nhân tế bào?
- Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể ?
- Giải thích : tế bào là đơn vị cấu
tạo nên cơ thể sống và có các đặc
trưng như cơ thể sống
GV tổng kết ý kiến→chốt k.thức
vật chất di truyền -Mọi cơ quan bộ phận đều cấu tạo = tế bào mà tế bào đều có các hoạt động như trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản,cảm ứng Đó cũng là các đặc trưng của 1 cơ thể sống
t/hiện nhờ ty thể
- NST trong nhân quy định đặc điểm cấu trúc prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm
Các bào quan trong t/bào có sự phối hợp hoạt động
để tế bào thực hiện chức năng sống
HĐ3: (10’) THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
- Hướng dẫn HS ng/cứu SGK
*Yêu cầu
- Nêu t/phần hoá học của tế bào
-GV nhận xét,bổ sung →thông
báo đáp án đúng
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
- trong tự nhiên có các chất hoá
học như trog tế bào khg ?cho vd
- Tại sao trong khẩu phần ăn của
mỗi người cần có đủ
prôtêin,lipit,G,muối
- hs ng/cứu t.tin sgk, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét, bổ sung
Yêu cầu nêu được:
- Thành phần gồm chất vô cơ và hữu cơ
-Trong tự nhiên chất hoá học như ở tế bào
-Ăn đủ chất để c.cấp XD tb
Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ,hữu cơ
- Chất hữu cơ + Pr: C, H, O, N, S + gluxit: C, H, O + lipit: C, H, O
+Axitnuclêic: ADN, ARN
Chất vô cơ: MK chứa: Ca, K, Na, Cu
HĐ4: (10’) HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
-Hướng dẫn nghiên cứu ,yêu cầu
trả lời
- cơ thể lấy thức ăn ở đâu?
- thức ăn dươc biến đổi và chuyển
hoá như thế nào trong cơ thể ?
- Cơ thể lớn lên được do đâu?
- Giữa tế bào và cơ thể có mối
quan hệ như thế nào
- GV n.xét và đưa ra đ.án đúng
- GV lấy vd cm mối quan hệ giữa
chức năng của tế bào với cơ thể
và môi trường
-Cá nhân nghiên cứu -Sơ đồ hình 3.2 SGK/12
→Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Y.cầu nêu được:
-Mọi hoạt động sống của cơ thể đều có ở tế bào
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
* HS đọc kết luận chung
- Hoạt động sống của tế bào gồm:
- Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
4 Củng cố: GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
5 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục: "Em có biết"; Ôn lại phần Mô ở thực vật, kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Ngày dạy: 03/9/2010
Trang 3Tuần 2 – Tiết 4 MÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm dược khái niệm mô Kể được các loại mô chính trong cơ thể
- Nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng q.sát, khái quát hoá, hoạt động nhóm
3.Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ , giữ gìn sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ phóng to hình 4.1,2,3,4
- Tranh vẽ 1 số động vật đơn bào , tập đoàn vôn vốc
III Phương pháp giảng dạy: trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào
- Chứng minh tế bào có các hoạt động sống :trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) Ở lớp 7 chúng ta đã học về tập đoàn vôn vốc Tập đoàn vôn vốc tuy
là tập hợp nhiều cá thể song đã bắt đầu có sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng dó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào
b Các hoạt động dạy học:
HĐ1: (8’) KHÁI NIỆM MÔ
- Kể tên các tế bào có hình
dạng khác nhau ?
- G.thích vì sao chúng có
h.dạng khác nhau
=> Mô là gì?
-GV nhận xét giúp HS hoàn
thiện khái niệm mô và liên
hệ trên cơ thể người , động
vật, thực vật
-GV bổ sung :trong mô
ngoài yếu tố tế bào còn có
yếu tố không có cấu tạo tế
bào gọi là phi bào
HS ng/cứu t.tin sgk, nêu được:
- Có hình sợi, nón, sao,
- t/hiện c.năng khác nhau
- nêu được k.niệm mô
Đại diện nhóm trình bày → nhóm khác bổ sung
HS kể tên một số mô ở thực vật như mô biểu bì, mô che chở, mô nâng đỡ mô phân sinh
- Mô là một nhóm tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau , đảm nhiệm chức năng nhất định
- Mỗi mô gồm 2 yếu tố : tế bào và chất phi bào
HĐ2: (22’) CÁC LOẠI MÔ -Cho hs q.sát hình 4.1-> 4.4,
ng/cứu thông tin, thảo luận
trả lời các câu hỏi sau:
- Có mấy loại mô chính? Kể
tên
GV yêu cầu hs hoàn thành
HS tự ng/cứu thông tin sgk trả lời câu hỏi:
- có 4 loại mô chính: biểu bì, liên kết, cơ, thần kinh
HS q.sát hình, thảo luận
- Có 4 loại mô: mô biểu bì,
mô liên kết, mô cơ, mô t.kinh
- Bảng so sánh các loại mô:
Trang 4bảng với nội dung: Cho biết
vị trí, cấu tạo, chức năng của
các loại mô bằng cách điền
vào bảng
GV gọi đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
thống nhất n.dung cần điền vào bảng
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận→nhóm khác nhận xét, bổ sung
rí - Phủ ngoài da
- Lót mặt trong cơ
quan rỗng: ruột,
m.máu, đg hô hấp
Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền
Gắn vào xương, thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng đái,
tử cung
Nằm ở não ,tuỷ sống, tận cùng các
cơ quan
- Y.tố tb là chủ yếu
- Tế bào có nhiều
h.dạng :dẹt,trụ,khối
- Các tế bào xếp xít
nhau thành lớp dày
- Có 2 loại BB da,
BB tuyến
- Yếu tố phi bào nhiều, tế bào ít
- Có nhiều loại
mô sụn, mô xương, mô mỡ, m.sợi, m.máu
- Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít
- gồm các Tb hình trụ, h.thoi dài trong tb
có nhiều tơ cơ
- Có 3 loại mô: cơ tim, cơ trơn,cơ vân
- gồm các tế bào t.kinh (nơron), và tế bào t.kinh đệm
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục
Bảo vệ, hấp thụ và
tiết các chất
-Nâng đỡ, liên kết các cơ quan, đệm
Co, giãn tạo nên sự v.động của các cquan
và v.động của cơ thể
-Tiếp nhận, xử lý thông tin, điều khiển hoạt động của cơ thể
Gv: - Tại sao máu lại được
gọi là mô liên kết?
- Giữa mô cơ vân,cơ trơn,cơ
tim có đặc điểm nào khác
nhau về c.tạo và c/năng?
GV nhận xét đánh giá và
chốt lại ý đúng
Hs q.sát hình, thông tin sgk trả lời: - vì máu có chất phi bào là chủ yếu, tb ít
- Mô cơ vân có vân ngang h.động theo ý muốn Mô cơ trơn khg có vân ngag h.động ngoài ý muốn Mô cơ tim c.tạo như cơ vân h.động như
cơ trơn
4 Củng cố: (5’) Làm bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào ô đúng nhất:
1 Chức năng của mô biểu bì là: a Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b Bảo vệ và tiết các chất c Co giãn và che chở cho cơ thể
2 Mô liên kết có cấu tạo: a Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài,tập trung thành bó c Gồm nhiều tế bào và phi bào
3 Mô thần kinh có chức năng: a Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b Điều hoà hoạt động các cơ quan c Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho bài thực hành mỗi nhóm:
+ 1 con ếch hoặc thịt lợn nạc còn tươi,
+ 1 mẩu xương ống có đầu sụn,
+ 1 cuộn bông, 1 lưỡi lam
Tân Tiến, ngày 28/8/2010
Kí duyệt Nguyễn Thị Ngọc Kiều